update
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- vnta/README.md +28 -3
- vnta/thongtu/20090624_22_2009_TTBTTTT.txt +138 -0
- vnta/thongtu/20091119_30_2009_TTBTTTT.txt +20 -0
- vnta/thongtu/20091119_31_2009_TTBTTTT.txt +23 -0
- vnta/thongtu/20091119_35_2009_TTBTTTT.txt +13 -0
- vnta/thongtu/20100514_11_2010_TTBTTTT.txt +121 -0
- vnta/thongtu/20110406_25_2011_NĐCP.txt +0 -0
- vnta/thongtu/20110414_10_2011_TTBTTTT.txt +29 -0
- vnta/thongtu/20110526_11_2011_TTBTTTT.txt +10 -0
- vnta/thongtu/20111026_29_2011_TTBTTTT.txt +51 -0
- vnta/thongtu/20111031_30_2011_TTBTTTT.txt +318 -0
- vnta/thongtu/20120710_10_2012_TTBTTTT.txt +9 -0
- vnta/thongtu/20121012_14_2012_TTBTTTT.txt +44 -0
- vnta/thongtu/20130513_11_2013_TTBTTTT.txt +49 -0
- vnta/thongtu/20130513_12_2013_TTBTTTT.txt +229 -0
- vnta/thongtu/20130621_14_2013_TTBTTTT.txt +339 -0
- vnta/thongtu/20131227_21_2013_TTLT_BXD_BCT_BTTTT.txt +85 -0
- vnta/thongtu/20131230_210_2013_TTLT_BTC_BXD_BTTTT.txt +129 -0
- vnta/thongtu/20141222_22_2014_TTBTTTT.txt +364 -0
- vnta/thongtu/20141230_28_2014_TTBTTTT.txt +110 -0
- vnta/thongtu/20150424_10_2015_TTBTTTT.txt +11 -0
- vnta/thongtu/20150615_15_2015_TTBTTTT.txt +14 -0
- vnta/thongtu/20150818_24_2015_TTBTTTT.txt +320 -0
- vnta/thongtu/20150909_25_2015_TTBTTTT.txt +516 -0
- vnta/thongtu/20160525_13_2016_TTBTTTT.txt +39 -0
- vnta/thongtu/20160608_14_2016_TTLT_BTTTT_BKHCN.txt +69 -0
- vnta/thongtu/20161207_26_2016_TTBTTTT.txt +236 -0
- vnta/thongtu/20161208_31_2016_TTBTTTT.txt +480 -0
- vnta/thongtu/20161226_33_2016_TTBTTTT.txt +364 -0
- vnta/thongtu/20170929_21_2017_TTBTTTT.txt +111 -0
- vnta/thongtu/20171020_27_2017_TTBTTTT.txt +148 -0
- vnta/thongtu/20181115_15_2018_TTBTTTT.txt +114 -0
- vnta/thongtu/20191004_10_2019_TTBTTTT.txt +471 -0
- vnta/thongtu/20191105_12_2019_TTBTTTT.txt +152 -0
- vnta/thongtu/20191231_20_2019_TTBTTTT.txt +670 -0
- vnta/thongtu/20200203_15_2020_NĐCP.txt +0 -0
- vnta/thongtu/20200507_10_2020_TTBTTTT.txt +96 -0
- vnta/thongtu/20200708_14_2020_TTBTTTT.txt +371 -0
- vnta/thongtu/20200903_20_2020_TTBTTTT.txt +651 -0
- vnta/thongtu/20200915_25_2020_TTBTTTT.txt +0 -0
- vnta/thongtu/20201104_32_2020_TTBTTTT.txt +15 -0
- vnta/thongtu/20201104_33_2020_TTBTTTT.txt +187 -0
- vnta/thongtu/20211029_13_2021_TTBTTTT.txt +656 -0
- vnta/thongtu/20211208_21_2021_TTBTTTT.txt +199 -0
- vnta/thongtu/20211231_27_2021_TTBTTTT.txt +245 -0
- vnta/thongtu/20211231_30_2021_TTBTTTT.txt +68 -0
- vnta/thongtu/20220127_14_2022_NĐCP.txt +0 -0
- vnta/thongtu/20221028_14_2022_TTBTTTT .txt +0 -0
- vnta/thongtu/20221129_20_2022_TTBTTTT.txt +222 -0
- vnta/thongtu/20221129_21_2022_TTBTTTT.txt +422 -0
vnta/README.md
CHANGED
|
@@ -1,6 +1,6 @@
|
|
| 1 |
```
|
| 2 |
-
qna_extract.py > cauhoitinhhuong.jsonl
|
| 3 |
-
thongtu.py > thongtu.jsonl
|
| 4 |
```
|
| 5 |
|
| 6 |
100 x symato-signs.jsonl
|
|
@@ -90,4 +90,29 @@ wc -l *.jsonl
|
|
| 90 |
50000 50k-glaive_rag_v1.jsonl*
|
| 91 |
|
| 92 |
xz -T0 vnta-rag2.jsonl
|
| 93 |
-
scp -P 22021 vnta-rag2.jsonl.xz dungnt@118.70.171.68:~/repos/flashchat/data
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
```
|
| 2 |
+
python qna_extract.py > cauhoitinhhuong.jsonl
|
| 3 |
+
python thongtu.py > thongtu.jsonl
|
| 4 |
```
|
| 5 |
|
| 6 |
100 x symato-signs.jsonl
|
|
|
|
| 90 |
50000 50k-glaive_rag_v1.jsonl*
|
| 91 |
|
| 92 |
xz -T0 vnta-rag2.jsonl
|
| 93 |
+
scp -P 22021 vnta-rag2.jsonl.xz dungnt@118.70.171.68:~/repos/flashchat/data
|
| 94 |
+
|
| 95 |
+
- - -
|
| 96 |
+
|
| 97 |
+
Note vnta-rag1.jsonl.xz, vnta-rag2.jsonl.xz bị include file thong-tu-all-4-system.txt, 22MB bị lặp lại thông tin rất nhiều cần bỏ đi. Dữ liệu gốc chỉ có 6 MB.
|
| 98 |
+
|
| 99 |
+
=> làm lại thành vnta-rag3.jsonl.xz
|
| 100 |
+
|
| 101 |
+
```
|
| 102 |
+
python qna_extract.py > cauhoitinhhuong.jsonl
|
| 103 |
+
python thongtu.py > thongtu.jsonl
|
| 104 |
+
|
| 105 |
+
yes cauhoitinhhuong.jsonl | head -n 20 | xargs cat | shuf > 20xcauhoitinhhuong.jsonl
|
| 106 |
+
yes thongtu.jsonl | head -n 10 | xargs cat | shuf > 10xthongtu.jsonl
|
| 107 |
+
|
| 108 |
+
xz -dk ../rag/glaive_rag_v1.jsonl.xz .
|
| 109 |
+
mv ../rag/glaive_rag_v1.jsonl .
|
| 110 |
+
|
| 111 |
+
cat 20xcauhoitinhhuong.jsonl 10xthongtu.jsonl glaive_rag_v1.jsonl > vnta-rag3.jsonl
|
| 112 |
+
```
|
| 113 |
+
|
| 114 |
+
65M 20xcauhoitinhhuong.jsonl
|
| 115 |
+
38M 10xthongtu.jsonl
|
| 116 |
+
- - -
|
| 117 |
+
357M vnta-rag3.jsonl
|
| 118 |
+
|
vnta/thongtu/20090624_22_2009_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,138 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG SỐ 22/2009/TT-BTTTT NGÀY 24 THÁNG 06 NĂM 2009 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC
|
| 2 |
+
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 3 |
+
|
| 4 |
+
QUY ĐỊNH: Chương I
|
| 5 |
+
QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 6 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 7 |
+
Thông tư này điều chỉnh các hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng các thông tin về nhân thân và số máy của cá nhân hoặc người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước, dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến trả trước (sau đây gọi tắt là dịch vụ di động trả trước) nhằm sử dụng, khai thác hiệu quả tài nguyên viễn thông, thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường viễn thông Việt Nam và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông.
|
| 8 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 9 |
+
Thông tư này áp dụng đối với:
|
| 10 |
+
a) Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý dịch vụ di động trả trước;
|
| 11 |
+
b) Doanh nghiệp thông tin di động;
|
| 12 |
+
c) Chủ điểm giao dịch được uỷ quyền;
|
| 13 |
+
d) Chủ thuê bao di động trả trước.
|
| 14 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 15 |
+
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 16 |
+
1. Dịch vụ di động trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ phải trả tiền trước cho doanh nghiệp thông tin di động thông qua hình thức nạp tiền vào thẻ SIM trả trước hoặc máy đầu cuối di động trả trước (loại không dùng thẻ SIM) hoặc các hình thức tương tự khác.
|
| 17 |
+
2. Doanh nghiệp thông tin di động là doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động.
|
| 18 |
+
3. Chủ điểm giao dịch được uỷ quyền là doanh nghiệp, cá nhân đã ký kết hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao với doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 19 |
+
4. Chủ thuê bao di động trả trước là cá nhân hoặc người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức, sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước, bao gồm:
|
| 20 |
+
a) Chủ thuê bao di động trả trước của các mạng điện thoại di động mặt đất;
|
| 21 |
+
b) Chủ thuê bao di động trả trước của mạng điện thoại trung kế vô tuyến;
|
| 22 |
+
c) Chủ thuê bao di động trả trước của các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
|
| 23 |
+
5. Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao di động trả trước là tập hợp các trang thiết bị (bao gồm cả phần cứng và phần mềm) được liên kết với nhau để phục vụ việc cập nhật, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao của doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 24 |
+
6. SIM (Subscriber Identity Module) là một thẻ điện tử thông minh được dùng trong điện thoại di động để chứa thông tin của chủ thuê bao, dịch vụ thuê bao và doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 25 |
+
Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
|
| 26 |
+
1. Phương thức, thủ tục đăng ký phải hợp lý, đơn giản; không gây phiền hà và không làm phát sinh thêm chi phí cho chủ thuê bao.
|
| 27 |
+
2. Đảm bảo thông tin thuê bao được đăng ký, lưu giữ thống nhất, tập trung, tin cậy và sử dụng đúng mục đích.
|
| 28 |
+
3. Đảm bảo bí mật đối với thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin thuê bao trừ các trường hợp sau đây:
|
| 29 |
+
a) Chủ thuê bao đồng ý cho cung cấp các thông tin của mình;
|
| 30 |
+
b) Các doanh nghiệp thông tin di động có thoả thuận bằng văn bản với nhau về việc trao đổi, cung cấp thông tin thuê bao để quản lý cước phí sử dụng và ngăn chặn hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của chủ thuê bao;
|
| 31 |
+
c) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
| 32 |
+
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước, bao gồm:
|
| 33 |
+
1. Sử dụng chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người khác để đăng ký thông tin thuê bao.
|
| 34 |
+
2. Sử dụng chứng minh thư hoặc hộ chiếu của mình để đăng ký thông tin thuê bao cho người khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 5, Điều 7 của Thông tư này.
|
| 35 |
+
3. Kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho thuê bao khi chính chủ thuê bao vẫn chưa thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định.
|
| 36 |
+
4. Lưu thông trên thị trường những SIM đã được kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước.
|
| 37 |
+
5. Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trái pháp luật.
|
| 38 |
+
Chương II ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC
|
| 39 |
+
Điều 6. Đối tượng đăng ký
|
| 40 |
+
Mọi đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 3 đều phải đăng ký thông tin thuê bao, bao gồm:
|
| 41 |
+
1. Chủ thuê bao bắt đầu sử dụng dịch vụ di động trả trước.
|
| 42 |
+
2. Chủ thuê bao di động trả trước đang được mở hai chiều.
|
| 43 |
+
3. Chủ thuê bao di động trả trước đã bị khoá một chiều.
|
| 44 |
+
4. Chủ thuê bao di động trả trước đã bị khoá hai chiều, nhưng đang còn trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bị khóa được giữ số thuê bao theo quy định và đăng ký sử dụng lại.
|
| 45 |
+
5. Chủ thuê bao di động trả trước thay đổi thông tin thuê bao đã đăng ký.
|
| 46 |
+
Điều 7. Đăng ký thông tin thuê bao
|
| 47 |
+
1. Các chủ thuê bao được quy định tại Điều 6 phải đến đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch được uỷ quyền để cung cấp số thuê bao, chứng minh thư hoặc hộ chiếu đang còn thời hạn sử dụng và giấy giới thiệu (áp dụng cho thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức) cho chủ điểm giao dịch.
|
| 48 |
+
2. Doanh nghiệp thông tin di động chỉ ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước đối với các chủ điểm giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
|
| 49 |
+
a) Có địa điểm giao dịch cố định, địa chỉ cụ thể, rõ ràng;
|
| 50 |
+
b) Có trang bị máy tính kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã. Có trang bị tối thiểu một trong các thiết bị: máy tính, máy điện thoại cố định, máy Fax, máy điện thoại di động được kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các vùng còn lại (trừ quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã);
|
| 51 |
+
c) Đối với chủ điểm giao dịch là cá nhân, phải là người có quốc tịch Việt Nam trên 18 tuổi, có giấy chứng minh thư, hoặc hộ chiếu hợp lệ và còn thời hạn theo quy định;
|
| 52 |
+
d) Đối với chủ điểm giao dịch là doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ;
|
| 53 |
+
e) Cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
|
| 54 |
+
3. Việc đăng ký thông tin thuê bao được chủ thuê bao thực hiện trực tiếp tại điểm giao dịch được ủy quyền, thông qua “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.
|
| 55 |
+
4. Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước tối thiểu phải có đầy đủ thông tin dưới đây:
|
| 56 |
+
a) Đối với chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam:
|
| 57 |
+
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
|
| 58 |
+
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
|
| 59 |
+
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
|
| 60 |
+
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
|
| 61 |
+
b) Đối với chủ thuê bao là người nước ngoài:
|
| 62 |
+
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
|
| 63 |
+
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
|
| 64 |
+
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
|
| 65 |
+
- Quốc tịch của chủ thuê bao;
|
| 66 |
+
- Số hộ chiếu của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
|
| 67 |
+
c) Đối với chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức:
|
| 68 |
+
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
|
| 69 |
+
- Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu);
|
| 70 |
+
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
|
| 71 |
+
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
|
| 72 |
+
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao đứng tên đại diện (đang còn trong thời hạn sử dụng).
|
| 73 |
+
5. Đối với người dưới 14 tuổi (không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) phải có bố mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật đứng bảo lãnh đăng ký.
|
| 74 |
+
6. Khi tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao, chủ điểm giao dịch phải kiểm tra chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để bảo đảm thông tin trong “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” và thông tin trong chứng minh thư, hộ chiếu là như nhau. Trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác các thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này thì doanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền không được chấp nhận thông tin đăng ký và phải thông báo cho chủ thuê bao biết.
|
| 75 |
+
7. Tên, địa chỉ của chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đã tiếp nhận, đăng ký cùng với số liệu thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp thông tin di động chậm nhất là 48 giờ kể từ khi tiếp nhận được bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ, trực tiếp tại điểm giao dịch.
|
| 76 |
+
8. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6, chậm nhất là ba (03) giờ (trong điều kiện hệ thống hoạt động bình thường) sau khi tiếp nhận bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ tại điểm giao dịch, doanh nghiệp thông tin di động phải kích hoạt đầy đủ các dịch vụ cho thuê bao.
|
| 77 |
+
9. Do kho số di động là hữu hạn, để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và công bằng tài nguyên viễn thông, mỗi một cá nhân chỉ được sử dụng số chứng minh thư, hộ chiếu của mình để đăng ký tối đa ba (03) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động (trừ trường hợp cá nhân là người đứng tên đại diện cho cơ quan tổ chức).
|
| 78 |
+
10. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, thuê bao di động trả trước quy định tại Điều 6 không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới.
|
| 79 |
+
Điều 8. Lưu giữ thông tin thuê bao
|
| 80 |
+
1. Việc lưu giữ thông tin thuê bao được thực hiện trên nguyên tắc thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung và thống nhất trong từng doanh nghiệp thông tin di động. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp phải được tổ chức khoa học, tin cậy, an toàn.
|
| 81 |
+
2. Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp thông tin di động được kết nối với cơ sở dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước để sử dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 9.
|
| 82 |
+
3. Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước phải được cập nhật vào máy tính (tại các điểm có trang bị máy tính) hoặc phải được lưu giữ bằng bản giấy trong thời gian tối thiểu mười hai (12) tháng kể từ ngày đăng ký để phục vụ việc kiểm tra, đối soát của cơ quan quản lý.
|
| 83 |
+
Điều 9. Sử dụng thông tin thuê bao
|
| 84 |
+
Thông tin thuê bao chỉ được cung cấp, sử dụng cho các mục đích sau đây:
|
| 85 |
+
1. Phục vụ cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
|
| 86 |
+
2. Phục vụ cho công tác quản lý về mạng lưới, dịch vụ và quản lý tài nguyên viễn thông.
|
| 87 |
+
3. Phục vụ cho hoạt động quản lý, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 88 |
+
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC
|
| 89 |
+
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
|
| 90 |
+
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
|
| 91 |
+
a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp thông tin di động tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện Thông tư này trên các phương tiện thông tin đại chúng để hướng dẫn dư luận và người sử dụng dịch vụ.
|
| 92 |
+
b) Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai việc quản lý thuê bao di động trả trước theo quy định này.
|
| 93 |
+
c) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước theo thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp luật.
|
| 94 |
+
d) Chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc quản lý thuê bao di động trả trước theo quy định.
|
| 95 |
+
2. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông:
|
| 96 |
+
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, thành phố để tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp, đại lý thông tin di động trên địa bàn trong đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.
|
| 97 |
+
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trên địa bàn theo thẩm quyền, theo quy định hiện hành của pháp luật.
|
| 98 |
+
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp thông tin di động
|
| 99 |
+
1. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành, khai thác an toàn hệ thống trang thiết bị phục vụ việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định tại Thông tư này.
|
| 100 |
+
2. Trên cơ sở kế hoạch triển khai quản lý thuê bao di động trả trước của Bộ Thông tin và Truyền thông, xây dựng, triển khai và báo cáo kế hoạch quản lý thuê bao di động trả trước của mình với Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 101 |
+
3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao quy định tại Điều 7.
|
| 102 |
+
4. Thực hiện việc ký hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch. Hợp đồng ủy quyền phải có điều khoản quy định doanh nghiệp thông tin di động được đơn phương đình chỉ, chấm dứt hợp đồng khi chủ điểm giao dịch vi phạm điều khoản của Thông tư này và vi phạm hợp đồng.
|
| 103 |
+
5. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho chủ điểm giao dịch được uỷ quyền, chủ thuê bao di động trả trước về Thông tư này và kế hoạch, quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
|
| 104 |
+
6. Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định, các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này và các quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp đối với chủ điểm giao dịch được uỷ quyền.
|
| 105 |
+
7. Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với các chủ điểm giao dịch vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
|
| 106 |
+
8. Chủ động phối hợp và cung cấp cho Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về số chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để kiểm tra, đối soát số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký để phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
|
| 107 |
+
9. Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp.
|
| 108 |
+
10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
| 109 |
+
11. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu về các nội dung quản lý thuê bao di động trả trước quy định tại Thông tư này.
|
| 110 |
+
12. Thống kê và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về số liệu thuê bao, chủ điểm giao dịch được ủy quyền đăng ký thuê bao di động trả trước trên địa bàn.
|
| 111 |
+
13. Chủ động tổ chức và phối hợp với các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương để phổ biến, tuyên truyền các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
|
| 112 |
+
14. Công bố và đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp thông tin di động danh sách các chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước.
|
| 113 |
+
Điều 12. Trách nhiệm của chủ điểm giao dịch được uỷ quyền
|
| 114 |
+
1. Chịu trách nhiệm đăng ký, quản lý thông tin thuê bao di động trả trước theo đúng các quy định tại Thông tư này và quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp thông tin di động uỷ quyền.
|
| 115 |
+
2. Chịu trách nhiệm kiểm tra, cập nhật và truyền kịp thời, chính xác số liệu thông tin thuê bao di động trả trước đã đăng ký tại điểm giao dịch của mình cho doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 116 |
+
3. Giải quyết các khiếu nại của chủ thuê bao di động trả trước về việc đăng ký, quản lý thông tin thuê bao đã đăng ký với mình.
|
| 117 |
+
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
| 118 |
+
5. Thông báo với doanh nghiệp thông tin di động, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.
|
| 119 |
+
Điều 13. Trách nhiệm của chủ thuê bao di động trả trước
|
| 120 |
+
1. Thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 7.
|
| 121 |
+
2. Tạo điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thông tin di động, chủ điểm giao dịch được uỷ quyền và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác nhận các thông tin thuê bao đã cung cấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong quá trình sử dụng.
|
| 122 |
+
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin thuê bao mà mình đăng ký.
|
| 123 |
+
4. Thông báo với doanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền khi có thay đổi về chủ thuê bao.
|
| 124 |
+
5. Thông báo với doanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước.
|
| 125 |
+
Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
|
| 126 |
+
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra
|
| 127 |
+
Việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước theo Thông tư này do Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định tại Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
|
| 128 |
+
Điều 15. Xử lý vi phạm
|
| 129 |
+
1. Doanh nghiệp thông tin di động, chủ điểm giao dịch được uỷ quyền và người sử dụng dịch vụ di động trả trước vi phạm các quy định tại Thông tư này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
|
| 130 |
+
2. Việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuê bao di động trả trước được thực hiện theo Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện và Nghị định số 50/2009/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.
|
| 131 |
+
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 132 |
+
Điều 16. Hướng dẫn thi hành
|
| 133 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2009 và thay thế cho Quyết định số 03/2007/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy định quản lý thuê bao di động trả trước.
|
| 134 |
+
2. Các điểm giao dịch được uỷ quyền không đáp ứng được điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 7 phải ngừng hoạt động tiếp nhận, đăng ký thuê bao di động trả trước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trừ việc trang bị máy tính kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet cho các điểm giao dịch được uỷ quyền tại các quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 phải được hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2009.
|
| 135 |
+
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 136 |
+
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
|
| 137 |
+
BỘ TRƯỞNG Lê Doãn Hợp
|
| 138 |
+
|
vnta/thongtu/20091119_30_2009_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,20 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 30/2009/TT-BTTTT, ngày 19 tháng 11 năm 2009 cề việc ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt
|
| 2 |
+
|
| 3 |
+
QUY ĐỊNH:
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế (sau đây gọi là mạng quốc tế) và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt (sau đây gọi là mạng nội hạt) như sau:
|
| 5 |
+
1. Trường hợp mạng quốc tế và mạng nội hạt kết nối trực tiếp với nhau, mạng quốc tế trả cho mạng nội hạt khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối 550 đồng/phút.
|
| 6 |
+
2. Trường hợp mạng quốc tế và mạng nội hạt kết nối với nhau qua mạng đường dài trong nước, mạng quốc tế trả cho mạng nội hạt khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối theo quy định tại Khoản 1, Điều này và trả cho mạng đường dài trong nước chuyển tiếp cuộc gọi cước kết nối theo quy định về cước kết nối chuyển tiếp qua mạng đường dài trong nước.
|
| 7 |
+
Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm.
|
| 8 |
+
Điều 3. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
| 9 |
+
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều được bãi bỏ.
|
| 10 |
+
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 11 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG
|
| 12 |
+
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
|
| 13 |
+
Lê Nam Thắng
|
| 14 |
+
|
| 15 |
+
|
| 16 |
+
|
| 17 |
+
|
| 18 |
+
|
| 19 |
+
|
| 20 |
+
|
vnta/thongtu/20091119_31_2009_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,23 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 31/2009/TT-BTTTT, ngày 19 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định
|
| 2 |
+
mặt đất quốc tế và mạng thông tin di động mặt đất
|
| 3 |
+
|
| 4 |
+
QUY ĐỊNH:
|
| 5 |
+
Điều 1. Ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế (sau đây gọi là mạng quốc tế) và mạng thông di động mặt đất (sau đây gọi là mạng di động) như sau:
|
| 6 |
+
1. Trường hợp mạng quốc tế và mạng di động kết nối trực tiếp với nhau, mạng quốc tế trả cho mạng di động khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối 550 đồng/phút.
|
| 7 |
+
2. Trường hợp mạng quốc tế và mạng di động kết nối với nhau qua mạng đường dài trong nước, mạng quốc tế trả cho mạng di động khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối theo quy định tại Khoản 1, Điều này và trả cho mạng đường dài trong nước chuyển tiếp cuộc gọi cước kết nối theo quy định về cước kết nối cuộc gọi chuyển tiếp qua mạng đường dài trong nước.
|
| 8 |
+
Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm.
|
| 9 |
+
Điều 3. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
| 10 |
+
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều được bãi bỏ.
|
| 11 |
+
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 12 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG
|
| 13 |
+
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
|
| 14 |
+
Lê Nam Thắng
|
| 15 |
+
|
| 16 |
+
|
| 17 |
+
|
| 18 |
+
|
| 19 |
+
|
| 20 |
+
|
| 21 |
+
|
| 22 |
+
|
| 23 |
+
|
vnta/thongtu/20091119_35_2009_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,13 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 35/2009/TT-BTTTT ngày 19 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất đường dài trong nước và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt
|
| 2 |
+
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất đường dài trong nước (sau đây gọi là mạng đường dài trong nước) và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt (sau đây gọi là mạng nội hạt) như sau:
|
| 4 |
+
1. Trường hợp mạng đường dài trong nước và mạng nội hạt kết nối trực tiếp với nhau, mạng đường dài trong nước trả cho mạng nội hạt khởi phát, kết cuối cuộc gọi cước kết nối 270 đồng/phút.
|
| 5 |
+
2. Trường hợp mạng đường dài trong nước và mạng nội hạt kết nối với nhau qua mạng đường dài trong nước khác, mạng đường dài trong nước trả cho mạng nội hạt khởi phát, kết cuối cuộc gọi cước kết nối theo quy định tại Khoản 1, Điều này và trả cho mạng đường dài trong nước khác chuyển tiếp cuộc gọi cước kết nối theo quy định về cước kết nối chuyển tiếp qua mạng đường dài trong nước.
|
| 6 |
+
Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm.
|
| 7 |
+
Điều 3. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
| 8 |
+
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều được bãi bỏ.
|
| 9 |
+
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 10 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG
|
| 11 |
+
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
|
| 12 |
+
(Đã ký)
|
| 13 |
+
Lê Nam Thắng
|
vnta/thongtu/20100514_11_2010_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,121 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 11/2010/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2010 QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
|
| 2 |
+
QUY ĐỊNH: Chương I
|
| 3 |
+
QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 5 |
+
Thông tư này quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ thông tin di động) và hàng hoá chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin di động (sau đây gọi tắt là hàng hoá chuyên dùng thông tin di động).
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
1. Doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp di động).
|
| 8 |
+
2. Thương nhân kinh doanh hàng hoá chuyên dùng thông tin di động trên cơ sở hợp đồng ký với doanh nghiệp di động.
|
| 9 |
+
Điều 3. Dịch vụ và đơn vị dịch vụ thông tin di động
|
| 10 |
+
1. Dịch vụ thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được phép khuyến mại bao gồm:
|
| 11 |
+
a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả sau;
|
| 12 |
+
b) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả trước;
|
| 13 |
+
c) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả sau;
|
| 14 |
+
d) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả trước;
|
| 15 |
+
đ) Dịch vụ thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 16 |
+
2. Đơn vị dịch vụ thông tin di động bao gồm:
|
| 17 |
+
a) Hoà mạng là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp di động. Đơn vị là lần hoà mạng;
|
| 18 |
+
b) Thuê bao ngày là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động trong thời gian một ngày. Đơn vị là ngày;
|
| 19 |
+
c) Thuê bao tháng là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động trong thời gian một tháng. Đơn vị là tháng;
|
| 20 |
+
d) Thời gian liên lạc là thời gian thuê bao gửi, nhận thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Đơn vị là phút hoặc giây;
|
| 21 |
+
đ) Lượng thông tin là số byte thông tin (dữ liệu, hình ảnh) thuê bao gửi, nhận qua mạng khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Đơn vị là byte;
|
| 22 |
+
e) Gói thông tin là số lượng giao dịch thuê bao thực hiện qua mạng thông tin di động khi sử dụng dịch vụ thông tin di động, bao gồm:
|
| 23 |
+
- Số cuộc gọi (thoại). Đơn vị là cuộc gọi;
|
| 24 |
+
- Số bản tin nhắn (SMS, MMS). Đơn vị là bản tin nhắn;
|
| 25 |
+
- Số file (dữ liệu, hình ảnh). Đơn vị là file.
|
| 26 |
+
g) Các đơn vị dịch vụ thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 27 |
+
3. Giá cước dịch vụ thông tin di động là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng tính bằng đồng Việt Nam (VND) thực tế thu được khi cung cấp một đơn vị dịch vụ thông tin di động mà doanh nghiệp di động đã thực hiện đăng ký, thông báo giá với Bộ Thông tin và Truyền thông và niêm yết, công bố với khách hàng ngay trước thời gian khuyến mại. Giá cước dịch vụ thông tin di động bao gồm:
|
| 28 |
+
a) Giá cước hòa mạng (VND/lần);
|
| 29 |
+
b) Giá cước thuê bao ngày (VND/ngày);
|
| 30 |
+
c) Giá cước thuê bao tháng (VND/tháng);
|
| 31 |
+
d) Giá cước thông tin (VND/phút (giây) hoặc VND/byte hoặc VND/cuộc gọi hoặc VND/bản tin nhắn hoặc VND/file).
|
| 32 |
+
Điều 4. Hàng hoá và đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động
|
| 33 |
+
1. Hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được khuyến mại bao gồm:
|
| 34 |
+
a) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc trả trước có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.
|
| 35 |
+
b) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc trả sau có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.
|
| 36 |
+
c) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng trả trước có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.
|
| 37 |
+
d) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng trả sau có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.
|
| 38 |
+
đ) Thẻ nạp tiền bằng giấy, bằng phương tiện điện tử hoặc bằng các phương tiện khác dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc. Đơn vị là “chiếc thẻ”.
|
| 39 |
+
e) Thẻ nạp tiền bằng giấy, bằng phương tiện điện tử hoặc bằng các phương tiện khác dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng. Đơn vị là “chiếc thẻ”.
|
| 40 |
+
g) Máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc máy”.
|
| 41 |
+
h) Hàng hoá chuyên dùng thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 42 |
+
2. Giá hàng hoá chuyên dùng thông tin di động là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng tính bằng đồng Việt Nam (VND) thực tế thu được khi bán một đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động mà doanh nghiệp niêm yết và công bố công khai với khách hàng ngay trước thời gian khuyến mại.
|
| 43 |
+
Điều 5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động
|
| 44 |
+
Ngoài các quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP, việc thực hiện hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
|
| 45 |
+
1. Chỉ có doanh nghiệp di động mới được phép kinh doanh và khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.
|
| 46 |
+
2. Chỉ có doanh nghiệp di động mới được phép phát hành và khuyến mại hàng hoá chuyên dùng thông tin di động. Việc khuyến mại SIM trắng không chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động không gắn SIM và thẻ dữ liệu không gắn SIM được thực hiện như đối với các hàng hoá khác quy định tại Luật Thương mại và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP.
|
| 47 |
+
3. Doanh nghiệp di động có thể trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động cho mình. Trong trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động cho mình, doanh nghiệp di động phải bảo đảm rằng việc khuyến mại được thực hiện theo đúng chương trình khuyến mại đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại.
|
| 48 |
+
4. Doanh nghiệp di động chỉ được thực hiện khuyến mại đối với các nhãn hiệu dịch vụ thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 3 và nhãn hiệu hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này với điều kiện doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ thông tin di động và kinh doanh các hàng hoá chuyên dùng thông tin di động tương ứng theo giấy phép viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
|
| 49 |
+
5. Các đại lý của doanh nghiệp di động, các thương nhân khác kinh doanh hàng hoá chuyên dùng thông tin di động:
|
| 50 |
+
a) Phải ký hợp đồng với doanh nghiệp di động;
|
| 51 |
+
b) Không được tự ý tổ chức khuyến mại hàng hóa chuyên dùng thông tin di động mà chỉ được thực hiện khuyến mại theo đúng chương trình khuyến mại do doanh nghiệp di động tổ chức thực hiện.
|
| 52 |
+
6. Không được thực hiện các hoạt động khuyến mại nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường viễn thông hoặc bán phá giá dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng thông tin di động.
|
| 53 |
+
7. Doanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hoá và dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông.
|
| 54 |
+
8. Không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ thông tin di động, giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động đối với dịch vụ, hàng hoá do Nhà nước quy định giá cụ thể. Không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ thông tin di động, giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động xuống thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ, hàng hoá do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu.
|
| 55 |
+
9. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định 37/2006/NĐ-CP.
|
| 56 |
+
10. Tổng giá trị của dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động đư���c khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2006/NĐ-CP.
|
| 57 |
+
Chương II CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI
|
| 58 |
+
Điều 6. Đưa mẫu hàng, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
|
| 59 |
+
Hình thức đưa mẫu hàng, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2006/NĐ-CP được thực hiện như sau:
|
| 60 |
+
1. Không tặng SIM có chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động cho khách hàng không đăng ký dùng thử dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp.
|
| 61 |
+
2. Được cung ứng dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền với các điều kiện sau:
|
| 62 |
+
a) Dịch vụ thông tin di động mẫu là dịch vụ đang trong thời gian thử nghiệm theo giấy phép thử nghiệm dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc dịch vụ mới được doanh nghiệp cung cấp ra thị trường trong thời gian 12 tháng;
|
| 63 |
+
b) Khách hàng tự nguyện đăng ký dùng thử dịch vụ;
|
| 64 |
+
c) Thời gian dùng thử dịch vụ thông tin di động không vượt quá 01 tháng và tổng số tiền thuê bao nếu phải thanh toán theo giá cước trước thời gian khuyển mại như trong trường hợp sử dụng dịch vụ bình thường không vượt quá 100.000 VND;
|
| 65 |
+
d) Sau thời gian dùng thử dịch vụ, doanh nghiệp di động có trách nhiệm thu hồi số thuê bao di động đã cấp cho khách hàng dùng thử dịch vụ.
|
| 66 |
+
Điều 7. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
|
| 67 |
+
Hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 8 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP được thực hiện trong trường hợp hàng hoá tặng, dịch vụ cung ứng không thu tiền không phải là hàng hóa chuyên dùng thông tin di động, dịch vụ thông tin di động.
|
| 68 |
+
Điều 8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó
|
| 69 |
+
1. Hình thức bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông tin di động với giá thấp hơn giá trước đó (sau đây gọi là khuyến mại giảm giá) quy định tại Điều 9 Nghị định 37/2006/NĐ-CP là việc bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động thấp hơn giá bán trước chương trình khuyến mại hoặc việc cung cấp dịch vụ thông tin di động với giá cước thấp hơn giá cước khi doanh nghiệp không có bất kỳ chương trình khuyến mại nào.
|
| 70 |
+
2. Khuyến mại giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:
|
| 71 |
+
a) Giảm giá bán SIM có chứa số thuê bao di động;
|
| 72 |
+
b) Giảm giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động;
|
| 73 |
+
c) Giảm giá bán thẻ nạp tiền;
|
| 74 |
+
d) Tặng thẻ nạp tiền khi khách hàng mua thẻ nạp tiền;
|
| 75 |
+
đ) Các phương thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 76 |
+
3. Mức giảm giá tối đa khi khuyến mại đối với giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động, giá bán thẻ nạp tiền không được vượt quá 50% giá bán hàng hoá chuyên dùng đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá SIM có chứa số thuê bao di động trước khi khuyến mại là 50.000 VND/SIM, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá tối đa là 25.000 VND/ SIM). Mức tặng tối đa khi khuyến mại đối với thẻ nạp tiền không được vượt quá 100% mệnh giá của thẻ nạp tiền được bán (Ví dụ: trước khi khuyến mại giá một thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, thì khi khuyến mại, nếu khách hàng mua 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND với giá 100.000 VND/thẻ, doanh nghiệp di động được tặng cho khách hàng tối đa thêm 01 thẻ mệnh giá 100.000 VND).
|
| 77 |
+
4. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, máy di động có gắn sẵn số thuê bao di động, thẻ nạp tiền thực tế khi áp dụng khuyến mại đồng thời các phương thức khác nhau không được giảm quá 50% giá bán hàng hoá đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ 1: trước khi khuyến mại giá bán thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, nếu doanh nghiệp khuyến mại 50.000 VND/thẻ, đồng thời tặng cho khách hàng 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 50.000 VND là vi phạm nguyên tắc trên, vì khi đó trên thực tế khách hàng chỉ phải trả 50.000 VND để có được 150.000 VND tiền thẻ hay giá bán thẻ nạp tiền đã giảm quá 50% giá bán thẻ trước khi khuyến mại. Ví dụ 2: trước khi khuyến mại giá bán thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, nếu doanh nghiệp khuyến mại 25.000 VND/thẻ, đồng thời tặng cho khách hàng 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 50.000 VND là không vi phạm nguyên tắc trên, vì khi đó trên thực tế khách hàng đã phải trả 75.000 VND để có được 150.000 VND tiền thẻ hay giá bán thẻ nạp tiền đã giảm chưa quá 50% giá bán thẻ trước khi khuyến mại).
|
| 78 |
+
5. Khuyến mại giảm giá cước dịch vụ thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:
|
| 79 |
+
a) Giảm giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin;
|
| 80 |
+
b) Tăng thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin khi thuê bao đã sử dụng dịch vụ;
|
| 81 |
+
c) Các hình thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 82 |
+
6. Mức giảm tối đa đối với giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin được khuyến mại không được vượt quá 50% giá cước đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá cước thông tin trước khi khuyến mại là 1.000 VND/phút, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá cước tối đa là 500 VND/phút). Mức tăng tối đa với thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin khi giữ nguyên giá cước không được vượt quá 100% thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: trước khi khuyến mại thuê bao gửi 01 tin nhắn phải thanh toán 300 VND, thì khi thực hiện khuyến mại nếu thuê bao đã gửi 01 tin nhắn với mức thanh toán 300 VND thì thuê bao có thể gửi tối đa thêm 01 tin nhắn nữa mà không phải thanh toán thêm ).
|
| 83 |
+
7. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị dịch vụ quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá cước (hoà mạng, thuê bao ngày, thuê bao tháng, thông tin) thực tế khi áp dụng khuyến mại đồng thời một số đơn vị dịch vụ không được giảm quá 50% giá cước ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ 1: giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại là 300 VND/ tin nhắn, nếu doanh nghiệp khuyến mại giá cước tin nhắn 150 VND/ tin nhắn và tặng thêm cho thuê bao 01 tin nhắn nếu thuê bao gửi 01 tin nhắn là vi phạm nguyên tắc này, vì khi đó trên thực tế thuê bao gửi 02 tin nhắn chỉ phải thanh toán cho doanh nghiệp 150 VND hay giá cước thực tế sau khi áp dụng khuyến mại đồng thời cả giá cước thông tin và gói thông tin là 75 VND/ tin nhắn, giảm quá 50% giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại. Ví dụ 2: giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại là 300 VND/ tin nhắn, nếu doanh nghiệp khuyến mại giá cước tin nhắn 100 VND/ tin nhắn và tặng thêm cho thuê bao 01 tin nhắn nếu thuê bao gửi 04 tin nhắn là không vi phạm nguyên tắc này, vì khi đó trên thực tế thuê bao gửi 05 tin nhắn phải thanh toán 800 VND hay giá cước thực tế sau khi áp dụng khuyến mại đồng thời cả giá cước thông tin và gói thông tin là 160 VND/ tin nhắn, chưa giảm quá 50% giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại).
|
| 84 |
+
8. Tổng thời gian thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đối với mỗi nhãn hiệu dịch vụ thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 3 và mỗi nhãn hiệu hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này không được vượt quá 90 ngày trong một năm. Một chương trình khuyến mại giảm giá không được vượt quá 45 ngày.
|
| 85 |
+
9. Giá cước dịch vụ thông tin di động sau khi thực hiện khuyến mại giảm giá của doanh nghiệp di động chiếm thị phần khống chế không được thấp hơn giá thành dịch vụ mà doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 86 |
+
Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
|
| 87 |
+
Hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ quy định tại Điều 10 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP khi áp dụng trong lĩnh vực thông tin di động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
|
| 88 |
+
1. Khi khách hàng mua SIM có chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động có gắn sẵn số thuê bao di động để hoà mạng, doanh nghiệp được tặng kèm cho khách hàng phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động của chính doanh nghiệp hoặc phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch vụ của các thương nhân khác. Không áp dụng hình thức khuyến mại này đối với hàng hoá chuyên dùng thông tin di động (không phát hành phiếu mua SIM có chứa một số thuê bao di động, phiếu mua máy điện thoại di động có gắn sẵn một số thuê bao di động, phiếu mua thẻ nạp tiền).
|
| 89 |
+
2. Phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động là phiếu mua thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin do doanh nghiệp di động phát hành và chỉ có hiệu lực khi khách hàng hoà mạng và đã sử dụng tối thiểu thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin bằng thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin ghi trong phiếu sử dụng dịch vụ (Ví dụ: phiếu sử dụng dịch vụ tặng cho khách hàng 100 phút liên lạc. Giá cước trước khi khuyến mại là 1000 VND/phút.Để bảo đảm nguyên tắc trên thuê bao phải gọi 100 phút với giá cước 1000 VND/phút thì mới được hưởng 100 phút của phiếu sử dụng dịch vụ). Nội dung của phiếu sử dụng dịch vụ di động phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại.
|
| 90 |
+
3. Việc khuyến mại bằng phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động phải tuân theo các quy định tại điểm b khoản 5, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 8 Thông tư này.
|
| 91 |
+
Điều 10. Khách hàng thường xuyên
|
| 92 |
+
Khách hàng thường xuyên quy định tại Điều 13 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP bao gồm:
|
| 93 |
+
1. Thuê bao đang sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước của doanh nghiệp với thời gian sử dụng liên tục tối thiểu 12 tháng và có mức tiền đã sử dụng trong thời gian đó ít nhất là 1.000.000 VND;
|
| 94 |
+
2. Thuê bao đang sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau.
|
| 95 |
+
Điều 11. Các hình thức khuyến mại khác
|
| 96 |
+
Ngoài các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này, các hình thức khuyến mại khác được thực hiện theo Luật Thương mại và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP.
|
| 97 |
+
Chương III BÁO CÁO, KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
|
| 98 |
+
Điều 12. Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại
|
| 99 |
+
1. Các doanh nghiệp di động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung về thông báo, đăng ký tổ chức thực hiện khuyến mại quy định tại Mục 3, Chương 2 Nghị định 37/2006/NĐ- CP.
|
| 100 |
+
2. Khi thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá và hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố, ngoài việc thông báo cho các Sở Công thương, doanh nghiệp di động đồng thời gửi một bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông. Khi thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá và hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên, ngoài việc thông báo cho các Sở Công thương, doanh nghiệp di động đồng thời gửi một bản thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông để Bộ sao gửi cho các Sở Thông tin và Truyền thông có liên quan.
|
| 101 |
+
Điều 13. Công bố thông tin và báo cáo
|
| 102 |
+
1. Khi thực hiện khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động, doanh nghiệp di động phải công bố công khai các thông tin theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại.
|
| 103 |
+
2. Doanh nghiệp di động có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông về danh sách, hình thức và nội dung các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp. Khi thực hiện khuyến mại doanh nghiệp di động phải xác định rõ và báo cáo đầy đủ, chính xác khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ thông tin và Truyền thông đối với các thông tin sau:
|
| 104 |
+
a) Giá dịch vụ, hàng hoá được niêm yết và công bố công khai ngay trước thời gian khuyến mại;
|
| 105 |
+
b) Giá trị của một đơn vị dịch vụ, hàng hoá dùng để khuyến mại;
|
| 106 |
+
c) Tổng giá trị dịch vụ, hàng hoá được khuyến mại trong một chương trình khuyến mại;
|
| 107 |
+
d) Tổng giá trị dịch vụ, hàng hoá dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại;
|
| 108 |
+
đ) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 7 Thông tư này;
|
| 109 |
+
e) Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước thời gian khuyến mại đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 8 Thông tư này;
|
| 110 |
+
g) Giá trị bằng tiền hoặc lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ; địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ và các loại hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có thể nhận được từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
|
| 111 |
+
h) Các chi phí mà khách hàng phải tự chịu đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 10 Thông tư này.
|
| 112 |
+
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra
|
| 113 |
+
1. Các tổ chức, cá nhân chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông.
|
| 114 |
+
2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông để thanh tra hoạt động khuyến mại của các doanh nghiệp thông tin di động.
|
| 115 |
+
Điều 15. Xử lý vi phạm
|
| 116 |
+
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật về khuyến mại và viễn thông.
|
| 117 |
+
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 118 |
+
Điều 16. Điều khoản thi hành
|
| 119 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010.
|
| 120 |
+
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 121 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Nam Thắng
|
vnta/thongtu/20110406_25_2011_NĐCP.txt
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
vnta/thongtu/20110414_10_2011_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,29 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 04 năm 2011
|
| 2 |
+
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG
|
| 3 |
+
QUY ĐỊNH:
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau:
|
| 5 |
+
1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz
|
| 6 |
+
Ký hiệu: QCVN 23:2011/BTTTT
|
| 7 |
+
2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS
|
| 8 |
+
Ký hiệu: QCVN 24:2011/BTTTT
|
| 9 |
+
3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz
|
| 10 |
+
Ký hiệu: QCVN 25:2011/BTTTT
|
| 11 |
+
4) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn
|
| 12 |
+
Ký hiệu: QCVN 26:2011/BTTTT
|
| 13 |
+
5) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển
|
| 14 |
+
Ký hiệu: QCVN 27:2011/BTTTT
|
| 15 |
+
6) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển
|
| 16 |
+
Ký hiệu: QCVN 28:2011/BTTTT
|
| 17 |
+
7) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)
|
| 18 |
+
Ký hiệu: QCVN 29:2011/BTTTT
|
| 19 |
+
8) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)
|
| 20 |
+
Ký hiệu: QCVN 30:2011/BTTTT
|
| 21 |
+
9) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T
|
| 22 |
+
Ký hiệu: QCVN 31:2011/BTTTT
|
| 23 |
+
10) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông
|
| 24 |
+
Ký hiệu: QCVN 32:2011/BTTTT
|
| 25 |
+
11) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông
|
| 26 |
+
Ký hiệu: QCVN 33:2011/BTTTT
|
| 27 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
|
| 28 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 29 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thành Hưng
|
vnta/thongtu/20110526_11_2011_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,10 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 11/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 05 năm 2011 BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
QUY ĐỊNH:
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ viễn thông sau:
|
| 4 |
+
1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL - Ký hiệu: QCVN 34: 2011/BTTTT
|
| 5 |
+
2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 6 |
+
Ký hiệu: QCVN 35: 2011/BTTTT
|
| 7 |
+
3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 8 |
+
Ký hiệu: QCVN 36: 2011/BTTTT
|
| 9 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
|
| 10 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
vnta/thongtu/20111026_29_2011_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,51 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 29/2011/TT-BTTTT, ngày 26 tháng 10 năm 2011 BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
QUY ĐỊNH
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 22 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau:
|
| 4 |
+
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
|
| 5 |
+
Ký hiệu QCVN 37: 2011/BTTTT
|
| 6 |
+
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C
|
| 7 |
+
Ký hiệu QCVN 38: 2011/BTTTT
|
| 8 |
+
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku
|
| 9 |
+
Ký hiệu QCVN 39: 2011/BTTTT
|
| 10 |
+
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 - 3 GHz
|
| 11 |
+
Ký hiệu QCVN 40: 2011/BTTTT
|
| 12 |
+
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
|
| 13 |
+
Ký hiệu QCVN 41: 2011/BTTTT
|
| 14 |
+
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến Điểm - Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy cập TDMA
|
| 15 |
+
Ký hiệu QCVN 45: 2011/BTTTT
|
| 16 |
+
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến Điểm - Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy cập FDMA
|
| 17 |
+
Ký hiệu QCVN 46: 2011/BTTTT
|
| 18 |
+
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến Điểm - Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy cập DS-CDMA
|
| 19 |
+
Ký hiệu QCVN 48: 2011/BTTTT
|
| 20 |
+
9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến Điểm - Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy cập FH-CDMA
|
| 21 |
+
Ký hiệu QCVN 49: 2011/BTTTT
|
| 22 |
+
10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn
|
| 23 |
+
Ký hiệu QCVN 50: 2011/BTTTT
|
| 24 |
+
11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông
|
| 25 |
+
Ký hiệu QCVN 51: 2011/BTTTT
|
| 26 |
+
12. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải
|
| 27 |
+
Ký hiệu QCVN 52: 2011/BTTTT
|
| 28 |
+
13. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số SDH Điểm - Điểm dải tần tới 15 GHz
|
| 29 |
+
Ký hiệu QCVN 53: 2011/BTTTT
|
| 30 |
+
14. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz
|
| 31 |
+
Ký hiệu QCVN 54: 2011/BTTTT
|
| 32 |
+
15. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 MHz - 25 MHz
|
| 33 |
+
Ký hiệu QCVN 55: 2011/BTTTT
|
| 34 |
+
16. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến nghiệp dư
|
| 35 |
+
Ký hiệu QCVN 56: 2011/BTTTT
|
| 36 |
+
17. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
|
| 37 |
+
Ký hiệu QCVN 57: 2011/BTTTT
|
| 38 |
+
18. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị gọi chọn số DSC
|
| 39 |
+
Ký hiệu QCVN 58: 2011/BTTTT
|
| 40 |
+
19. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện thoại vô tuyến MF và HF
|
| 41 |
+
Ký hiệu QCVN 59: 2011/BTTTT
|
| 42 |
+
20. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn
|
| 43 |
+
Ký hiệu QCVN 60: 2011/BTTTT
|
| 44 |
+
21. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện thoại vô tuyến UHF
|
| 45 |
+
Ký hiệu QCVN 61: 2011/BTTTT
|
| 46 |
+
22. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải
|
| 47 |
+
Ký hiệu QCVN 62: 2011/BTTTT
|
| 48 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.
|
| 49 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 50 |
+
THỨ TRƯỞNG
|
| 51 |
+
Nguyễn Thành Hưng
|
vnta/thongtu/20111031_30_2011_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,318 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 30/2011/TT-BTTTT, ngày 31 tháng 10 năm 2011 QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỀ TRUYỀN THÔNG
|
| 2 |
+
QUY ĐỊNH:
|
| 3 |
+
Chương 1.
|
| 4 |
+
QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 5 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
|
| 6 |
+
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là chứng nhận và công bố hợp quy) đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là sản phẩm), bao gồm: các thiết bị viễn thông; các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện; các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin (trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật).
|
| 7 |
+
Các sản phẩm nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận và công bố hợp quy mà Việt Nam là thành viên thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.
|
| 8 |
+
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nêu tại khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
|
| 9 |
+
Điều 2. Giải thích từ ngữ
|
| 10 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 11 |
+
1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật) nhằm bảo đảm tính tương thích của sản phẩm trong kết nối, an toàn mạng viễn thông quốc gia, an ninh thông tin, bảo đảm các yêu cầu về tương thích điện từ trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện, an toàn cho con người và môi trường, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng.
|
| 12 |
+
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau khi thực hiện quá trình đánh giá sự phù hợp.
|
| 13 |
+
3. Đo kiếm sản phẩm là việc xác định một hay nhiều đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
| 14 |
+
4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật được Bộ Thông tin và Truyền thông giao trách nhiệm thực hiện công tác chứng nhận hợp quy.
|
| 15 |
+
5. Đơn vị đo kiểm là đơn vị có năng lực thực hiện được việc đo kiểm các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
| 16 |
+
6. Đơn vị đo kiểm được chỉ định là đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để thực hiện đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy.
|
| 17 |
+
7. Đơn vị đo kiểm được thừa nhận là đơn vị đo kiểm nước ngoài được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận trong khuôn khổ thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
|
| 18 |
+
8. Đơn vị đo kiểm được công nhận là đơn vị đo kiểm đủ năng lực thực hiện đo kiểm phục vụ công bố hợp quy và được công nhận bởi Tổ chức công nhận có thẩm quyền.
|
| 19 |
+
Điều 3. Tính chất hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy
|
| 20 |
+
Chứng nhận và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành trước khi lưu thông trên thị trường.
|
| 21 |
+
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy
|
| 22 |
+
1. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.
|
| 23 |
+
2. Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Viễn thông thực thi nhiệm vụ quản lý về chứng nhận và công bố hợp quy trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.
|
| 24 |
+
Điều 5. Đ��n vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy
|
| 25 |
+
1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
|
| 26 |
+
2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc công nhận.
|
| 27 |
+
3. Đơn vị đo kiểm nước ngoài có đủ năng lực đo kiểm được Cục Viễn thông thừa nhận kết quả đo kiểm để phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy đối với các phép đo mà năng lực đo kiểm trong nước chưa đáp ứng được.
|
| 28 |
+
4. Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
|
| 29 |
+
Điều 6. Các Danh mục sản phẩm và hình thức quản lý
|
| 30 |
+
1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước.
|
| 31 |
+
2. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục này, trừ các trường hợp quy định tại Điều 7 của Thông tư này, phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II, công bố hợp quy theo quy định tại Chương III và sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
|
| 32 |
+
3. Đối với “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục này, trừ các trường hợp quy định tại Điều 8 của Thông tư này, phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại Chương III và sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
|
| 33 |
+
Điều 7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy
|
| 34 |
+
Sản phẩm thuộc Danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải chứng nhận hợp quy trong các trường hợp sau:
|
| 35 |
+
1. Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thông tin; thiết bị đầu cuối cố định và di động mặt đất công cộng đối với các dịch vụ viễn thông và Internet đã được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam.
|
| 36 |
+
2. Sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để trưng bày, triển lãm theo quy định của pháp luật; làm mẫu phục vụ mục đích nghiên cứu phát triển hoặc làm mẫu cho việc đo kiểm sản phẩm phục vụ chứng nhận hợp quy.
|
| 37 |
+
3. Các thiết bị vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao); khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư.
|
| 38 |
+
Điều 8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy
|
| 39 |
+
Sản phẩm thuộc các Danh mục nêu tại khoản 2 và 3 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải công bố hợp quy trong các trường hợp sau:
|
| 40 |
+
1. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
|
| 41 |
+
2. Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đó sử dụng.
|
| 42 |
+
Điều 9. Chứng nhận hợp quy đối với thiết bị vô tuyến điện
|
| 43 |
+
Việc chứng nhận hợp quy đối với thiết bị vô tuyến điện phải phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và bảo đảm các quy định quản lý về chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ theo quy định của pháp luật. Ngoài việc tuân thủ Thông tư này về chứng nhận và công bố hợp quy, các thiết bị vô tuyến điện khi sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam còn phải có Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
|
| 44 |
+
Điều 10. Chi phí chứng nhận và công bố hợp quy
|
| 45 |
+
Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí chứng nhận hợp quy, lệ phí tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
| 46 |
+
Chương 2.
|
| 47 |
+
CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 48 |
+
Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy
|
| 49 |
+
1. Phương thức chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm phù hợp với quy định quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
| 50 |
+
2. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nêu tại khoản 1 Điều này đối với từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
| 51 |
+
Điều 12. Giấy chứng nhận hợp quy
|
| 52 |
+
1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
|
| 53 |
+
2. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trường không hạn chế về số lượng.
|
| 54 |
+
3. Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
|
| 55 |
+
Điều 13. Thủ tục chứng nhận hợp quy
|
| 56 |
+
1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Tổ chức chứng nhận hợp quy.
|
| 57 |
+
2. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do.
|
| 58 |
+
3. Trong những trường hợp đặc biệt, khi việc chứng nhận hợp quy đòi hỏi thời gian dài hơn quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận biết lý do. Thời gian đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy tối đa là không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
| 59 |
+
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
| 60 |
+
1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm:
|
| 61 |
+
a) Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);
|
| 62 |
+
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;
|
| 63 |
+
c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 1 và 3 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
|
| 64 |
+
d) Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.
|
| 65 |
+
đ) Các tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy.
|
| 66 |
+
2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy là trụ sở của các Tổ chức chứng nhận hợp quy.
|
| 67 |
+
Chương 3.
|
| 68 |
+
CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 69 |
+
Điều 15. Phương thức công bố hợp quy
|
| 70 |
+
1. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này) sau khi có Giấy chứng nhận hợp quy được cấp bởi Tổ chức chứng nhận hợp quy.
|
| 71 |
+
2. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký Bản công bố hợp quy sau khi tự đánh giá sự phù hợp dựa trên cơ sở kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
|
| 72 |
+
Điều 16. Quy trình, thủ tục đăng ký công bố hợp quy
|
| 73 |
+
1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và gửi một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.
|
| 74 |
+
2. Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này). Trường hợp không tiếp nhận Bản công bố hợp quy cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy về những nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện lại việc đăng ký công bố hợp quy.
|
| 75 |
+
Điều 17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
| 76 |
+
1. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy bao gồm:
|
| 77 |
+
a) Bản công bố hợp quy;
|
| 78 |
+
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;
|
| 79 |
+
c) Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho sản phẩm;
|
| 80 |
+
d) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp còn hiệu lực (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này);
|
| 81 |
+
đ) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này);
|
| 82 |
+
2. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục và địa điểm tiếp nhận Hồ sơ công bố hợp quy.
|
| 83 |
+
Chương 4.
|
| 84 |
+
SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY
|
| 85 |
+
Điều 18. Sử dụng dấu hợp quy
|
| 86 |
+
1. Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
|
| 87 |
+
2. Tùy theo phương thức công bố hợp quy quy định tại Điều 15 của Thông tư này, dấu hợp quy bao gồm:
|
| 88 |
+
a) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này);
|
| 89 |
+
b) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư này);
|
| 90 |
+
3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.
|
| 91 |
+
Điều 19. Cách thể hiện dấu hợp quy
|
| 92 |
+
1. Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.
|
| 93 |
+
2. Màu sắc của dấu hợp quy do tổ chức, cá nhân tự chọn, nhưng phải được thể hiện cùng một màu, bảo đảm rõ ràng, dễ thấy và bền vững. Không được in thêm bất kỳ ký tự, hình ảnh, hoa văn khác trong phạm vi dấu hợp quy. Trường hợp in dấu hợp quy lên các chất liệu khác để gắn hoặc dán thì phải lựa chọn chất liệu sao cho chỉ sử dụng được một lần, không thể bóc ra gắn lại.
|
| 94 |
+
3. Tổ chức, cá nhân sau khi công bố hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy bằng cách in, gắn hoặc dán dấu hợp quy trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời có thể được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.
|
| 95 |
+
Điều 20. Quản lý dấu hợp quy
|
| 96 |
+
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của dấu hợp quy.
|
| 97 |
+
2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
|
| 98 |
+
a) Lập sổ theo dõi và báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy định kỳ theo hướng dẫn của Tổ chức chứng nhận hợp quy và đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
|
| 99 |
+
b) Báo cáo cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy khi có sự thay đổi về mẫu dấu hợp quy đã đăng ký. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.
|
| 100 |
+
3. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý dấu hợp quy theo các quy định tại Điều này.
|
| 101 |
+
Chương 5.
|
| 102 |
+
QUẢN LÝ SẢN PHẨM SAU CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 103 |
+
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
|
| 104 |
+
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.
|
| 105 |
+
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.
|
| 106 |
+
3. Tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường trong nước các sản phẩm thuộc các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 7 và thuộc các trường hợp không phải công bố hợp quy nêu tại Điều 8 của Thông tư này.
|
| 107 |
+
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy có trách nhiệm duy trì liên tục chất lượng của sản phẩm như đã được chứng nhận hoặc công bố và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng của từng sản phẩm do mình cung cấp.
|
| 108 |
+
5. Trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông sản phẩm trên thị trường, nếu tổ chức, cá nhân phát hiện ra sản phẩm do mình cung cấp không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã chứng nhận hoặc công bố thì phải tiến hành các biện pháp sau:
|
| 109 |
+
a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý về sự không phù hợp;
|
| 110 |
+
b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc đưa vào lưu thông trên thị trường và tiến hành thu hồi sản phẩm không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;
|
| 111 |
+
c) Thông báo cho cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa sản phẩm vào lưu thông trên thị trường.
|
| 112 |
+
Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy
|
| 113 |
+
1. Trong những trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phải thực hiện lại thủ tục chứng nhận hợp quy:
|
| 114 |
+
a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;
|
| 115 |
+
b) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;
|
| 116 |
+
c) Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng chứng nhận thay đổi; các loại quy hoạch tần số vô tuyến điện thay đổi (đối với thiết bị vô tuyến);
|
| 117 |
+
d) Giấy chứng nhận hợp quy đã hết thời hạn;
|
| 118 |
+
đ) Giấy chứng nhận hợp quy đã bị hủy bỏ hiệu lực (sau khi đã khắc phục lý do bị hủy bỏ).
|
| 119 |
+
2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II của Thông tư này.
|
| 120 |
+
Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy
|
| 121 |
+
1. Trong những trường hợp sau đây, Tổ chức chứng nhận hợp quy phải thực hiện thu hồi và hủy bỏ hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp cho tổ chức, cá nhân:
|
| 122 |
+
a) Kết quả giám sát chất lượng sản phẩm cho thấy sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng như đã được chứng nhận;
|
| 123 |
+
b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy không thực hiện đúng các quy định về chứng nhận hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
|
| 124 |
+
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận hợp quy (bản gốc) đã bị hủy bỏ hiệu lực cho Tổ chức chứng nhận hợp quy và chấm dứt sử dụng dấu hợp quy đã được cấp cho sản phẩm.
|
| 125 |
+
Điều 24. Thực hiện lại công bố hợp quy
|
| 126 |
+
1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp quy đã công bố.
|
| 127 |
+
2. Thủ tục thực hiện lại công bố hợp quy theo quy định tại Chương III của Thông tư này.
|
| 128 |
+
Điều 25. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
|
| 129 |
+
1. Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ và xuất trình cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
| 130 |
+
2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
|
| 131 |
+
a) Trường hợp sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này:
|
| 132 |
+
- Bản công bố hợp quy đã đăng ký;
|
| 133 |
+
- Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;
|
| 134 |
+
- Giấy chứng nhận hợp quy;
|
| 135 |
+
- Kết quả đo kiểm sản phẩm;
|
| 136 |
+
- Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.
|
| 137 |
+
b) Trường hợp sản phẩm đã thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này:
|
| 138 |
+
- Bản công bố hợp quy đã đăng ký;
|
| 139 |
+
- Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;
|
| 140 |
+
- Kết quả đo kiểm sản phẩm;
|
| 141 |
+
- Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.
|
| 142 |
+
3. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải lập sổ theo dõi và báo cáo cho Cục Viễn thông kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp dấu hợp quy theo định kỳ sáu (06) tháng một (01) lần vào tuần đầu của Quý I và Quý III hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.
|
| 143 |
+
Điều 26. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy
|
| 144 |
+
1. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy nhằm mục đích kiểm tra, theo dõi việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy.
|
| 145 |
+
2. Tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ xây dựng kế hoạch, nội dung giám sát, báo cáo Cục Viễn thông và triển khai thực hiện giám sát với các sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy. Việc giám sát được thực hiện định kỳ không quá mười hai (12) tháng/một (01) lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có khiếu nại từ người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy.
|
| 146 |
+
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức chứng nhận hợp quy tuân thủ thực hiện việc giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều này.
|
| 147 |
+
Chương 6.
|
| 148 |
+
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 149 |
+
Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
|
| 150 |
+
1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:
|
| 151 |
+
a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này.
|
| 152 |
+
b) Chủ trì hướng dẫn phương thức, quy trình, thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy cho các đơn vị có liên quan;
|
| 153 |
+
c) Ban hành và hướng dẫn quy trình giám sát đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy;
|
| 154 |
+
d) Hướng dẫn áp dụng các thay đổi liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật và quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện đối với các tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân có liên quan;
|
| 155 |
+
đ) Ban hành và thực hiện thủ tục đơn phương thừa nhận các đơn vị đo kiểm nước ngoài để phục vụ chứng nhận hợp quy. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và công bố danh sách đơn vị đo kiểm được thừa nhận;
|
| 156 |
+
e) Công khai trên trang thông tin điện tử (website) các nội dung liên quan đến chứng nhận và công bố hợp quy, bao gồm: các Tổ chức chứng nhận hợp quy; các đơn vị đo kiểm; phương thức, quy trình, thủ tục, địa điểm tiếp nhận chứng nhận và công bố hợp quy; việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy; thông tin về hoạt động công bố hợp quy;
|
| 157 |
+
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
| 158 |
+
h) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến chứng nhận và công bố hợp quy;
|
| 159 |
+
i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai công tác chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm trên phạm vi cả nước theo định kỳ sáu (06) tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
|
| 160 |
+
2. Các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
|
| 161 |
+
a) Thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân trên địa bàn và lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý;
|
| 162 |
+
b) Thực hiện giám sát việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân tại địa bàn quản lý trên cơ sở các Bản công bố hợp quy.
|
| 163 |
+
c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về quản lý hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy; báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp thực thi quản lý tại địa phương.
|
| 164 |
+
Điều 28. Hướng dẫn thi hành
|
| 165 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Thông tư 06/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 166 |
+
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 167 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.
|
| 168 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG
|
| 169 |
+
THỨ TRƯỞNG
|
| 170 |
+
Nguyễn Thành Hưng
|
| 171 |
+
|
| 172 |
+
PHỤ LỤC I
|
| 173 |
+
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 174 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 175 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 176 |
+
GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 177 |
+
TYPE APPROVAL CERTIFICATE
|
| 178 |
+
Số: ………………………..
|
| 179 |
+
No: ……………………….
|
| 180 |
+
(TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY)
|
| 181 |
+
(Name of Certification Body)
|
| 182 |
+
CHỨNG NHẬN
|
| 183 |
+
It is to certify that
|
| 184 |
+
Sản phẩm:
|
| 185 |
+
Product
|
| 186 |
+
Ký hiệu:
|
| 187 |
+
Model
|
| 188 |
+
Hãng, nơi sản xuất:
|
| 189 |
+
Manufacturer, place of manufacturing
|
| 190 |
+
Đơn vị được cấp:
|
| 191 |
+
Certificate Holder
|
| 192 |
+
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn:
|
| 193 |
+
Complies with
|
| 194 |
+
Giấy chứng nhận hợp quy này được cấp trên cơ sở Kết quả đo kiểm số … ngày … của ………
|
| 195 |
+
The Certificate is in reference to Test report No: …. dated: …….. by: …………..
|
| 196 |
+
Ghi chú (nếu có):
|
| 197 |
+
|
| 198 |
+
PHỤ LỤC II
|
| 199 |
+
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 200 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 201 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 202 |
+
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 203 |
+
Kính gửi: (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy)
|
| 204 |
+
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy:
|
| 205 |
+
2. Địa chỉ:
|
| 206 |
+
Điện thoại: Fax:
|
| 207 |
+
Địa chỉ cơ sở sản xuất (đối với trường hợp sản xuất trong nước):
|
| 208 |
+
Tên người liên hệ:
|
| 209 |
+
3. Sản phẩm đề nghị chứng nhận hợp quy:
|
| 210 |
+
a) Tên sản phẩm:
|
| 211 |
+
b) Ký hiệu: Điện thoại:
|
| 212 |
+
c) Hãng, nơi sản xuất:
|
| 213 |
+
4. Kết quả đo kiểm: (tên, địa chỉ đơn vị đo kiểm; số, ngày của bản kết quả đo kiểm)
|
| 214 |
+
5. Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
|
| 215 |
+
6. Tài liệu gửi kèm: (liệt kê các tài liệu gửi kèm)
|
| 216 |
+
Chúng tôi / Tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy và các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm.
|
| 217 |
+
Đại diện Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận
|
| 218 |
+
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 219 |
+
|
| 220 |
+
PHỤ LỤC III
|
| 221 |
+
MẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 222 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 223 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 224 |
+
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 225 |
+
Số …………
|
| 226 |
+
Tên tổ chức, cá nhân:
|
| 227 |
+
Địa chỉ:
|
| 228 |
+
Điện thoại: Fax:
|
| 229 |
+
E-mail:
|
| 230 |
+
CÔNG BỐ:
|
| 231 |
+
Sản phẩm:
|
| 232 |
+
Ký hiệu:
|
| 233 |
+
Hãng, nơi sản xuất:
|
| 234 |
+
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn:
|
| 235 |
+
|
| 236 |
+
Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy / Kết quả đo kiểm sản phẩm số:
|
| 237 |
+
Ngày:
|
| 238 |
+
…….., ngày … tháng … năm ………..
|
| 239 |
+
Tổ chức, cá nhân
|
| 240 |
+
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
| 241 |
+
|
| 242 |
+
PHỤ LỤC IV
|
| 243 |
+
MẪU THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 244 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 245 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 246 |
+
(Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy)
|
| 247 |
+
Số:
|
| 248 |
+
THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 249 |
+
(Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy) xác nhận đã tiếp nhận Bản công bố hợp quy số ….. ngày ….. tháng ….. năm ….. của:
|
| 250 |
+
(tên tổ chức, cá nhân)
|
| 251 |
+
Địa chỉ:
|
| 252 |
+
Cho sản phẩm …………………… (tên; ký hiệu; hãng, nơi sản xuất)
|
| 253 |
+
Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn:
|
| 254 |
+
Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy này chỉ ghi nhận sự cam kết của tổ chức, cá nhân, không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
|
| 255 |
+
(Tên Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy)
|
| 256 |
+
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
| 257 |
+
Nơi nhận:
|
| 258 |
+
- Tổ chức, cá nhân;
|
| 259 |
+
- Sở TT&TT địa phương (để phối hợp quản lý);
|
| 260 |
+
- Chi cục TCĐLCL địa phương (để phối hợp quản lý).
|
| 261 |
+
|
| 262 |
+
PHỤ LỤC V
|
| 263 |
+
MẪU DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 264 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 265 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 266 |
+
DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 267 |
+
1. Hình dạng:
|
| 268 |
+
Dấu hợp quy có hình dạng mô tả tại Hình 1
|
| 269 |
+
Hình 1 - Hình dạng của dấu hợp quy
|
| 270 |
+
2. Nội dung:
|
| 271 |
+
- ICT: Tên viết tắt tiếng Anh của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 272 |
+
- CODE: Mã quản lý do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
|
| 273 |
+
- NAME: Thông tin quản lý do tổ chức, cá nhân đăng ký với Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy.
|
| 274 |
+
3. Kích thước cơ bản:
|
| 275 |
+
Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy như Hình 2:
|
| 276 |
+
Hình 2 - Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
|
| 277 |
+
Chú thích:
|
| 278 |
+
H = 1,5a
|
| 279 |
+
h = 0,75a
|
| 280 |
+
C = 10a
|
| 281 |
+
|
| 282 |
+
PHỤ LỤC VI
|
| 283 |
+
MẪU DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 284 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011
|
| 285 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 286 |
+
DẤU HỢP QUY CHO SẢN PHẨM BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
|
| 287 |
+
1. Hình dạng:
|
| 288 |
+
Dấu hợp quy có hình dạng mô tả tại Hình 3
|
| 289 |
+
Hình 3 - Hình dạng của dấu hợp quy
|
| 290 |
+
2. Nội dung:
|
| 291 |
+
- ICT: Tên viết tắt tiếng Anh của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 292 |
+
- NAME: Thông tin quản lý do tổ chức, cá nhân đăng ký với Cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy.
|
| 293 |
+
3. Kích thước cơ bản:
|
| 294 |
+
Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy như Hình 4:
|
| 295 |
+
Hình 4 - Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
|
| 296 |
+
Chú thích:
|
| 297 |
+
H = 1,5a
|
| 298 |
+
h = 0,75a
|
| 299 |
+
C = 10a
|
| 300 |
+
|
| 301 |
+
PHỤ LỤC VII
|
| 302 |
+
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 303 |
+
(Kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 304 |
+
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
| 305 |
+
Từ ngày … đến ngày …
|
| 306 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 307 |
+
1. Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy:
|
| 308 |
+
2. Địa chỉ:
|
| 309 |
+
Điện thoại: ………………………… Fax: ……....………. E-mail:
|
| 310 |
+
3. Tình hình hoạt động:
|
| 311 |
+
(Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy) … báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp mã dấu hợp quy từ ngày …/…/….. đến ngày …/…/….. như sau:
|
| 312 |
+
a) Tổ chức, cá nhân được chứng nhận trong kỳ báo cáo:
|
| 313 |
+
TT, Tên tổ chức, cá nhân, Địa chỉ, Tên sản phẩm, Quy chuẩn kỹ thuật, Số Giấy chứng nhận hợp quy Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp Thời gian/ Hiệu lực cấp
|
| 314 |
+
b) Tổ chức, cá nhân có Gi��y chứng nhận hợp quy đã bị thu hồi hoặc hết hạn trong kỳ báo cáo:
|
| 315 |
+
TT Tên tổ chức, cá nhân, Địa chỉ Tên sản phẩm Quy chuẩn kỹ thuật, Số Giấy chứng nhận hợp quy, Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp, Thời gian/ Hiệu lực cấp, Lý do bị thu hồi
|
| 316 |
+
4. Các kiến nghị, đề xuất:
|
| 317 |
+
Tổ chức chứng nhận hợp quy
|
| 318 |
+
(Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)
|
vnta/thongtu/20120710_10_2012_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,9 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 10/2012/TT-BTTTT ngày 10 tháng 07 năm 2012 về việc BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 3 NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2011/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông,
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông mà một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông, cụ thể như sau:
|
| 5 |
+
Dịch vụ thông tin di động mặt đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phân loại dịch vụ viễn thông.
|
| 6 |
+
Điều 2. Căn cứ từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét sửa đổi, bổ sung Danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 1 Thông tư này cho phù hợp với chính sách quản lý về viễn thông của Nhà nước.
|
| 7 |
+
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2012.
|
| 8 |
+
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 9 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20121012_14_2012_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,44 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 14/2012/TT-BTTTT ngày 12 tháng 10 năm 2012 QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất,
|
| 3 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 4 |
+
Thông tư này quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi là dịch vụ thông tin di động) và việc quản lý hàng hóa viễn thông chuyên dùng trong dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là hàng hóa chuyên dùng thông tin di động) nhằm bảo đảm việc phát triển dịch vụ thông tin di động bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
|
| 5 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 6 |
+
1. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông.
|
| 7 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là doanh nghiệp thông tin di động).
|
| 8 |
+
3. Đại lý giao kết hợp đồng phân phối SIM thuê bao, thẻ thanh toán với doanh nghiệp thông tin di động (sau đây gọi là đại lý phân phối) và tổ chức, cá nhân có giao kết hợp đồng với đại lý phân phối để bán SIM thuê bao, thẻ thanh toán cho khách hàng.
|
| 9 |
+
4. Người sử dụng dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là người sử dụng dịch vụ).
|
| 10 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 11 |
+
Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau:
|
| 12 |
+
1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng thông tin di động bao gồm:
|
| 13 |
+
a) Bộ xác định thuê bao (sau đây gọi là SIM) là một thiết bị được sử dụng để gắn số thuê bao và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ thông tin di động. SIM bao gồm:
|
| 14 |
+
- SIM trắng là SIM chưa gắn số thuê bao.
|
| 15 |
+
- SIM thuê bao là SIM đã gắn một số thuê bao xác định.
|
| 16 |
+
b) Thẻ thanh toán dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là thẻ thanh toán) là thẻ được nạp sẵn tiền dùng để thanh toán giá cước khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Mệnh giá thẻ thanh toán bằng số tiền được nạp sẵn trong thẻ.
|
| 17 |
+
2. Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và logic các mạng viễn thông để người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy nhập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại. Kết nối viễn thông bao gồm:
|
| 18 |
+
a) Kết nối người sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông (sau đây gọi là hòa mạng) là việc kết nối thiết bị đầu cuối thuê bao gắn với tài nguyên viễn thông xác định (tần số, số thuê bao, tên miền, địa chỉ Internet, các tài nguyên khác) vào mạng viễn thông và đưa thiết bị đầu cuối thuê bao gắn với tài nguyên viễn thông đó vào hoạt động trên hệ thống thiết bị của doanh nghiệp (kích hoạt thuê bao) trên cơ sở giao kết hợp đồng giữa doanh nghiệp viễn thông và người sử dụng dịch vụ.
|
| 19 |
+
b) Kết nối mạng viễn thông là việc liên kết các mạng viễn thông tại bất kỳ điểm nào khả thi về kỹ thuật trên mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, chất lượng và giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, trên cơ sở thỏa thuận kết nối giữa hai hoặc nhiều tổ chức, doanh nghiệp viễn thông.
|
| 20 |
+
3. Giá cước dịch vụ thông tin di động được xác định trên cơ sở giá thành, cung, cầu trên thị trường và mức giá cước dịch vụ viễn thông của khu vực và trên thế giới, bao gồm:
|
| 21 |
+
a) Giá cước hòa mạng là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động khi giao kết hợp đồng để được quyền hòa mạng. Đơn vị tính là: Đồng Việt Nam (VND)/01 số thuê bao hòa mạng.
|
| 22 |
+
b) Giá cước thuê bao là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được sử dụng dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian xác định. Đơn vị tính là: VND/ngày hoặc VND/tháng hoặc VND/năm.
|
| 23 |
+
c) Giá cước thông tin là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để được gửi, nhận các loại thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đơn vị tính là: VND/(phút, giây) hoặc VND/(Byte, Kbyte, Mbyte) hoặc VND/(cuộc, file, bản tin nhắn, các đơn vị khác).
|
| 24 |
+
4. Giá SIM thuê bao là số tiền người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp thông tin di động để có một SIM thuê bao. Giá SIM thuê bao bao gồm giá cước hòa mạng và giá SIM trắng. Đơn vị là: VND/SIM. (Ví dụ: giá cước hòa mạng đối với dịch vụ trả sau là 35.000 VND, giá SIM trắng là 15.000 VND, thì giá SIM thuê bao đối với dịch vụ trả sau là 50.000 VND).
|
| 25 |
+
Điều 4. Giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất
|
| 26 |
+
1. Giá cước hòa mạng được quy định là 35.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả sau và 25.000 VND/01 số thuê bao hòa mạng đối với dịch vụ thông tin di động trả trước. Không được tăng, giảm giá và khuyến mại đối với giá cước hòa mạng quy định tại Khoản này.
|
| 27 |
+
2. Giá cước hòa mạng thu một lần và thanh toán ngay khi khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau và khi khách hàng mua SIM thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước.
|
| 28 |
+
3. Việc hòa mạng chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng dịch vụ hoàn thành:
|
| 29 |
+
a) Ký hợp đồng và thanh toán tiền mua SIM thuê bao đối với dịch vụ thông tin di động trả sau.
|
| 30 |
+
b) Mua SIM thuê bao, đăng ký thông tin thuê bao và nạp tiền từ thẻ thanh toán vào tài khoản của SIM thuê bao đối với dịch vụ thông tin di động trả trước.
|
| 31 |
+
4. Giá cước thuê bao (nếu có) và giá cước thông tin do doanh nghiệp thông tin di động ban hành và thực hiện theo quy định về quản lý giá cước viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
|
| 32 |
+
Điều 5. Quản lý hàng hóa chuyên dùng thông tin di động
|
| 33 |
+
1. Giá SIM thuê bao áp dụng cho người sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp thông tin di động ban hành và thực hiện theo quy định về quản lý giá cước viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Doanh nghiệp thông tin di động, đại lý phân phối và các tổ chức, cá nhân bán SIM thuê bao phải niêm yết giá và bản SIM thuê bao cho người sử dụng dịch vụ theo đúng giá do doanh nghiệp thông tin di động ban hành.
|
| 34 |
+
2. Doanh nghiệp thông tin di động không được:
|
| 35 |
+
a) Lợi dụng vị trí thống lĩnh thị trường để bán, khuyến mại hoặc chiết khấu giảm giá SIM thuê bao thấp hơn giá thành toàn bộ của SIM trắng cộng với giá cước hòa mạng quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư này khi bán SIM thuê bao cho đại lý phân phối và người sử dụng dịch vụ nhằm cạnh tranh không lành mạnh và gây mất ổn định thị trường.
|
| 36 |
+
b) Nạp sẵn tiền vào tài khoản đối với tất cả SIM thuê bao đang lưu thông trên thị trường hoặc chưa hòa mạng.
|
| 37 |
+
3. Chỉ có doanh nghiệp thông tin di động mới được phát hành thẻ thanh toán dịch vụ thông tin di động. Doanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm:
|
| 38 |
+
a) Thông báo các loại thẻ, mệnh giá thẻ cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi phát hành thẻ thanh toán.
|
| 39 |
+
b) Kiểm tra, giám sát các đại lý phân phối trong việc bán SIM thuê bao, thẻ thanh toán cho tổ chức, cá nhân và người sử dụng dịch vụ theo đúng quy định.
|
| 40 |
+
Điều 6. Điều khoản thi hành
|
| 41 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
|
| 42 |
+
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 43 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết./.
|
| 44 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20130513_11_2013_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,49 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 11/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 5 năm 2013
|
| 2 |
+
Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.
|
| 5 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2013.
|
| 6 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 7 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
| 8 |
+
|
| 9 |
+
DANH MỤC
|
| 10 |
+
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁ THÀNH
|
| 11 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 5 năm 2013
|
| 12 |
+
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 13 |
+
I. Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
|
| 14 |
+
1. Dịch vụ điện thoại nội hạt
|
| 15 |
+
a) Cho người sử dụng
|
| 16 |
+
b) Cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin (CSP)
|
| 17 |
+
2. Dịch vụ truyền số liệu
|
| 18 |
+
3. Dịch vụ truyền hình ảnh
|
| 19 |
+
4. Dịch vụ hội nghị truyền hình
|
| 20 |
+
5. Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước
|
| 21 |
+
6. Dịch vụ điện thoại quốc tế
|
| 22 |
+
a) Chiều đi
|
| 23 |
+
b) Chiều về
|
| 24 |
+
7. Dịch vụ kênh thuê riêng nội hạt
|
| 25 |
+
8. Dịch vụ kênh thuê riêng đường dài trong nước
|
| 26 |
+
9. Dịch vụ kênh thuê riêng quốc tế
|
| 27 |
+
10. Dịch vụ kết nối Internet
|
| 28 |
+
11. Dịch vụ truy nhập Internet
|
| 29 |
+
II. Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh (VSAT)
|
| 30 |
+
1. Dịch vụ điện thoại
|
| 31 |
+
2. Dịch vụ truyền số liệu
|
| 32 |
+
3. Dịch vụ truyền hình ảnh
|
| 33 |
+
4. Dịch vụ hội nghị truyền hình
|
| 34 |
+
5. Dịch vụ kênh thuê riêng
|
| 35 |
+
6. Dịch vụ truy nhập Internet
|
| 36 |
+
III. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất
|
| 37 |
+
1. Dịch vụ điện thoại
|
| 38 |
+
2. Dịch vụ nhắn tin (SMS, MMS)
|
| 39 |
+
a) Cho người sử dụng
|
| 40 |
+
b) Cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin (CSP)
|
| 41 |
+
3. Dịch vụ truy nhập Internet (2G, 3G)
|
| 42 |
+
IV. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh
|
| 43 |
+
1. Dịch vụ điện thoại
|
| 44 |
+
2. Dịch vụ truyền số liệu
|
| 45 |
+
3. Dịch vụ nhắn tin (SMS, MMS)
|
| 46 |
+
4. Dịch vụ truy nhập Internet
|
| 47 |
+
V. Dịch vụ của hệ thống vệ tinh Vinasat
|
| 48 |
+
1. Dịch vụ cho thuê băng tần
|
| 49 |
+
2. Dịch vụ cho thuê trọn gói Bộ phát-đáp
|
vnta/thongtu/20130513_12_2013_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,229 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 HƯỚNG DẪN CẤP PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 3 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 4 |
+
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, bao gồm cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp mới giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
| 5 |
+
2. Việc cấp phép cung cấp các dịch vụ ứng dụng viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động cấp phép, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
|
| 8 |
+
Điều 3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 9 |
+
1. Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.
|
| 10 |
+
2. Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.
|
| 11 |
+
Điều 4. Thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 12 |
+
1. Việc thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp được quy định như sau:
|
| 13 |
+
a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng kho số viễn thông và không sử dụng tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực, giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
|
| 14 |
+
b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng tần số vô tuyến điện, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông và tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng cùng loại trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực;
|
| 15 |
+
c) Đối với giấy phép quy định tại các điểm a, b khoản này: khi doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng cùng loại có phạm vi địa lý hẹp hơn do thu hẹp phạm vi thiết lập mạng đã được cấp phép, giấy phép có phạm vi địa lý hẹp hơn sẽ thay thế giấy phép được cấp trước đó;
|
| 16 |
+
d) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất: giấy phép thiết lập mạng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;
|
| 17 |
+
đ) Giấy phép sửa đổi, bổ sung sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị sửa đổi bổ sung; giấy phép gia hạn sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị gia hạn.
|
| 18 |
+
2. Giấy phép được cấp trước đó (nếu có) sẽ hết giá trị hiệu lực khi doanh nghiệp nhận giấy phép thay thế quy định tại khoản 1 Điều này.
|
| 19 |
+
Điều 5. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 20 |
+
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện trên cơ sở hồ sơ thẩm định do Cục Viễn thông trình.
|
| 21 |
+
2. Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp được quy định tại khoản 1 Điều này.
|
| 22 |
+
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 23 |
+
1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và hồ sơ bổ sung (nếu có) cho Cục Viễn thông theo một trong các hình thức sau:
|
| 24 |
+
a) Nộp trực tiếp;
|
| 25 |
+
b) Nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính;
|
| 26 |
+
c) Nộp trực tuyến.
|
| 27 |
+
2. Cục Viễn thông có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.
|
| 28 |
+
3. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, ngày nhận hồ sơ là ngày nhân viên tiếp nhận hồ sơ của Cục Viễn thông nhận được hồ sơ do doanh nghiệp trực tiếp nộp.
|
| 29 |
+
4. Đối với hồ sơ nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày nhân viên tiếp nhận hồ sơ của Cục Viễn thông nhận được hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển đến.
|
| 30 |
+
5. Cục Viễn thông hướng dẫn cụ thể việc nộp hồ sơ trực tuyến khi điều kiện kỹ thuật cho phép áp dụng.
|
| 31 |
+
Điều 7. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 32 |
+
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải được làm bằng tiếng Việt, gồm 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 04 (bốn) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị cấp giấy phép và đề nghị cấp mới giấy phép, 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 02 (hai) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép và đề nghị gia hạn giấy phép. Bộ hồ sơ gốc phải có đủ dấu xác nhận của doanh nghiệp, dấu chứng thực bản sao quy định tại các điểm d, đ khoản 3 Điều này; các tài liệu do doanh nghiệp lập nếu có từ 02 (hai) tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Các bộ hồ sơ sao không yêu cầu phải có dấu xác nhận, dấu chứng thực bản sao nhưng phải có dấu giáp lai của doanh nghiệp nộp hồ sơ. Một dấu giáp lai đóng không quá 05 (năm) tờ văn bản.
|
| 33 |
+
2. Cục Viễn thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết về tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
|
| 34 |
+
3. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
|
| 35 |
+
a) Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này;
|
| 36 |
+
b) Đủ tài liệu quy định tương ứng đối với từng loại hồ sơ đề nghị cấp phép quy định tại các Điều 11, 20, 22, 24, 25 Thông tư này;
|
| 37 |
+
c) Các tài liệu cung cấp đủ đầu mục thông tin theo yêu cầu;
|
| 38 |
+
d) Có đóng dấu của doanh nghiệp nộp hồ sơ đối với: đơn đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;
|
| 39 |
+
đ) Có dấu chứng thực bản sao đối với: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản gốc; Điều lệ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản có giá trị hiệu lực theo quy định tại Điều lệ.
|
| 40 |
+
4. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết yếu tố không hợp lệ. Doanh nghiệp nộp hồ sơ có quyền nộp lại hồ sơ. Việc xét tính hợp lệ của hồ sơ nộp lại được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
|
| 41 |
+
Điều 8. Nộp hồ sơ bổ sung, giải trình hồ sơ
|
| 42 |
+
1. Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Viễn thông có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình trực tiếp nếu hồ sơ không cung cấp đủ thông tin để thẩm định.
|
| 43 |
+
2. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp cho Cục Viễn thông theo nội dung và trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn thẩm đ��nh được tính tiếp kể từ:
|
| 44 |
+
a) Ngày Cục Viễn thông nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp; hoặc
|
| 45 |
+
b) Ngày ký biên bản cuộc họp giải trình hồ sơ.
|
| 46 |
+
3. Nếu kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp không nộp hồ sơ bổ sung, không giải trình và không có văn bản đề nghị được lùi thời hạn nộp bổ sung hoặc giải trình trực tiếp, trong văn bản có ghi ngày sẽ nộp bổ sung, ngày sẽ giải trình thì coi như doanh nghiệp từ bỏ việc nộp hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ nộp sau khi hết hạn nộp bổ sung, giải trình trực tiếp hoặc sau ngày doanh nghiệp đề nghị được lùi thời hạn được xét như tiếp nhận hồ sơ nộp mới.
|
| 47 |
+
4. Tổng thời gian thẩm định hồ sơ ban đầu và hồ sơ bổ sung, ý kiến giải trình:
|
| 48 |
+
a) Không vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép;
|
| 49 |
+
b) Không vượt quá 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép.
|
| 50 |
+
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 51 |
+
Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:
|
| 52 |
+
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, các điều kiện xét cấp phép, các điều khoản, điều kiện của giấy phép trong toàn bộ quá trình hoạt động.
|
| 53 |
+
2. Thông báo ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng, chính thức cung cấp dịch vụ.
|
| 54 |
+
3. Định kỳ 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp phép: báo cáo tình hình triển khai giấy phép đã được cấp theo Mẫu 10/GPKDVT cho đến khi có thông báo ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu 11/GPKDVT.
|
| 55 |
+
Điều 10. Đăng ký và công bố hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu
|
| 56 |
+
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet theo hình thức thanh toán giá cước trả sau phải đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.
|
| 57 |
+
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet theo hình thức thanh toán giá cước trả trước phải đăng ký bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.
|
| 58 |
+
3. Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu nộp theo hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được coi là hợp đồng mẫu, bản thông tin điều kiện mẫu đã được đăng ký khi doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng.
|
| 59 |
+
4. Khi thay đổi các quy định trong hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đã được đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu dự kiến áp dụng mới. Cục Viễn thông thẩm định dự thảo mẫu dự kiến áp dụng mới trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo. Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông dự kiến áp dụng mới được coi là hợp đồng mẫu, bản thông tin điều kiện mẫu đã được đăng ký khi có văn bản chấp thuận của Cục Viễn thông.
|
| 60 |
+
5. Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công khai hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đã được đăng ký tại các điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
|
| 61 |
+
6. Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp tóm tắt bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu kèm theo bộ đăng ký thuê bao ban đầu khi cung cấp dịch vụ theo hình thức thanh toán giá cước trả trước. Bản tóm tắt phải bao gồm các thông tin cơ bản sau: hướng dẫn kích hoạt thuê bao, hướng dẫn sử dụng dịch vụ, địa chỉ liên hệ của bộ phận chăm sóc khách hàng, địa chỉ trang thông tin điện tử để tham khảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.
|
| 62 |
+
Chương II CẤP PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 63 |
+
Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 64 |
+
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 65 |
+
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
| 66 |
+
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu sau:
|
| 67 |
+
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu 01/GPKDVT;
|
| 68 |
+
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
|
| 69 |
+
c) Điều lệ của doanh nghiệp;
|
| 70 |
+
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT;
|
| 71 |
+
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 07/GPKDVT;
|
| 72 |
+
e) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 13 Thông tư này;
|
| 73 |
+
g) Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng theo Mẫu 09/GPKDVT.
|
| 74 |
+
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:
|
| 75 |
+
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu 01/GPKDVT;
|
| 76 |
+
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;
|
| 77 |
+
c) Điều lệ của doanh nghiệp;
|
| 78 |
+
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT;
|
| 79 |
+
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu 07/GPKDVT;
|
| 80 |
+
e) Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu quy định tại Điều 10 Thông tư này đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet.
|
| 81 |
+
4. Doanh nghiệp đồng thời đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông đó có thể lập một bộ hồ sơ chung. Bộ hồ sơ chung bao gồm tài liệu nêu tại khoản 2 và điểm e khoản 3 Điều này (nếu có), trong đó kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật nêu tại điểm d, đ khoản 2 Điều này phải bao gồm kế hoạch cho phần thiết lập mạng viễn thông công cộng và phần cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
| 82 |
+
5. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Điều 19 Thông tư này không phải nộp các tài liệu sau đây nếu không có thay đổi liên quan đến danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn, tỷ lệ góp vốn của các tổ chức, cá nhân trong doanh nghiệp:
|
| 83 |
+
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
|
| 84 |
+
b) Điều lệ của doanh nghiệp.
|
| 85 |
+
Điều 12. Xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 86 |
+
Doanh nghiệp được xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi đáp ứng các điều kiện sau:
|
| 87 |
+
1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực, hoặc Giấy chứng nhận đầu tý đang có hiệu lực của doanh nghiệp có ghi ngŕnh, nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, hoặc ghi tên và mã ngành, nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
|
| 88 |
+
2. Điều kiện về tài chính:
|
| 89 |
+
a) Doanh nghiệp có khả năng tài chính để bảo đảm thực hiện giấy phép phù hợp với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật đề xuất;
|
| 90 |
+
b) Doanh nghiệp không đang trong tình trạng chưa hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về viễn thông;
|
| 91 |
+
c) Vốn đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp (nếu có) phải tuân thủ quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
|
| 92 |
+
d) Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng: ngoài quy định tại các điểm a, b, c khoản này, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP;
|
| 93 |
+
đ) Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất: ngoài quy định tại các điểm a, b, c khoản này, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 94 |
+
3. Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực:
|
| 95 |
+
a) Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành;
|
| 96 |
+
b) Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
|
| 97 |
+
4. Điều kiện về kỹ thuật, kinh doanh: doanh nghiệp phải có kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch kinh doanh:
|
| 98 |
+
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông;
|
| 99 |
+
b) Khả thi và phù hợp với các quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
|
| 100 |
+
c) Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện: ngoài quy định tại các điểm a, b khoản này thì việc phân bổ kho số viễn thông, phân bổ tần số vô tuyến điện cho doanh nghiệp theo đề nghị trong hồ sơ phải khả thi.
|
| 101 |
+
5. Điều kiện về an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin: doanh nghiệp có phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin phù hợp với kế hoạch kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh.
|
| 102 |
+
Điều 13. Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định
|
| 103 |
+
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được coi là đáp ứng điều kiện về vốn pháp định nếu có đủ tài liệu chứng minh vốn góp, vốn đầu tư nêu tại khoản 2 Điều này hoặc trị giá tài sản ghi trong bảng tổng kết tài sản nêu tại khoản 4 Điều này không thấp hơn vốn pháp định áp dụng đối với loại giấy phép tương ứng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 104 |
+
2. Đối với doanh nghiệp thành lập mới có ngành nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, tài liệu để chứng minh vốn góp, vốn đầu tư của doanh nghiệp là:
|
| 105 |
+
a) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
|
| 106 |
+
b) Văn bản về việc góp vốn của các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông đã đăng ký mua cổ phần và được ghi trong Điều lệ công ty đối với công ty cổ phần;
|
| 107 |
+
c) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các bên đầu tư đối với công ty liên doanh;
|
| 108 |
+
d) Văn bản về tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
|
| 109 |
+
đ) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;
|
| 110 |
+
e) Văn bản về vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
|
| 111 |
+
3. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
|
| 112 |
+
a) Nếu số vốn được góp, được đầu tư bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các bên tham gia thành lập doanh nghiệp. Tiền ký quỹ chỉ được giải ngân khi doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
|
| 113 |
+
b) Nếu số vốn được góp, được đầu tư bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn.
|
| 114 |
+
4. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và bổ sung ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, đối với doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và đề nghị cấp giấy phép thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 Thông tư này, đối với doanh nghiệp đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: văn bản xác nhận vốn pháp định là bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông không quá 03 (ba) tháng.
|
| 115 |
+
5. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông: vốn pháp định được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 116 |
+
6. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này: vốn pháp định được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 117 |
+
7. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao: vốn pháp định được xác định dựa trên đề án đã được phê duyệt hoặc hồ sơ tương đương về việc thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao.
|
| 118 |
+
Điều 14. Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư
|
| 119 |
+
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư nếu mức cam kết đầu tư của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng không thấp hơn mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.
|
| 120 |
+
2. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng thuộc các trường hợp quy định tại Điều 19 Thông tư này, đối với doanh nghiệp đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: doanh nghiệp được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư nếu:
|
| 121 |
+
a) Phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông công cộng được thiết lập trước đó không thấp hơn mức cam kết đầu tư tương ứng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP; hoặc
|
| 122 |
+
b) Mức cam kết của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép không thấp hơn phần chênh lệch giữa mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP với phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó.
|
| 123 |
+
3. Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có thời hạn dưới 15 (mười lăm) năm: doanh nghiệp được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư trong toàn bộ thời hạn hiệu lực của giấy phép nếu mức cam kết của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng không thấp hơn mức tương ứng với thời hạn được cấp phép. Doanh nghiệp được quyền điều chỉnh mức cam kết trong toàn bộ thời hạn hiệu lực của giấy phép và nộp văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng đã được điều chỉnh cho Cục Viễn thông khi nhận được giấy phép.
|
| 124 |
+
4. Đầu tư thực tế của doanh nghiệp vào mạng viễn thông công cộng quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 16 Thông tư này được xác định trên cơ sở tài liệu chứng minh số vốn doanh nghiệp đầu tư để thực hiện giấy phép tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
|
| 125 |
+
5. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông: mức cam kết đầu tư được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 126 |
+
6. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này: mức cam kết đầu tư được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 127 |
+
Điều 15. Xác định đáp ứng điều kiện về tính khả thi khi phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện
|
| 128 |
+
1. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện không thuộc danh mục kho số viễn thông, danh mục tần số vô tuyến điện phải được phân bổ thông qua đấu giá, thi tuyển: việc phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được coi là khả thi nếu còn kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được quy hoạch để phân bổ theo đề nghị của doanh nghiệp.
|
| 129 |
+
2. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc danh mục kho số viễn thông, danh mục tần số vô tuyến điện phải được phân bổ thông qua đấu giá, thi tuyển: việc phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được coi là khả thi nếu doanh nghiệp trúng đấu giá, thi tuyển kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được quy hoạch để phân bổ theo đề nghị của doanh nghiệp.
|
| 130 |
+
Điều 16. Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 131 |
+
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất đã đáp ứng điều kiện cấp phép quy định tại Điều 12 Thông tư này chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền sau để bảo đảm thực hiện giấy phép:
|
| 132 |
+
a) Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông;
|
| 133 |
+
b) Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện.
|
| 134 |
+
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất thuộc trường hợp quy định tại các Điều 19, 25 Thông tư này đã đáp ứng điều kiện cấp phép chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu:
|
| 135 |
+
c) Phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó không thấp hơn mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP; hoặc
|
| 136 |
+
d) Có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền tương ứng 5% chênh lệch giữa mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó.
|
| 137 |
+
Mục 2. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 138 |
+
Điều 17. Thay đổi phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 139 |
+
Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:
|
| 140 |
+
1. Đổi tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
|
| 141 |
+
2. Thay đổi phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng mặt đất đã được cấp phép nhưng vẫn thuộc phạm vi khu vực, phạm vi toàn quốc.
|
| 142 |
+
3. Đề nghị được cung cấp các dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó là cơ quan đã cấp giấy phép đang có.
|
| 143 |
+
4. Ngừng cung cấp một số dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
|
| 144 |
+
Điều 18. Thay đổi phải thực hiện thủ tục thông báo
|
| 145 |
+
Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép nhưng phải thông báo cho Cục Viễn thông các thông tin liên quan trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có ít nhất một trong những thay đổi sau:
|
| 146 |
+
1. Địa chỉ trụ sở chính.
|
| 147 |
+
2. Người đại diện theo pháp luật.
|
| 148 |
+
3. Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về vốn pháp định quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 149 |
+
4. Tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp, yêu cầu về sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 150 |
+
Điều 19. Thay đổi phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
|
| 151 |
+
Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Mục 1 Chương này khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:
|
| 152 |
+
1. Thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần; hoặc thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hoặc thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
|
| 153 |
+
2. Thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
|
| 154 |
+
3. Thay đổi phạm vi thiết lập mạng giữa một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, khu vực, toàn quốc.
|
| 155 |
+
4. Thay đổi nhu cầu sử dụng kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện và cần xác định tính khả thi khi phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện theo đề nghị đó.
|
| 156 |
+
5. Đề nghị được cung cấp dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó không phải là cơ quan đã cấp giấy phép đang có.
|
| 157 |
+
Điều 20. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 158 |
+
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:
|
| 159 |
+
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
|
| 160 |
+
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu khác có liên quan đến việc đổi tên doanh nghiệp.
|
| 161 |
+
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do thu hẹp phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:
|
| 162 |
+
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
|
| 163 |
+
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu 08/GPKDVT.
|
| 164 |
+
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do mở rộng phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, bổ sung dịch vụ viễn thông được phép cung cấp bao gồm các tài liệu sau:
|
| 165 |
+
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
|
| 166 |
+
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép;
|
| 167 |
+
c) Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung đối với phạm vi thiết lập mạng mở rộng thêm, đối với dịch vụ dự kiến cung cấp mới;
|
| 168 |
+
d) Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, d���ch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet.
|
| 169 |
+
Điều 21. Xét sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 170 |
+
1. Việc xét sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên điều kiện xét cấp phép tương ứng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 12 Thông tư này.
|
| 171 |
+
2. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được sửa đổi, bổ sung.
|
| 172 |
+
Mục 3. GIA HẠN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 173 |
+
Điều 22. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 174 |
+
Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ít nhất 60 (sáu mươi) ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm các tài liệu sau:
|
| 175 |
+
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu 03/GPKDVT.
|
| 176 |
+
2. Báo cáo việc thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu 08/GPKDVT.
|
| 177 |
+
Điều 23. Xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 178 |
+
1. Việc xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông.
|
| 179 |
+
2. Giấy phép gia hạn có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được gia hạn. Thời hạn của giấy phép gia hạn được xét theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Viễn thông.
|
| 180 |
+
Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 181 |
+
Điều 24. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 182 |
+
1. Đối với giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn hiệu lực và bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, doanh nghiệp phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu 04/GPKDVT tới Cục Viễn thông.
|
| 183 |
+
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm:
|
| 184 |
+
a) Xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
|
| 185 |
+
b) Trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
|
| 186 |
+
3. Giấy phép được cấp lại có nội dung hoàn toàn giống giấy phép đã bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác. Trong giấy phép được cấp lại ghi rõ ngày cấp giấy phép lần đầu, ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
|
| 187 |
+
Mục 5. CẤP MỚI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 188 |
+
Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 189 |
+
1. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải gửi hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép tới Cục Viễn thông ít nhất 60 (sáu mươi) ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.
|
| 190 |
+
2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu sau:
|
| 191 |
+
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép theo Mẫu 05/GPKDVT;
|
| 192 |
+
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp mới theo Mẫu 08/GPKDVT;
|
| 193 |
+
c) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp mới giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT;
|
| 194 |
+
d) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp mới giấy phép theo Mẫu 07/GPKDVT;
|
| 195 |
+
đ) Văn bản xác nhận vốn pháp định quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này;
|
| 196 |
+
e) Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
|
| 197 |
+
3. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:
|
| 198 |
+
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép theo Mẫu 05/GPKDVT;
|
| 199 |
+
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp ��ến ngày đề nghị cấp mới theo Mẫu 08/GPKDVT;
|
| 200 |
+
c) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp mới giấy phép theo Mẫu 06/GPKDVT;
|
| 201 |
+
d) Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet: hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu doanh nghiệp đang áp dụng hoặc dự thảo hợp đồng mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện mẫu dự kiến sẽ áp dụng mới.
|
| 202 |
+
Điều 26. Xét cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 203 |
+
1. Việc xét cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16 Mục 1 Chương II Thông tư này, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
|
| 204 |
+
2. Giấy phép cấp mới có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được cấp mới. Thời hạn của giấy phép cấp mới được xét theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Viễn thông.
|
| 205 |
+
Chương III THU HỒI, HUỶ BỎ NỘI DUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 206 |
+
Điều 27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 207 |
+
1. Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp nếu doanh nghiệp có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị cấp mới, hồ sơ đề nghị cấp, đổi, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để được cấp phép.
|
| 208 |
+
2. Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Cục để giải trình nếu doanh nghiệp không triển khai trên thực tế nội dung quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp sau thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp giấy phép, hoặc doanh nghiệp không thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông theo giấy phép được cấp 01 (một) năm liên tục. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến giải trình hoặc nội dung giải trình không phù hợp thì Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp.
|
| 209 |
+
3. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
|
| 210 |
+
a) Doanh nghiệp được cấp phép vi phạm khoản 1 Điều 12 Luật Viễn thông;
|
| 211 |
+
b) Doanh nghiệp có hoạt động không phù hợp với nội dung giấy phép viễn thông được cấp, gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
|
| 212 |
+
4. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp nếu doanh ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép đã được cấp và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
| 213 |
+
Điều 28. Huỷ bỏ nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
| 214 |
+
Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định huỷ bỏ hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định huỷ bỏ những thay đổi trong nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp dựa trên thông tin giả mạo nếu doanh nghiệp có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để được cấp phép.
|
| 215 |
+
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 216 |
+
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
|
| 217 |
+
1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông, đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trước ngày Nghị định số 25/2011/NĐ-CP có hiệu lực phải thực hiện thủ tục cấp, đổi các giấy phép đó sang giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.
|
| 218 |
+
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp, đổi sang giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng được miễn nghĩa vụ đáp ứng điều kiện vốn pháp định, cam kết đầu tư và bảo đảm thực hiện giấy phép quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.
|
| 219 |
+
3. Doanh nghiệp sẽ được xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này nếu đề nghị cấp, đổi giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông; sẽ được xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này nếu đề nghị cấp, đổi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.
|
| 220 |
+
4. Thẩm quyền xét cấp, đổi giấy phép được áp dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
|
| 221 |
+
5. Giấy phép cấp, đổi có giá trị hiệu lực kể từ ngày được cấp tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được cấp, đổi nếu thay thế cho 01 (một) giấy phép được cấp trước đó; hoặc tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được cấp, đổi còn giá trị hiệu lực dài nhất nếu thay thế cho từ 02 (hai) giấy phép được cấp trước đó trở lên.
|
| 222 |
+
Điều 30. Hiệu lực thi hành
|
| 223 |
+
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
|
| 224 |
+
Điều 31. Tổ chức thực hiện
|
| 225 |
+
1. Cục Viễn thông có trách nhiệm đăng trên trang thông tin điện tử của Cục thông tin về các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyết định thu hồi giấy phép, quyết định huỷ bỏ nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
|
| 226 |
+
2. Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.
|
| 227 |
+
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 228 |
+
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
|
| 229 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20130621_14_2013_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,339 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 06 năm 2013 HƯỚNG DẪN VIỆC LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
|
| 3 |
+
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 5 |
+
Thông tư này hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương đối với công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, mạng ngoại vi.
|
| 6 |
+
Ngoài các nội dung nêu trên, căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, quy hoạch này có thể có các nội dung khác liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
|
| 7 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 8 |
+
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
|
| 9 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 10 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 11 |
+
1. Địa phương là các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
| 12 |
+
2. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình viễn thông có tính chất, đặc điểm, quy mô phù hợp với tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được ban hành theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
|
| 13 |
+
3. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm lắp đặt các thiết bị đầu cuối viễn thông và các trang thiết bị có liên quan khác do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng, bao gồm: điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ1) và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ2).
|
| 14 |
+
4. Mạng ngoại vi là một phần của mạng viễn thông, bao gồm hệ thống cáp, hệ thống ăng ten và các hệ thống thiết bị viễn thông khác, nằm bên ngoài nhà, trạm viễn thông.
|
| 15 |
+
5. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (cống, bể, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép viễn thông, giấy phép tần số thuê hoặc tự xây dựng để lắp đặt thiết bị viễn thông.
|
| 16 |
+
6. Trạm viễn thông là nhà hoặc công trình xây dựng tương tự khác được sử dụng để lắp đặt thiết bị mạng.
|
| 17 |
+
7. Cột ăng ten là cột được xây dựng để lắp đặt ăng ten thu, phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm ăng ten máy thu thanh, thu hình của các hộ gia đình).
|
| 18 |
+
8. Cột ăng ten không cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1) là cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng, bao gồm:
|
| 19 |
+
a) Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột (kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh tay đòn của cột và ăng ten) dài không quá 0,5 mét (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1a);
|
| 20 |
+
b) Cột ăng ten thân thiện với môi trường là cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng, mô phỏng lan can, mái hiên, mái vòm, bệ cửa, vỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc, v.v, hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dưới các hình thức ngụy trang phù hợp với môi trường xung quanh và có chiều cao, chiều rộng như quy định tại điểm a, khoản 8 Điều này (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1b).
|
| 21 |
+
9. Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2), bao gồm:
|
| 22 |
+
a) Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng không thuộc cột ăng ten loại A1 được quy định khoản 8 Điều này (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2a);
|
| 23 |
+
b) Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2b);
|
| 24 |
+
c) Cột ăng ten khác không thuộc cột ăng ten các loại A1a, A1b, A2a, A2b (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2c).
|
| 25 |
+
10. Cột treo cáp là cột bằng thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với cột treo cáp viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là cột treo cáp loại C1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn, v.v (sau đây gọi là cột treo cáp loại C2).
|
| 26 |
+
11. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (bao gồm cống cáp, bể cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm dưới mặt đất để lắp đặt cáp, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác, như công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm điện lực, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, v.v (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N2).
|
| 27 |
+
Điều 4. Mục tiêu chung
|
| 28 |
+
1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.
|
| 29 |
+
Điều 5. Yêu cầu chung
|
| 30 |
+
1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
|
| 31 |
+
2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
|
| 32 |
+
3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung và quy mô phát triển hạ tầng, đồng thời xác định giải pháp và thời gian thực hiện quy hoạch.
|
| 33 |
+
4. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: bản đồ số, cơ sở dữ liệu điện tử, v.v.
|
| 34 |
+
Chương 2. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
|
| 35 |
+
TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ
|
| 36 |
+
Điều 6. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
|
| 37 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 38 |
+
a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đối với hoạt động viễn thông trên địa bàn;
|
| 39 |
+
b) Xác định địa điểm hoặc tuyến hướng, quy mô các khu vực trên địa bàn được sử dụng để xây dựng; loại hình và thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
|
| 40 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 41 |
+
a) Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ công trình: bảo đảm bố trí được hành lang bảo vệ, hệ thống kỹ thuật bảo vệ và lực lượng bảo vệ công trình;
|
| 42 |
+
b) Đáp ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy: bảo đảm bố trí được hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống đường nội bộ bảo đảm cho phương tiện, lực lượng phòng cháy, chữa ch��y tiếp cận được công trình;
|
| 43 |
+
c) Đáp ứng yêu cầu về hành lang an toàn kỹ thuật theo quy định đối với các công trình có lắp đặt đài vô tuyến điện;
|
| 44 |
+
d) Nội dung quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
|
| 45 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 1 - Phụ lục kèm theo):
|
| 46 |
+
a) Tên công trình;
|
| 47 |
+
b) Chức năng công trình (khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP);
|
| 48 |
+
c) Đơn vị quản lý, khai thác;
|
| 49 |
+
d) Địa điểm công trình; quy mô công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình, bao gồm: diện tích thửa đất sử dụng; hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê, v.v); diện tích đất xây dựng; diện tích sàn sử dụng; chiều cao công trình (không tính cột ăng ten lắp đặt trên công trình); chiều cao cột ăng ten lắp đặt trên công trình hoặc trong diện tích đất xây dựng của công trình (nếu có); hành lang bảo vệ (nếu có); hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có);
|
| 50 |
+
đ) Địa bàn (phường, xã/quận, huyện) tuyến truyền dẫn đi qua; tổng chiều dài tuyến qua tỉnh, thành phố; loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông của công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông: cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp khác (C2), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác (N2);
|
| 51 |
+
e) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng công trình.
|
| 52 |
+
Điều 7. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
|
| 53 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 54 |
+
a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn;
|
| 55 |
+
b) Xác định địa điểm, quy mô các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
|
| 56 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 57 |
+
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên xây dựng tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, trung tâm thương mại, các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi khó, hoặc không thể triển khai mạng truy nhập đến cá nhân, hộ gia đình và các địa điểm công cộng khác;
|
| 58 |
+
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phải được xây dựng ở vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ, có thiết kế phù hợp với môi trường, cảnh quan xung quanh và bảo đảm mỹ quan đô thị.
|
| 59 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 2 - Phụ lục kèm theo):
|
| 60 |
+
a) Địa điểm của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;
|
| 61 |
+
b) Loại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: có người phục vụ (Đ1), không có người phục vụ (Đ2);
|
| 62 |
+
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
|
| 63 |
+
d) Quy mô công trình: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình;
|
| 64 |
+
đ) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
|
| 65 |
+
Điều 8. Quy hoạch cột ăng ten
|
| 66 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 67 |
+
a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;
|
| 68 |
+
b) Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
|
| 69 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 70 |
+
a) Cột ăng ten phải bảo đảm an toàn, mỹ quan và tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan;
|
| 71 |
+
b) Độ cao cột ăng ten được xây dựng phải đáp ứng yêu cầu an toàn hàng không theo quy định của pháp luật;
|
| 72 |
+
c) Hệ thống ăng ten lắp đặt trên cột ăng ten phải bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện;
|
| 73 |
+
d) Chỉ được lắp đặt loại cột ăng ten không cồng kềnh tại các khu vực có yêu cầu cao về bảo vệ cảnh quan môi trường như mặt các đường, phố chính, quảng trường trung tâm, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh và các khu vực khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
|
| 74 |
+
đ) Hạn chế việc sử dụng chung quá nhiều ăng ten đối với các cột ăng ten lắp đặt trên các công trình xây dựng làm cho cột ăng ten trở nên quá cồng kềnh, gây mất an toàn và mỹ quan đô thị;
|
| 75 |
+
e) Hạn chế xây dựng các cột ăng ten trên mặt đất có chiều cao từ 100 mét trở lên đối với tất cả các khu vực và từ 50 mét trở lên trong khu vực đô thị.
|
| 76 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 3 - Phụ lục kèm theo):
|
| 77 |
+
a) Các khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) trong thời hạn của quy hoạch, bao gồm: tên các khu vực, tuyến đường phố; thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh loại A2a sang cột ăng ten không cồng kềnh loại A1;
|
| 78 |
+
b) Các khu vực, tuyến đường, phố trên địa bàn được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao dưới 50m (A2b<50); được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao dưới 100m (A2b<100); được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (A2b) trong thời hạn của quy hoạch, hoặc
|
| 79 |
+
Các khu vực, tuyến đường, phố trên địa bàn không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (A2b); không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao từ 50m trở lên (A2b ³ 50); không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao từ 100m trở lên (A2b ³ 100) trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 80 |
+
Điều 9. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
|
| 81 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 82 |
+
a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;
|
| 83 |
+
b) Từng bước hạn chế việc treo cáp viễn thông; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cáp treo, hoặc hạn chế cáp treo đến mức thấp nhất.
|
| 84 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 85 |
+
a) Trên các tuyến có công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm còn khả năng để lắp đặt cáp viễn thông thì cáp viễn thông bắt buộc phải lắp đặt trong các công trình này;
|
| 86 |
+
b) Tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc không còn khả năng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm thì cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện, cột đèn. Trong trường hợp không có cột điện, cột đèn, hoặc cột điện, cột đèn không có khả năng lắp đặt cáp viễn thông thì được phép xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt;
|
| 87 |
+
c) Đối với các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường, phố mới xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng phải lập, phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông;
|
| 88 |
+
d) Các doanh nghiệp phải đầu tư, xây dựng, sử dụng chung hệ thống cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, nếu tuyến, hướng của hệ thống cáp viễn thông giống nhau;
|
| 89 |
+
đ) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
|
| 90 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 4 - Phụ lục kèm theo):
|
| 91 |
+
a) Tên quận, huyện;
|
| 92 |
+
b) Tên các khu vực, tuyến đường, phố phải xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, được xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt, hoặc được dùng cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác như cột điện, cột đèn, v.v để lắp đặt cáp viễn thông;
|
| 93 |
+
c) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác (N2), cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (C2);
|
| 94 |
+
d) Quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: loại, số lượng cáp viễn thông tối đa có thể lắp đặt vào công trình và chiều dài của công trình;
|
| 95 |
+
đ) Thời điểm hoàn thành việc ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 96 |
+
Điều 10. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
| 97 |
+
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của địa phương, bao gồm:
|
| 98 |
+
1. Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn của các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng; chủ mạng viễn thông dùng riêng; tổ chức, cá nhân có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và các tổ chức khác có liên quan đến việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
|
| 99 |
+
2. Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác có liên quan (giao thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, v.v) trên địa bàn;
|
| 100 |
+
3. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan khác, phân tích và lập báo cáo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn;
|
| 101 |
+
4. Tổ chức báo cáo quy hoạch cấp cơ sở (Sở Thông tin và Truyền thông), chỉnh sửa và bổ sung báo cáo;
|
| 102 |
+
5. Tổ chức báo cáo quy hoạch trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
|
| 103 |
+
6. Hoàn thiện báo cáo quy hoạch cuối cùng;
|
| 104 |
+
7. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn, bao gồm:
|
| 105 |
+
a) Thuyết minh đồ án quy hoạch;
|
| 106 |
+
b) Sơ đồ, bản vẽ và phụ lục kèm theo;
|
| 107 |
+
c) Bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo tỷ lệ 1/5.000 ¸ 1/25.000.
|
| 108 |
+
8. Sau khi quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của tỉnh/thành phố được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của tỉnh (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
|
| 109 |
+
9. Trình tự, thủ tục, kinh phí thực hiện và các vấn đề có liên quan đến việc lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của tỉnh, thành phố được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
|
| 110 |
+
Chương 3. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
|
| 111 |
+
Điều 11. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
|
| 112 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 113 |
+
Xác định địa điểm hoặc tuyến hướng, quy mô, loại hình, thời điểm xây dựng, thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của doanh nghiệp trên địa bàn.
|
| 114 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 115 |
+
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, địa điểm xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của doanh nghiệp phải bảo đảm an toàn, thuận lợi cho việc tổ chức, quản lý, khai thác mạng lưới.
|
| 116 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 5 - Phụ lục kèm theo):
|
| 117 |
+
a) Tên công trình;
|
| 118 |
+
b) Chức năng công trình (khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị đ��nh 25/2011/NĐ-CP);
|
| 119 |
+
c) Đơn vị quản lý, khai thác;
|
| 120 |
+
d) Địa điểm công trình; quy mô công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình, bao gồm: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình (không tính cột ăng ten lắp đặt trên công trình), chiều cao cột ăng ten lắp đặt trên công trình hoặc trong diện tích đất xây dựng của công trình (nếu có); hành lang bảo vệ (nếu có); hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có);
|
| 121 |
+
đ) Địa bàn (phường, xã/quận, huyện) tuyến truyền dẫn đi qua; địa điểm có lắp đặt thiết bị truyền dẫn (trạm lặp, trạm tách/ghép kênh, trạm xen rẽ, v.v); tổng chiều dài tuyến; chiều dài tuyến qua từng địa bàn; loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác (N2), cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (C2);
|
| 122 |
+
e) Thời điểm xây dựng; thời điểm hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng công trình.
|
| 123 |
+
Điều 12. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
|
| 124 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 125 |
+
Xác định các địa điểm, quy mô, loại hình các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
|
| 126 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 127 |
+
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
|
| 128 |
+
a) Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ của doanh nghiệp phải có thiết kế mẫu để áp dụng thống nhất trên địa bàn, đáp ứng các yêu cầu sau: có kích thước nhỏ, gọn; có logo hoặc nhãn hiệu để xác định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
|
| 129 |
+
b) Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ của doanh nghiệp phải có biển hiệu áp dụng thống nhất trên địa bàn để xác định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
|
| 130 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 6 - Phụ lục kèm theo):
|
| 131 |
+
a) Địa điểm của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;
|
| 132 |
+
b) Loại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: có người phục vụ (Đ1), không có người phục vụ (Đ2);
|
| 133 |
+
c) Quy mô công trình: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình;
|
| 134 |
+
d) Loại hình dịch vụ được cung cấp: thoại, fax, Internet, v.v;
|
| 135 |
+
đ) Thời điểm xây dựng; thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
|
| 136 |
+
Điều 13. Quy hoạch cột ăng ten
|
| 137 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 138 |
+
Xác định vị trí chính xác, loại, quy mô, mức độ sử dụng chung của các cột ăng ten và thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng sang cột ăng ten không cồng kềnh trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 139 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 140 |
+
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, quy hoạch cột ăng ten của doanh nghiệp phải bảo đảm:
|
| 141 |
+
a) Đáp ứng các yêu cầu về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;
|
| 142 |
+
b) Tăng cường phủ sóng trong nhà, đồng thời áp dụng các công nghệ, giải pháp kỹ thuật và băng tần phù hợp để giảm thiểu kích thước của các hệ thống ăng ten ngoài trời; đẩy mạnh việc sử dụng các loại hệ thống ăng ten thân thiện với môi trường, đặc biệt tại các đô thị.
|
| 143 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 7 - Phụ lục kèm theo):
|
| 144 |
+
a) Địa điểm lắp đặt: địa chỉ, tọa độ;
|
| 145 |
+
b) Cột ăng ten: loại cột ăng ten (A1a, A1b, A2a, A2b, A2c); quy mô cột ăng ten, bao gồm: chiều cao cột ăng ten, chiều cao công trình xây dựng để lắp đặt cột ăng ten (đối với loại A1, A2a) và diện tích đất sử dụng của nhà trạm và cột ăng ten (đối với loại A2b);
|
| 146 |
+
c) Hiện trạng sử dụng chung cột ăng ten: không dùng chung (KDC), hoặc dùng chung của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (DC1), hoặc dùng chung với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác (DC2), hoặc kết hợp hai hình thức sử dụng chung nói trên (DC3);
|
| 147 |
+
d) Khả năng sử dụng chung cột ăng ten: không còn khả năng sử dụng chung (K), còn khả năng sử dụng chung (C)
|
| 148 |
+
đ) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng cột ăng ten;
|
| 149 |
+
e) Thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi từ cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1 trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 150 |
+
Điều 14. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
|
| 151 |
+
1. Mục tiêu:
|
| 152 |
+
Xác định loại công trình hạ tầng kỹ thuật trên các khu vực, tuyến đường, phố được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông; loại và số lượng cáp viễn thông tối đa sẽ được lắp đặt đối với mỗi loại công trình hạ tầng kỹ thuật trong thời hạn của quy hoạch và thời điểm hoàn thành việc ngầm hóa cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 153 |
+
2. Yêu cầu:
|
| 154 |
+
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp viễn thông của doanh nghiệp phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
|
| 155 |
+
3. Nội dung (theo Mẫu 8 - Phụ lục kèm theo):
|
| 156 |
+
a) Tên các khu vực, tuyến đường, phố;
|
| 157 |
+
b) Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình: chiều dài tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; loại, số lượng cáp viễn thông tối đa sẽ được lắp đặt đối với mỗi loại công trình hạ tầng kỹ thuật trong thời hạn của quy hoạch;
|
| 158 |
+
c) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng;
|
| 159 |
+
d) Thời điểm hoàn thành việc ngầm hóa cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.
|
| 160 |
+
Điều 15. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh, thành phố
|
| 161 |
+
1. Việc lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp bao gồm các bước như sau:
|
| 162 |
+
a) Doanh nghiệp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu liên quan đến hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình và của các đơn vị có liên quan trên địa bàn;
|
| 163 |
+
b) Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, thành phố đã được phê duyệt, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình, doanh nghiệp lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
|
| 164 |
+
c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp;
|
| 165 |
+
d) Sau khi quy hoạch của doanh nghiệp được phê duyệt, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
|
| 166 |
+
2. Đồ án quy hoạch của doanh nghiệp bao gồm:
|
| 167 |
+
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;
|
| 168 |
+
b) Thuyết minh đồ án quy hoạch, sơ đồ, bản vẽ và phụ lục kèm theo;
|
| 169 |
+
c) Bản đồ quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỷ lệ 1/5.000 ¸ 1/25.000;
|
| 170 |
+
d) Kế hoạch thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
|
| 171 |
+
Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 172 |
+
Điều 16. Bộ Thông tin và Truyền thông
|
| 173 |
+
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Thông tư này.
|
| 174 |
+
Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
|
| 175 |
+
1. Lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của địa phương năm (05) năm một lần, định hướng mười (10) năm, có điều chỉnh, bổ sung hàng năm.
|
| 176 |
+
2. Xem xét, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của các doanh nghiệp viễn thông.
|
| 177 |
+
3. Đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.
|
| 178 |
+
4. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã phê duyệt.
|
| 179 |
+
5. Căn cứ vào quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được phê duyệt, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten trên cơ sở bảo đảm hiệu quả việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, an toàn và cảnh quan môi trường tại địa phương.
|
| 180 |
+
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn
|
| 181 |
+
Điều 18. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương
|
| 182 |
+
1. Cung cấp đầy đủ dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo yêu cầu cho Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện công tác lập, phê duyệt, công bố và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
|
| 183 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp năm (05) năm một lần, định hướng mười (10) năm, có điều chỉnh, bổ sung hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, phê duyệt.
|
| 184 |
+
3. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, thành phố và doanh nghiệp viễn thông tại địa phương sau khi được phê duyệt.
|
| 185 |
+
4. Căn cứ vào kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten của tỉnh, thành phố, lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten của mình tại địa phương.
|
| 186 |
+
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị và định kỳ báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
|
| 187 |
+
Điều 19. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
|
| 188 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.
|
| 189 |
+
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 190 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
|
| 191 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
| 192 |
+
PHỤ LỤC: MẪU BẢNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIÊN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
|
| 193 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013)
|
| 194 |
+
|
| 195 |
+
|
| 196 |
+
Mẫu 1
|
| 197 |
+
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
| 198 |
+
---------------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
| 199 |
+
MẬT -------------------------
|
| 200 |
+
……….., ngày …… tháng …… năm …..
|
| 201 |
+
|
| 202 |
+
|
| 203 |
+
|
| 204 |
+
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
|
| 205 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 206 |
+
|
| 207 |
+
|
| 208 |
+
I. Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình
|
| 209 |
+
Stt:1/Tên công trình:Quận/Huyện: Hoàn Kiếm
|
| 210 |
+
Stt:1.1/Tên công trình:Trung tâm phát thanh quốc gia/Chức năng công trình:Truyền dẫn, phát sóng, phát thanh toàn quốc/Đơn vị quản lý, khai thác:Đài Tiếng nói Việt Nam/Địa điểm công trình:Số 58 phố Quán Sứ, Phường Cửa Nam/Quy mô công trình/Công trình đi thuê:/Thời điểm khai thác, sử dụng:5/2009
|
| 211 |
+
Stt:1.1/Tên công trình:Trung tâm phát thanh quốc gia/Chức năng công trình:Truyền dẫn, phát sóng, phát thanh toàn quốc/Đơn vị quản lý, khai thác:Đài Tiếng nói Việt Nam/Địa điểm công trình:Số 58 phố Quán Sứ, Phường Cửa Nam/Quy mô công trình/Công trình tự xây dựng:"1. Diện tích thửa đất sử dụng: 4.000 m2;2. Hình thức sử dụng đất: giao đất3. Diện tích đất xây dựng: 1.000 m2;4. Diện tích sàn sử dụng: 14.000 m2;5. Chiều cao công trình: 12 tầng nổi, 2 tầng hầm, cao 60m không tính cột ăng ten;6. Cột ăng ten lắp trên nóc tòa nhà: 20m;7. Hành lang bảo vệ: 1m"/Thời điểm khai thác, sử dụng:5/2009
|
| 212 |
+
II. Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông
|
| 213 |
+
Stt:1/Tên công trình:Tuyến cáp Vinasat - Hà Nội/Chức năng công trình:Quốc tế/Đơn vị quản lý, khai thác:VNPT/Địa bàn tuyến cáp đi qua:"(1) Láng Trung/Đống Đa(2) Quan Hoa/Cầu Giấy(3) Xuân Phương/Từ Liêm(4) Sơn Đồng/Hoài Đức(5) Cát Quế/Hoài Đức"/Loại công trình hạ tầng kỹ thuật:"(1)-(2): N1;(2)-(3): C1, C2;(3)-(4): N2, C2;(4)-(5): C1"/Tổng chiều dài tuyến:30 km/Thời điểm khai thác, sử dụng:4/2010
|
| 214 |
+
Ghi chú:I. Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình
|
| 215 |
+
(3) Chức năng công trình: khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP;
|
| 216 |
+
(6) Quy mô công trình, bao gồm:
|
| 217 |
+
(6.1) Đối với công trình đi thuê: diện tích sàn sử dụng bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng (nếu có);
|
| 218 |
+
(6.2) Đối với công trình tự xây dựng: diện tích (m2) thửa đất công trình được phép sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất), diện tích (m2) đất xây dựng công trình, diện tích (m2) sàn sử dụng bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng (nếu có), chiều cao (m) công trình không tính cột ăng ten, chiều cao cột ăng ten (m) trên nóc nhà hoặc trong phạm vi đất sử dụng (nếu có), hành lang bảo vệ công trình (nếu có) là khoảng cách (m) tối thiểu từ các công trình khác đến mép ngoài của công trình viễn thông; hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có) áp dụng theo quy định đối với các công trình có lắp đặt đài vô tuyến điện;
|
| 219 |
+
(7) Thời điểm khai thác, sử dụng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
|
| 220 |
+
II. Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông
|
| 221 |
+
(3) Chức năng công trình: khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP;
|
| 222 |
+
(5) Địa bàn tuyến cáp đi qua: danh sách các địa chi cụ thể (phường, xã/quận, huyện) trên địa bàn mà tuyến cáp đi qua, sắp xếp theo thứ tự từ điểm đầu đến điểm cuối của tuyến;
|
| 223 |
+
(6) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật: loại công trình hạ tầng kỹ thuật được dùng để lắp đặt cáp, bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt điền ký hiệu N1, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác điền ký hiệu N2, cột treo cáp viễn thông riêng biệt điền ký hiệu C1, cột treo cáp sử chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn, v.v điền ký hiệu C2. Trên địa bàn có thể sử dụng một hoặc đồng thời nhiều loại công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp.
|
| 224 |
+
(7) Tổng chiều dài tuyến: tổng chiều dài (km) tuyến truyền dẫn chạy qua địa bàn của tỉnh, thành phố;
|
| 225 |
+
(8) Thời điểm khai thác, sử dụng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
|
| 226 |
+
Mẫu 2
|
| 227 |
+
DANH MỤC CÁC ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
|
| 228 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 229 |
+
Stt:1/Địa điểm:Quận/Huyện: Sóc Sơn
|
| 230 |
+
Stt:1.1/Địa điểm:Số 123, Khu C, Thị trấn Sóc Sơn/Loại điểm cung cấp dịch vụ:Đ2/Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:Viettel/Quy mô công trình/Công trình đi thuê:20m2/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:5/2014
|
| 231 |
+
Stt:1.1/Địa điểm:Số 123, Khu C, Thị trấn Sóc Sơn/Loại điểm cung cấp dịch vụ:Đ2/Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:Viettel/Quy mô công trình/Công trình tự xây dựng:/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:5/2014
|
| 232 |
+
Ghi chú:(2) Địa điểm: địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ;
|
| 233 |
+
(3) Loại điểm cung cấp dịch vụ: có ngư���i phục vụ điền ký hiệu Đ1, không có người phục vụ điền ký hiệu Đ2;
|
| 234 |
+
(5) Quy mô công trình, bao gồm:
|
| 235 |
+
(5.1) Đối với công trình đi thuê: diện tích (m2) sàn sử dụng;
|
| 236 |
+
(5.2) Đối với công trình tự xây dựng; diện tích (m2) thửa đất công trình được sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích (m2) đất xây dựng công trình, diện tích (m2) sàn sử dụng, chiều cao (m) toàn bộ công trình.
|
| 237 |
+
Mẫu 3:
|
| 238 |
+
DANH MỤC CÁC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ ĐƯỢC (HOẶC KHÔNG ĐƯỢC) LẮP ĐẶT CỘT ĂNG TEN
|
| 239 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 240 |
+
I. Khu vực, tuyến đường, phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1
|
| 241 |
+
Stt:1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:"Quận/Huyện: Hoàn Kiếm"
|
| 242 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến Đinh Tiên Hoàng-Lý Thái Tổ/Thời điểm chuyển đổi cột ăng ten A2a sang côt ăng ten A1:5/2015
|
| 243 |
+
Ghi chú:(3) Thời điểm chuyển đổi cột ăng ten A2a sang cột ăng ten A1: thời điểm (tháng/năm) trong thời hạn của quy hoạch phải hoàn thành việc chuyển đổi các cột ăng ten cồng kềnh được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng (A2a) tại khu vực hoặc tuyến đường, phố sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
|
| 244 |
+
II.1. Khu vực, tuyến đường, phố được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (được lắp đặt loại A2b (nếu có); chỉ được lắp đặt loại A2b có chiều cao dưới 50m (nếu có); chỉ được lắp đặt loại A2b có chiều cao dưới 100m (nếu có));
|
| 245 |
+
Stt:1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:"Quận/Huyện: Thanh Xuân"
|
| 246 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Phố Nguyễn Xiền/Loại cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất được lắp đặt:A2b < 100
|
| 247 |
+
Stt:1.2/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Phố Nguyễn Tuân/Loại cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất được lắp đặt:A2b < 50
|
| 248 |
+
Hoặc
|
| 249 |
+
II.2. Khu vực, tuyến đường, phố không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (không được lắp đặt loại A2b (nếu có); không được lắp đặt loại A2b có chiều cao từ 50m trở lên (nếu có); không được lắp đặt loại A2b có chiều cao từ 100m trở lên (nếu có)).
|
| 250 |
+
Stt:1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:"Quận/Huyện: Phú Lộc"
|
| 251 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Thị trấn Phú Lộc/Loại cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đdất không được lắp đặt:A2b >= 50m
|
| 252 |
+
Stt:1.2/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Thị trấn Lăng Cô/Loại cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đdất không được lắp đặt:A2b >= 100m
|
| 253 |
+
Ghi chú:
|
| 254 |
+
Căn cứ tình hình thực tế theo các địa bàn (quận/huyện) tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lựa chọn một trong hai phương án theo bảng II.1 hoặc bảng II.2 để xây dựng danh mục khu vực, tuyến đường, phố được (hoặc không được) lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (nếu có).
|
| 255 |
+
Mẫu 4:DANH MỤC CÁC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ ĐƯỢC XÂY DỰNG, SỬ DỤNG
|
| 256 |
+
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỂ LẤP ĐẶT CÁP VIỄN THÔNG
|
| 257 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 258 |
+
Stt:1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Quận/Huyện: Từ Liêm
|
| 259 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến Quốc lộ 32/Loại công trình hạ tầng kỹ thuật:C1/Quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật:cáp đồng 500 đôi, đường kính 0,5mm, chiều dài 5km (cáp đồng 500x2x0,5-5)/Thời điểm hạ ngâm cáp viễn thông:10/2015
|
| 260 |
+
Ghi chú:(3) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật: loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt điền ký hiệu N1, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác điền ký hiệu N2, cột treo cáp viễn thông riêng biệt điền ký hiệu C1, cột treo cáp sử chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn, v.v điền ký hiệu C2;
|
| 261 |
+
(4) Quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật: loại và số lượng cáp viễn thông tối đa có thể lắp đặt trên hoặc trong công trình hạ tầng kỹ thuật (số lượng đôi dây/sợi, đường kính (mm) dây); chiều dài (km) của công trình hạ tầng kỹ thuật;
|
| 262 |
+
(5) Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông: thời điểm (tháng/năm) trong thời hạn của quy hoạch các tuyến cáp viễn thông đã lắp đặt trên cột treo cáp viễn thông riêng biệt hoặc cột điện, cột đèn, v.v tại khu vực, tuyến đường, phổ phải hoàn thành việc ngầm hóa.
|
| 263 |
+
Mẫu 5 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG QUAN TRỌNG
|
| 264 |
+
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA TẠI TỈNH, THÀNH PHỐ…………….
|
| 265 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 266 |
+
I. Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình
|
| 267 |
+
Stt:1/Tên công trình:Trung tâm phát thanh quốc gia/Chức năng công trình:Truyền dẫn, phát sóng, phát thanh toàn quốc/Đơn vị quản lý khai thác:Đài Tiếng nói Việt Nam/Địa điểm xây dựng:Số 58 phố Quán Sứ, Phường Cửa Nam/Quy mô xây dựng/Công trình đi thuê:/Thời điểm xây dựng:"9/2006"/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:"5/2009"
|
| 268 |
+
Stt:1/Tên công trình:Trung tâm phát thanh quốc gia/Chức năng công trình:Truyền dẫn, phát sóng, phát thanh toàn quốc/Đơn vị quản lý khai thác:Đài Tiếng nói Việt Nam/Địa điểm xây dựng:Số 58 phố Quán Sứ, Phường Cửa Nam/Quy mô xây dựng/Công trình tự xây dựng:"1. Diện tích thửa đất sử dụng: 4.000 m2;2. Hình thức sử dụng đất: giao đất3. Diện tích đất xây dựng: 1.000 m2;4. Diện tích sàn sử dụng: 14.000 m2;5. Chiều cao công trình: 12 tầng nổi, 2 tầng hầm, 60m không tính cột ăng ten;6. Cột ăng ten lắp trên nóc toà nhà: 20m;7. Hành lang bảo vệ: 1m"/Thời điểm xây dựng:"9/2006"/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:"5/2009"
|
| 269 |
+
Ghi chú:(3) Chức năng công trình: khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP;
|
| 270 |
+
(5) Địa điểm xây dựng: địa chỉ cụ thể của công trình;
|
| 271 |
+
(6) Quy mô công trình, bao gồm:
|
| 272 |
+
(6.1) Đối với công trình đi thuê: diện tích sàn sử dụng bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng (nếu có);
|
| 273 |
+
(6.2) Đối với công trình tự xây dựng: diện tích (m2) thửa đất công trình được phép sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất), diện tích (m2) đất xây dựng công trình, diện tích (m2) sàn sử dụng bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng (nếu có), chiều cao (m) công trình không tính cột ăng ten, chiều cao cột ăng ten (m) trên nóc nhà hoặc trong phạm vi đất sử dụng (nếu có), hành lang bảo vệ công trình (nếu có) là khoảng cách (m) tối thiểu từ các công trình khác đến mép ngoài của công trình viễn thông; hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có) áp dụng theo quy định đối với các công trình có lắp đặt đài vô tuyến điện;
|
| 274 |
+
(7) Thời điểm xây dựng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu xây dựng công trình đối với công trình doanh nghiệp tự xây dựng.
|
| 275 |
+
(8) Thời điểm khai thác, sử dụng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
|
| 276 |
+
II. Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông
|
| 277 |
+
Stt:1/Tên công trình:Tuyến cáp Vinasat - Hà Nội/Chức năng công trình:Quốc tế/Đơn vị quản lý, khai thác:VNPT/Địa bàn tuyến cáp đi qua:"Láng Trung/Đống Đa (TB)(2) Quan Hoa/Cầu Giấy(3) Xuân Phương/Từ Liêm(4) Sơn Đồng/Hoài Đức (TB)(5) Cát Quế/Hoài Đức (TB)"/Loại công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt:"(1)-(2): C1, C2;(2)-(3): C1, N1;(3)-(4): N2;(4)-(5): C2"/Chiều dài tuyến/Chi tiết(7.1):"(1)-(2): 5km(2)-(3): 6km(3)-(4): 9km(4)-(5): 10km"/Thời điểm bắt đầu xây dựng:"01/2014"/Thời điểm hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng:"4/2016"
|
| 278 |
+
Stt:1/Tên công trình:Tuyến cáp Vinasat - Hà Nội/Chức năng công trình:Quốc tế/Đơn vị quản lý, khai thác:VNPT/Địa bàn tuyến cáp đi qua:"Láng Trung/Đống Đa (TB)(2) Quan Hoa/Cầu Giấy(3) Xuân Phương/Từ Liêm(4) Sơn Đồng/Hoài Đức (TB)(5) Cát Quế/Hoài Đức (TB)"/Loại công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt:"(1)-(2): C1, C2;(2)-(3): C1, N1;(3)-(4): N2;(4)-(5): C2"/Chiều dài tuyến/Tổng(7.2):30 km/Thời điểm bắt đầu xây dựng:"01/2014"/Thời điểm hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng:"4/2016"
|
| 279 |
+
Ghi chú:(3) Chức năng công trình: khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP;
|
| 280 |
+
(5) Địa bàn tuyến cáp đi qua: danh sách các địa chỉ cụ thể (phường, xã/quận, huyện) trên địa bàn mà tuyến cáp đi qua, sắp xếp theo th��� tự từ điểm đầu đến điểm cuối của tuyến; đối với các địa điểm có lắp đặt thiết bị truyền dẫn (trạm lặp, trạm tách/ghép kênh, trạm xen rẽ), điền ký hiệu TB sau địa chỉ địa điểm;
|
| 281 |
+
(6) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt điền ký hiệu N1, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác điền ký hiệu N2, cột treo cáp viễn thông riêng biệt điền ký hiệu C1, cột treo cáp sứ chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn, v.v điền ký hiệu C2 được sử dụng để lắp đặt tuyến truyền dẫn trên địa bàn
|
| 282 |
+
(7) Chiều dài tuyến: tổng chiều dài (km) tuyến truyền dẫn chạy qua địa bàn và chiều dài chi tiết (km) của tuyến truyền dẫn qua các phường, xã/quận, huyện của địa bàn tại địa phương.
|
| 283 |
+
(8) Thời điểm (tháng/năm) bắt đầu xây dựng công trình đối với công trình doanh nghiệp tự xây dựng.
|
| 284 |
+
Mẫu 6:DANH MỤC CÁC ĐIỂM CUNG CẤP
|
| 285 |
+
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG TẠI TỈNH/THÀNH PHỐ.........
|
| 286 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 287 |
+
Stt:1/Địa điểm:Quận/Huyện: Ba Vì
|
| 288 |
+
Stt:1.1/Địa điểm:Thôn Đan Thê, xã Sơn Đà/Loại điểm cung cấp dịch vụ:Đ1/Quy mô điểm cung cấp dịch vụ/Công trình đi thuê:/Loại dịch vụ cung cấp:Thoại, Internet/Thời điểm bắt đầu xây dựng:"10/2014"/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:"01/2015"
|
| 289 |
+
Stt:1.1/Địa điểm:Thôn Đan Thê, xã Sơn Đà/Loại điểm cung cấp dịch vụ:Đ1/Quy mô điểm cung cấp dịch vụ/Công trình tự xây dựng:"1. Diện tích thửa đất sử dụng: 25m2;2. Diện tích đất xây dựng: 20m2;3. Diện tích sàn sử dụng: 40m2;4. Chiều cao công trình: 6m"/Loại dịch vụ cung cấp:Thoại, Internet/Thời điểm bắt đầu xây dựng:"10/2014"/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:"01/2015"
|
| 290 |
+
Ghi chú:(2) Địa điểm: địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ;
|
| 291 |
+
(3) Loại điểm cung cấp dịch vụ: có người phục vụ điền ký hiệu Đ1 hoặc không có người phục vụ điền ký hiệu Đ2;
|
| 292 |
+
(4) Quy mô điểm cung cấp dịch vụ: diện tích (m2) sàn sử dụng đối với công trình đi thuê; diện tích (m2) thửa đất công trình được sử dụng, diện tích (m2) đất xây dựng công trình, diện tích (m2) sàn sử dụng, chiều cao (m) toàn bộ công trình đối với công trình tự xây dựng;
|
| 293 |
+
(5) Loại dịch vụ cung cấp: thoại, fax, Internet,v.v;
|
| 294 |
+
(6) Thời điểm xây dựng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu xây dựng công trình đối với công trình doanh nghiệp tự xây dựng;
|
| 295 |
+
(7) Thời điểm khơi thác, sử dụng: thời điểm (tháng/năm) bắt đầu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
|
| 296 |
+
Mẫu 7:DANH MỤC CỘT ĂNGTEN TẠI TỈNH, THÀNH PHỐ.........
|
| 297 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 298 |
+
Stt:/Địa điểm lắp đặt:địa chỉ
|
| 299 |
+
Stt:/Địa điểm lắp đặt:kinh độ
|
| 300 |
+
Stt:/Địa điểm lắp đặt:Vĩ độ
|
| 301 |
+
Stt:/Cột ăng ten:Loại cột
|
| 302 |
+
Stt:/Cột ăng ten/Quy mô:Chiều cao cột
|
| 303 |
+
Stt:/Cột ăng ten/Quy mô:Chiều cao công trình
|
| 304 |
+
Stt:/Cột ăng ten/Quy mô:Diện tích đất sử dụng
|
| 305 |
+
Stt:/Sử dụng chung cột ăng ten:Hiện trạng
|
| 306 |
+
Stt:/Sử dụng chung cột ăng ten:Khả năng sử dụng chung
|
| 307 |
+
Stt:/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:
|
| 308 |
+
Stt:/Thời điểm chuyển từ cột ăng ten A2a sang cột ăng ten A1
|
| 309 |
+
Stt:1/Quận/Huyện: Sóc Sơn
|
| 310 |
+
Stt:1.1/Địa điểm lắp đặt/Địa chỉ:Ủy ban nhân dân xã Mai Đình/
|
| 311 |
+
Stt:1.1/Địa điểm lắp đặt/Kinh độ:105,83
|
| 312 |
+
Stt:1.1/Địa điểm lắp đặt/Vĩ độ:21,22
|
| 313 |
+
Stt:1.1/Cột ăng ten/Loại cột:A2b
|
| 314 |
+
Stt:1.1/Cột ăng ten/Quy mô/Chiều cao cột:40 m
|
| 315 |
+
Stt:1.1/Cột ăng ten/Quy mô/Chiều cao công trình:
|
| 316 |
+
Stt:1.1/Cột ăng ten/Quy mô/Diện tích đất sử dụng:200m2
|
| 317 |
+
Stt:1.1/Sử dụng chung cột ăng ten/Hiện trạng/DC2
|
| 318 |
+
Stt:1.1/Sử dụng chung cột ăng ten/Khả năng sử dụng chung:K
|
| 319 |
+
Stt:1.1/Sử dụng chung cột ăng ten/
|
| 320 |
+
Stt:1.1/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:01/2011
|
| 321 |
+
Stt:1.1/Thời điểm chuyển từ cột ăng ten A2a sang cột ăng ten A1:12/2015
|
| 322 |
+
Ghi chú:
|
| 323 |
+
(3.1) Loại cột: loại cột A1a, A1b, A2a, A2b, A2c;
|
| 324 |
+
(3.2) Quy mô cột ăng ten: chiều cao (m) cột ăng ten, chiều cao (m) công trình xây dựng để lắp đặt cột ăng ten (đối với loại A1, A2a) và diện tích đất sử dụng (m2) của nhà trạm và cột ăng ten (đối với loại A2b);
|
| 325 |
+
(4.1) Hiện trạng sử dụng chung: không dùng chung điền ký hiệu KDC, dùng chung cột ăng ten của chính doanh nghiệp điền ký hiệu DC1, dùng chung với doanh nghiệp khác điền ký hiệu DC2, kết hợp hai hình thức sử dụng nói trên điền ký hiệu DC3;
|
| 326 |
+
(4.2) Khả năng sử dụng chung: còn khả năng sử dụng chung điền ký hiệu C, không còn khả năng sử dụng chung điền ký hiệu K;
|
| 327 |
+
(6) Thời điểm (tháng/năm) trong thời hạn của quy hoạch, doanh nghiệp hoàn thành việc chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
|
| 328 |
+
Mẫu 8:
|
| 329 |
+
DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT LẮP ĐẶT CÁP VIỄN THÔNG
|
| 330 |
+
TẠI TỈNH, THÀNH PHỐ.........
|
| 331 |
+
(Ban hành kèm theo Quyết định Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động số ……. ngày....tháng.....năm …..)
|
| 332 |
+
Stt:1/Quận/Huyện: Cầu Giấy
|
| 333 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến đường Cầu Giấy- Xuân Thủy/Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình/Cột treo cáp viễn thông riêng biệt:/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:12/2013/Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông:11/2014
|
| 334 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến đường Cầu Giấy- Xuân Thủy/Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình/Cột treo cáp sử dụng chung với các ngành:Cáp đồng 100x2x0,5-1/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:12/2013/Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông:11/2014
|
| 335 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến đường Cầu Giấy- Xuân Thủy/Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình/Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt:/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:12/2013/Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông:11/2014
|
| 336 |
+
Stt:1.1/Khu vực hoặc tuyến đường, phố:Tuyến đường Cầu Giấy- Xuân Thủy/Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình/Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành:Cáp quang 8 sợi-2km/Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:12/2013/Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông:11/2014
|
| 337 |
+
Ghi chú:
|
| 338 |
+
(3) Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình: chiều dài công trình (km) tuyến cáp, loại (cáp đồng, cáp quang, v.v) và số lượng (số đôi dây, đường kính (mm) dây cáp viễn thông tối đa được lắp đặt trong thời hạn của quy hoạch đối với mỗi loại công trình hạ tầng kỹ thuật;
|
| 339 |
+
(5) Thời điểm hạ ngầm cáp viễn thông: thời điểm (tháng/năm) trong thời hạn của quy hoạch, doanh nghiệp hoàn thành việc ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông đã lắp đặt trên cột treo cáp.
|
vnta/thongtu/20131227_21_2013_TTLT_BXD_BCT_BTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,85 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
BỘ XÂY DỰNG - BỘ CÔNG THƯƠNG - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 2 |
+
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Số: 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 QUY ĐỊNH VỀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI ĐƯỜNG DÂY, CÁP VÀ ĐƯỜNG ỐNG ĐƯỢC LẮP ĐẶT VÀO CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Bộ trưởng Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư liên tịch quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
|
| 5 |
+
1. Thông tư liên tịch này quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 6 |
+
2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ các quy định của Thông tư liên tịch này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
| 7 |
+
Điều 2. Quy định chung về dấu hiệu nhận biết
|
| 8 |
+
1. Các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết.
|
| 9 |
+
2. Dấu hiệu nhận biết phải thể hiện thống nhất về ký hiệu, màu sắc cho từng loại đường dây, cáp, đường ống.
|
| 10 |
+
3. Dấu hiệu nhận biết (thẻ nhận biết; băng, lưới, tấm cảnh báo; trụ, cọc, mốc định vị) phải được chế tạo và thể hiện đơn giản, dễ nhận biết, bền vững theo thời gian, chịu được điều kiện thời tiết, môi trường khắc nghiệt, dễ dàng bố trí, lắp đặt, thay thế, bảo trì, sửa chữa và bảo đảm an toàn trong sử dụng.
|
| 11 |
+
4. Việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết phải tuân thủ các quy định tại Thông tư liên tịch này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành được áp dụng, không được gây hư hỏng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
|
| 12 |
+
Điều 3. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn)
|
| 13 |
+
1. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn) được thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc trên thẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn 60x40 mm và không lớn hơn 130x80 mm.
|
| 14 |
+
2. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận biết bao gồm:
|
| 15 |
+
a) Thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp;
|
| 16 |
+
b) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp.
|
| 17 |
+
3. Vị trí lắp đặt thẻ nhận biết.
|
| 18 |
+
a) Thẻ nhận biết được gắn trên đường dây, cáp tại cột treo cáp (dây dẫn);
|
| 19 |
+
b) Vị trí và khoảng cách lắp đặt thẻ nhận biết tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành.
|
| 20 |
+
Điều 4. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt trong cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật
|
| 21 |
+
1. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt trong cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc trên thẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn 60x40 mm và không lớn hơn 130x80 mm.
|
| 22 |
+
2. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận biết bao gồm:
|
| 23 |
+
a) Thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp và đường ống;
|
| 24 |
+
b) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống.
|
| 25 |
+
3. Vị trí lắp đặt thẻ nhận biết.
|
| 26 |
+
a) Thẻ nhận biết được gắn trên đường dây, cáp hoặc đường ống tại bể cáp, hố ga kỹ thuật;
|
| 27 |
+
b) Vị trí và khoảng cách lắp đặt thẻ nhận biết tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành.
|
| 28 |
+
Điều 5. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm
|
| 29 |
+
1. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc trên băng, lưới, tấm cảnh báo hoặc trụ, cọc, mốc định vị tùy theo yêu cầu cần cảnh báo của từng loại công trình.
|
| 30 |
+
2. Thông tin thể hiện dấu hiệu nhận biết bao gồm:
|
| 31 |
+
a) Băng, lưới hoặc tấm cảnh báo thể hiện thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp và đường ống;
|
| 32 |
+
b) Trụ, cọc, mốc định vị thể hiện thông tin về tính chuyên ngành và hướng, ��iểm giao các đường dây, cáp và đường ống.
|
| 33 |
+
3. Vị trí lắp đặt.
|
| 34 |
+
a) Băng, lưới hoặc tấm cảnh báo được đặt ngầm bên trên các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm nằm dưới mặt hè, lòng đường;
|
| 35 |
+
b) Trụ, cọc, mốc định vị được đặt trên mặt hè, lòng đường dọc theo các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm;
|
| 36 |
+
c) Vị trí và khoảng cách lắp đặt trụ, cọc, mốc định vị hoặc băng lưới, tấm cảnh báo tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành.
|
| 37 |
+
Điều 6. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào cầu, hầm giao thông
|
| 38 |
+
1. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào cầu, hầm giao thông được thể hiện bằng ký hiệu, màu sắc trên thẻ nhận biết theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch này.
|
| 39 |
+
2. Thẻ nhận biết được gắn trên đường dây, cáp và đường ống tại vị trí thuận lợi cho việc nhận biết, lắp đặt, bảo trì và tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng chuyên ngành.
|
| 40 |
+
Điều 7. Thể hiện thông tin trên thẻ nhận biết
|
| 41 |
+
1. Thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp và đường ống được thể hiện thông qua màu nền của thẻ nhận biết.
|
| 42 |
+
a) Màu đỏ để nhận biết đường dây, cáp điện lực và chiếu sáng công cộng;
|
| 43 |
+
b) Màu vàng để nhận biết đường dây, cáp viễn thông;
|
| 44 |
+
c) Màu xanh lam để nhận biết đường ống cấp nước;
|
| 45 |
+
d) Màu trắng để nhận biết đường ống thoát nước;
|
| 46 |
+
đ) Màu nâu để nhận biết đường ống cung cấp năng lượng.
|
| 47 |
+
2. Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý bao gồm:
|
| 48 |
+
a) Số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống;
|
| 49 |
+
b) Tên của chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý (trong trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của chuyên ngành quy định).
|
| 50 |
+
Điều 8. Thể hiện thông tin trên băng, lưới, tấm cảnh báo và trụ, cọc, mốc định vị
|
| 51 |
+
1. Thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp và đường ống được thể hiện bằng chữ, số được viết đủ hoặc viết tắt bằng chữ in hoa.
|
| 52 |
+
a) Đường ống cấp nước thể hiện bằng chữ: “Cấp nước” hoặc CN;
|
| 53 |
+
b) Đường ống thoát nước thể hiện bằng chữ: “Thoát nước” hoặc TN;
|
| 54 |
+
c) Đường dây, cáp điện lực thể hiện bằng chữ: “Điện lực” hoặc ĐL;
|
| 55 |
+
d) Đường dây, cáp chiếu sáng thể hiện bằng chữ: “Chiếu sáng” hoặc CS;
|
| 56 |
+
đ) Đường dây, cáp viễn thông hoặc thông tin thể hiện bằng chữ: “Viễn thông” hoặc VT;
|
| 57 |
+
e) Đường ống cấp năng lượng (xăng, dầu, ga...) thể hiện bằng chữ: “Năng lượng (Xăng, Dầu, Ga ...)” hoặc NL.
|
| 58 |
+
2. Thông tin về hướng, điểm giao các đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm được thể hiện bằng ký hiệu theo bảng sau:
|
| 59 |
+
Điều 9. Trách nhiệm đánh dấu và bảo trì dấu hiệu nhận biết
|
| 60 |
+
1. Chủ sở hữu đường dây, cáp và đường ống có trách nhiệm đánh dấu dấu hiệu nhận biết vào đường dây, cáp và đường ống do mình sở hữu.
|
| 61 |
+
2. Việc bảo trì dấu hiệu nhận biết.
|
| 62 |
+
a) Chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp và đường ống có trách nhiệm quản lý, bảo trì dấu hiệu nhận biết theo các quy định của Thông tư liên tịch này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
|
| 63 |
+
b) Đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện quản lý, bảo trì dấu hiệu nhận biết theo hợp đồng sử dụng chung được ký kết.
|
| 64 |
+
3. Chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đánh dấu và bảo trì dấu hiệu nhận biết.
|
| 65 |
+
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
|
| 66 |
+
1. Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương và Bộ Thông tin và Truyền thông trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm nghiên cứu, rà soát và điều chỉnh, bổ sung các quy định có liên quan để phù hợp với các quy định tại Thông tư liên tịch này.
|
| 67 |
+
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
|
| 68 |
+
a) Tổ chức thực hiện và phân cấp trách nhi���m cho Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn trực thuộc để thực hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này;
|
| 69 |
+
b) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, triển khai từng bước và kiểm tra quá trình thực hiện việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết các đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.
|
| 70 |
+
3. Sở Xây dựng:
|
| 71 |
+
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan soạn thảo văn bản quản lý dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành trong trường hợp cần thiết;
|
| 72 |
+
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm các quy định về quản lý dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống trên địa bàn theo thẩm quyền.
|
| 73 |
+
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương:
|
| 74 |
+
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư liên tịch này về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình;
|
| 75 |
+
b) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm các quy định của Thông tư liên tịch này theo quy định của pháp luật.
|
| 76 |
+
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
|
| 77 |
+
1. Dấu hiệu nhận biết hiện hữu của đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực được giữ nguyên.
|
| 78 |
+
2. Dấu hiệu nhận biết hiện hữu không phù hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch này phải thay thế khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đường dây, cáp và đường ống hoặc được thay thế từng bước theo kế hoạch hàng năm về bảo trì đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 79 |
+
Điều 12. Điều khoản thi hành
|
| 80 |
+
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 02 năm 2014.
|
| 81 |
+
2. Kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực, việc lắp đặt mới đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ các quy định tại Thông tư liên tịch này.
|
| 82 |
+
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng; Bộ Công Thương; Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.
|
| 83 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỨ TRƯỞNG Lê Dương Quang
|
| 84 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỨ TRƯỞNG Lê Nam Thắng
|
| 85 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG THỨ TRƯỞNG Cao Lại Quang
|
vnta/thongtu/20131230_210_2013_TTLT_BTC_BXD_BTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,129 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Số: 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ, NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung,
|
| 3 |
+
Chương 1.QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
|
| 5 |
+
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung); quy định về miễn, giảm giá phục vụ hoạt động công ích quốc phòng, an ninh.
|
| 6 |
+
Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ngoài đô thị, khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê quy định tại Thông tư liên tịch này như các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong đô thị.
|
| 7 |
+
2. Đối tượng áp dụng: chủ sở hữu quy định tại Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đầu tư, quản lý và ký hợp đồng sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 8 |
+
Điều 2. Quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 9 |
+
1. Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật là việc các tổ chức, cá nhân bố trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, điện lực và chiếu sáng công cộng,… (gọi chung là đường dây, cáp); đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng (gọi chung là đường ống) vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 10 |
+
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là các công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị, hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.
|
| 11 |
+
3. Quy định về sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
|
| 12 |
+
Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 13 |
+
1. Nguyên tắc xác định giá thuê
|
| 14 |
+
a) Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải được tính đúng, tính đủ các chi phí đầu tư xây dựng; chi phí quản lý vận hành, bảo trì, bảo dưỡng; chi phí khác theo quy định của pháp luật, gắn với chất lượng dịch vụ, phù hợp với các chế độ chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
| 15 |
+
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để kinh doanh dưới hình thức cho thuê thì giá thuê được xác định trên cơ sở chi phí theo quy định và lợi nhuận hợp lý.
|
| 16 |
+
2. Căn cứ xác định giá thuê
|
| 17 |
+
a) Chi phí sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với chất lượng dịch vụ.
|
| 18 |
+
b) Quan hệ cung cầu, giá thị trường.
|
| 19 |
+
c) Sự thay đổi, biến động về giá và cơ chế chính sách của nhà nước; lộ trình điều chỉnh giá thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
|
| 20 |
+
d) Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương có tác động đến giá thuê.
|
| 21 |
+
Chương 2.QUY ĐỊNH CỤ THỂ
|
| 22 |
+
MỤC 1. CƠ CHẾ, NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT GIÁ THUÊ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
|
| 23 |
+
Điều 4. Cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 24 |
+
1. Nhà nước thực hiện quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật.
|
| 25 |
+
2. Nhà nước thực hiện kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bên thuê, bên cho thuê và lợi ích chung của xã hội theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư liên tịch này.
|
| 26 |
+
3. Việc kiểm soát giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (sau đây gọi tắt là giá thuê) được thực hiện thông qua phương thức kiểm soát giá thuê và phương pháp xác định giá thuê quy định tại Thông tư liên tịch này.
|
| 27 |
+
Điều 5. Các phương thức kiểm soát giá thuê
|
| 28 |
+
1. Thông báo đăng ký giá thuê.
|
| 29 |
+
2. Hiệp thương giá thuê.
|
| 30 |
+
3. Niêm yết giá thuê.
|
| 31 |
+
4. Kiểm tra các yếu tố hình thành giá thuê.
|
| 32 |
+
Điều 6. Thông báo đăng ký giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 33 |
+
1. Tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại Điều 3 và phương pháp xác định giá thuê tại Thông tư liên tịch này để định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình đầu tư (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) và thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng; đồng thời thực hiện đăng ký giá thuê với cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư liên tịch này theo hình thức thông báo đăng ký giá thuê. Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá thuê, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này.
|
| 34 |
+
2. Thông báo đăng ký giá thuê bao gồm các nội dung:
|
| 35 |
+
a) Mức giá thuê được tính theo quy định tại Điều 3 và phương pháp xác định giá thuê quy định tại Thông tư liên tịch này gắn với chất lượng và thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu;
|
| 36 |
+
b) Các thông tin về yếu tố hình thành giá thuê; so sánh với giá thuê của công trình cùng loại hoặc tương tự trên địa bàn (nếu có);
|
| 37 |
+
c) Quy định điều kiện áp dụng để làm cơ sở thỏa thuận mức giá thuê cụ thể với khách hàng như: các trường hợp được hưởng chính sách ưu đãi, chiết khấu, giảm giá đối với các đối tượng khách hàng thuê với số lượng lớn; điều kiện thanh toán trả tiền trước…; tỷ lệ hoặc mức giảm cụ thể;
|
| 38 |
+
d) Thời gian áp dụng giá thuê;
|
| 39 |
+
đ) Mẫu thông báo đăng ký giá thuê tại phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này.
|
| 40 |
+
3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi trực tiếp; hoặc bằng đường bưu điện; hoặc thư điện tử (có chữ ký điện tử) một (01) văn bản thông báo đăng ký giá thuê đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư liên tịch này.
|
| 41 |
+
4. Khi có sự thay đổi, biến động các yếu tố hình thành giá thuê và chế độ chính sách của Nhà nước tác động đến giá thuê, trường hợp tổ chức, cá nhân điều chỉnh lại giá thuê thì thực hiện thông báo đăng ký lại giá thuê đã được điều chỉnh theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
|
| 42 |
+
Điều 7. Hiệp thương giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 43 |
+
1. Hiệp thương giá chi thực hiện đối với giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc thẩm quyền quyết định giá của tổ chức, cá nhân.
|
| 44 |
+
2. Nội dung, trình tự hiệp thương giá thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá.
|
| 45 |
+
Điều 8. Niêm yết giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 46 |
+
1. Tổ chức, cá nhân phải niêm yết giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bằng Đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc niêm yết giá thuê phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách hàng.
|
| 47 |
+
2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do Nhà nước định giá thì niêm yết giá thuê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định gắn với chất lượng, thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và thực hiện đúng giá niêm yết.
|
| 48 |
+
Ngoài hình thức niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch, tổ chức, cá nhân lựa chọn thêm một hoặc một số hình thức như họp báo, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức thích hợp khác.
|
| 49 |
+
3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do tổ chức, cá nhân định giá thì niêm yết giá thuê do tổ chức, cá nhân đã thông báo đăng ký giá thuê với cơ quan có thẩm quyền gắn với chất lượng, thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, điều kiện áp dụng giá và không được cho thuê cao hơn giá đã niêm yết.
|
| 50 |
+
Điều 9. Kiểm tra yếu tố hình thành giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
|
| 51 |
+
1. Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thuê thực hiện trong các trường hợp sau:
|
| 52 |
+
a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
|
| 53 |
+
b) Khi giá thuê có biến động bất thường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
|
| 54 |
+
2. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 55 |
+
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá thuê đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc thẩm quyền định giá của mình.
|
| 56 |
+
4. Nội dung, trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá thuê thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá.
|
| 57 |
+
Điều 10. Quy định miễn, giảm giá thuê phục vụ hoạt động công ích quốc phòng, an ninh
|
| 58 |
+
1. Hoạt động công ích phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được miễn, giảm giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật.
|
| 59 |
+
2. Các trường hợp miễn, giảm giá thuê; phương án miễn, giảm giá thuê cụ thể cho từng đối tượng theo quy định của cấp có thẩm quyền.
|
| 60 |
+
3. Cơ chế tài chính đối với trường hợp miễn, giảm giá thuê phục vụ hoạt động công ích quốc phòng, an ninh: thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
|
| 61 |
+
MỤC 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
|
| 62 |
+
Điều 11. Phương pháp xác định giá thuê
|
| 63 |
+
1. Phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung quy định tại Thông tư liên tịch này bao gồm phương pháp chi phí và phương pháp so sánh.
|
| 64 |
+
2. Căn cứ vào tính chất đặc thù của công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, tình hình thị trường, tổ chức, cá nhân lựa chọn phương pháp xác định giá thuê phù hợp với công trình cần định giá.
|
| 65 |
+
Điều 12. Phương pháp chi phí
|
| 66 |
+
1. Các yếu tố hình thành giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung:
|
| 67 |
+
a) Chi phí đầu tư xây dựng công trình;
|
| 68 |
+
b) Chi phí quản lý vận hành (nếu có);
|
| 69 |
+
c) Chi phí bảo trì, bảo dưỡng;
|
| 70 |
+
d) Chi phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
|
| 71 |
+
d) Lợi nhuận dự kiến.
|
| 72 |
+
2. Công thức xác định giá thuê
|
| 73 |
+
Trong đó: Gt là giá cho thuê trong 1 năm (đồng/đơn vị tính giá/năm). Trường hợp giá thuê theo tháng bằng giá thuê trong 1 năm chia 12 tháng.
|
| 74 |
+
a) CPđt: là chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (đồng/năm) được xác định bằng (=) tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình chia (:) số năm tính khấu hao công trình.
|
| 75 |
+
- Tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình: là toàn bộ chi phí hợp lý, hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Trường hợp phải đưa công trình vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, thì tổng chi phí đầu tư xây dựng tạm tính theo báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; sau khi được cấp có thẩm quyền quyết toán vốn đầu tư công trình, điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng công trình theo số được quyết toán.
|
| 76 |
+
- Số năm tính khấu hao: tính theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
|
| 77 |
+
Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chỉ theo dõi hao mòn ghi sổ hạch toán, CPđt là chi phí gia công, lắp đặt hạng mục có liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (đồng/năm).
|
| 78 |
+
b) CP_vh: là chi phí quản lý vận hành hàng năm (đồng/năm), bao gồm:
|
| 79 |
+
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành công trình. Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định biên cán bộ công nhân viên và mức lương, phụ cấp lương, các khoản trích nộp khác từ quỹ lương theo quy định hiện hành của nhà nước;
|
| 80 |
+
- Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế văn phòng làm việc, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng của đơn vị quản lý vận hành;
|
| 81 |
+
- Chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí khác liên quan đến quản lý vận hành;
|
| 82 |
+
- Chi phí khấu hao tài sản cố định của đơn vị quản lý vận hành. Việc quản lý, sử dụng khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
|
| 83 |
+
Trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trực tiếp quản lý vận hành, không thành lập bộ máy quản lý vận hành riêng thì chi phí quản lý vận hành xác định theo chi phí thực tế hợp lý phục vụ cho công tác quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 84 |
+
c) CP_btbd: là chi phí bảo trì, bảo dưỡng công trình bình quân năm (đồng/năm), bao gồm: toàn bộ chi phí cho việc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất theo định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định của pháp luật về bảo trì, bảo dưỡng để đảm bảo công trình hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng.
|
| 85 |
+
d) CPk: là chi phí thực tế hợp lý khác theo quy định của pháp luật nếu có (đồng/năm) liên quan trực tiếp đến giá cho thuê nhưng chưa được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
|
| 86 |
+
đ) LNdk: là lợi nhuận hợp lý dự kiến trong giá thuê (đồng/năm) được xác định tối đa là 10% tổng chi phí từ điểm a đến điểm d khoản 2 Điều này.
|
| 87 |
+
e) SLg: là sản lượng tính giá được xác định trên cơ sở công suất thiết kế của công trình và công suất sử dụng thực tế phù hợp với tình hình thị trường. Đơn vị tính của sản lượng tính giá thuê là: dây, cáp; hoặc đường ống; hoặc cột; hoặc chiều dài công trình; hoặc diện tích thuê công trình hoặc đơn vị tính giá khác phù hợp với đặc điểm của từng công trình như: đường dây, cáp hoặc đường ống trên một đơn vị chiều dài công trình sử dụng chung,…
|
| 88 |
+
3. Trường hợp các khoản chi phí hình thành giá thuê tại khoản 2 Điều này có liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ khác thì phải được phân bổ chi phí cho các sản phẩm, dịch vụ khác theo tiêu thức thích hợp.
|
| 89 |
+
4. Không được tính vào giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước bố trí; hao mòn tài sản ghi sổ hạch toán tài sản của đơn vị; các khoản ưu đãi như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãi về thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế; các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá thành, giá bán sản phẩm, dịch vụ khác của doanh nghiệp.
|
| 90 |
+
Điều 13. Phương pháp so sánh
|
| 91 |
+
1. Khái niệm
|
| 92 |
+
Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá thuê không qua việc tiến hành phân tích, so sánh mức giá thuê gắn với các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công trình cùng loại hoặc công trình tương tự được giao dịch trên thị trường địa phương (nếu có) hoặc địa phương khác trong nước.
|
| 93 |
+
2. Công trình cùng loại với công trình cần tính giá thuê có sự giống nhau về các phương diện, bao gồm:
|
| 94 |
+
a) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công trình (như vật liệu cấu thành, thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, chức năng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, tính chất cơ lý hóa và các tiêu chí khác có liên quan);
|
| 95 |
+
b) Quy cách, chất lượng công trình;
|
| 96 |
+
c) Vị trí công trình.
|
| 97 |
+
3. Công trình tương tự với công trình cần định giá thuê có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:
|
| 98 |
+
a) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng; có đặc điểm kinh tế kỹ thuật tương tự (như được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương); có thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu tương tự;
|
| 99 |
+
b) Quy cách, chất lượng tương đương nhau;
|
| 100 |
+
c) Vị trí công trình tương tự nhau.
|
| 101 |
+
4. Khi sử dụng phương pháp so sánh phải căn cứ vào các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến giá trị của công trình cần định giá, gồm:
|
| 102 |
+
a) Mức giá thuê hiện đang giao dịch gắn với chất lượng công trình;
|
| 103 |
+
b) Điều kiện thuê (thời gian, hình thức thanh toán và các tiêu chí khác có liên quan);
|
| 104 |
+
c) Các đặc trưng cơ bản của công trình như đặc điểm tài sản, các thông số kỹ thuật chủ yếu, các yếu tố chi phí đầu vào;
|
| 105 |
+
d) Vị trí công trình, chất lượng công trình, thời gian sử dụng;
|
| 106 |
+
đ) Các tiêu chí khác có liên quan.
|
| 107 |
+
Chương 3.TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 108 |
+
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
|
| 109 |
+
1. Bộ Tài chính
|
| 110 |
+
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 111 |
+
b) Chủ trì tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật hiện hành.
|
| 112 |
+
2. Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông
|
| 113 |
+
a) Theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 114 |
+
b) Phối hợp với cơ quan chủ trì tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật.
|
| 115 |
+
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 116 |
+
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
| 117 |
+
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cụ thể các cơ quan chuyên môn của tỉnh triển khai thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 118 |
+
b) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận văn bản thông báo đăng ký giá thuê của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung tại đô thị trong phạm vi địa phương; chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của thông báo đăng ký giá thuê. Sau đó Sở tài chính có trách nhiệm gửi 01 bản sao (bản photo) thông báo đăng ký giá thuê về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá), Bộ Xây dựng (Cục Hạ tầng kỹ thuật, Vụ Kinh tế xây dựng), Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
|
| 119 |
+
c) Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo thẩm quyền; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch này và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 120 |
+
5. Tổ chức, cá nhân
|
| 121 |
+
a) Chấp hành quy định về quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung tại Thông tư liên tịch này, quy định của pháp luật về quản lý giá và các văn bản pháp luật có liên quan.
|
| 122 |
+
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin có liên quan đến giá thuê khi cơ quan nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các số liệu, tài liệu báo cáo.
|
| 123 |
+
Điều 15. Hiệu lực thi hành
|
| 124 |
+
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
|
| 125 |
+
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.
|
| 126 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỨ TRƯỞNG Lê Nam Thắng
|
| 127 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG THỨ TRƯỞNG Cao Lại Quang
|
| 128 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
|
| 129 |
+
PHỤ LỤC(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTT ngày 30/12/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
vnta/thongtu/20141222_22_2014_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,364 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 22 /2014/TT-BTTTT, ngày 22 tháng 12 năm 2014 BAN HÀNH QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy hoạch kho số viễn thông và các bảng sau: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia (Phụ lục 1 kèm theo); Bảng quy hoạch số thuê bao (Phụ lục 2 kèm theo); Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo); Bảng quy hoạch mã định tuyến kỹ thuật (Phụ lục 4 kèm theo).
|
| 5 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2015.
|
| 6 |
+
Quyết định số 52/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy hoạch đánh số điện thoại quốc gia và Quyết định số 53/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phân bổ và sử dụng các loại mã, số viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
|
| 7 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 8 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
| 9 |
+
QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 10 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 11 |
+
Điều 1. Phạm vi áp dụng
|
| 12 |
+
1. Quy hoạch kho số viễn thông quốc gia áp dụng để đánh số cho các mạng viễn thông sau đây:
|
| 13 |
+
a) Mạng viễn thông công cộng: mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 14 |
+
b) Mạng viễn thông dùng riêng: mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước; mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an; mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc phòng và các mạng viễn thông dùng riêng khác.
|
| 15 |
+
2. Các thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông di động vệ tinh tuân theo kế hoạch đánh số của các nhà khai thác hệ thống thông tin di động vệ tinh.
|
| 16 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 17 |
+
Mọi tổ chức, cá nhân quản lý, phân bổ, khai thác và sử dụng các mã, số thuộc kho số viễn thông phải tuân theo các quy định của Quy hoạch này.
|
| 18 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 19 |
+
Trong Quy hoạch này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 20 |
+
1. Vùng đánh số là vùng được xác định theo phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương đặc trưng tính thống nhất về đánh số của mạng viễn thông cố định mặt đất.
|
| 21 |
+
2. Mạng đích là mạng viễn thông mà cuộc gọi được định tuyến đến khi quay số.
|
| 22 |
+
3. Mã đích quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số đặc trưng được quy hoạch thống nhất trên phạm vi cả nước để nhận dạng vùng đánh số hoặc mạng đích mà cuộc gọi được định tuyến đến. Khi thực hiện chức năng chọn vùng đánh số, mã đích quốc gia được gọi là mã vùng (Area Code - AC) - mã theo địa lý. Khi thực hiện chức năng chọn mạng đích, mã đích quốc gia được gọi là mã mạng (Network Code - NC) - mã không theo địa lý.
|
| 23 |
+
4. Số thuê bao là tập hợp các chữ số được quay (trực tiếp hoặc sau mã đích quốc gia) để nối đến một thuê bao khác và được quy hoạch thống nhất (trong phạm vi vùng đánh số hoặc trên phạm vi toàn mạng).
|
| 24 |
+
5. Số dịch vụ là tập hợp các chữ số mà thuê bao viễn thông của mạng dùng để truy nhập tới một dịch vụ được cung cấp trên chính mạng đó.
|
| 25 |
+
6. Số dùng chung là số được dùng chung giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các vùng đánh số khác nhau để cung cấp cùng một loại dịch vụ.
|
| 26 |
+
7. Mã dịch vụ là tập hợp các chữ số mà thuê bao viễn thông dùng để truy nhập từ mạng của thuê bao đến dịch vụ thuộc mạng khác.
|
| 27 |
+
8. Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước hoặc quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông xác định.
|
| 28 |
+
9. Mã định tuyến kỹ thuật là tập hợp các chữ số được doanh nghiệp viễn thông sử dụng để định tuyến các cuộc gọi, bản tin hoặc để nhận dạng mạng, phần tử mạng, bao gồm: mã nhận dạng mạng di động (Mobile Network Code - MNC); mã nhận dạng mạng số liệu (Data Network Identification Code - DNIC); mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC); mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling Point Code - NSPC) và các mã định tuyến kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 29 |
+
10. Dịch vụ nội vùng là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất, bảo đảm cho người sử dụng dịch vụ trong phạm vi một vùng đánh số khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ nội vùng.
|
| 30 |
+
11. Dịch vụ toàn quốc là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất, bảo đảm cho người sử dụng dịch vụ trên phạm vi toàn quốc khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ toàn quốc.
|
| 31 |
+
12. Dịch vụ bắt buộc là dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bắt buộc cung cấp cho người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm: dịch vụ viễn thông khẩn cấp (công an, cứu hỏa, cấp cứu y tế, tìm kiếm cứu nạn); dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc (dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước, quốc tế qua điện thoại viên; dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định; dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định; dịch vụ trợ giúp thuê bao di động) và các dịch vụ bắt buộc khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 32 |
+
13. Dịch vụ thanh toán giá cước ở nước ngoài là dịch vụ viễn thông khi người sử dụng dịch vụ viễn thông gọi đi quốc tế thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm thanh toán giá cước thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
|
| 33 |
+
14. Dịch vụ gọi tự do (Toll Free Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và có trách nhiệm thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông.
|
| 34 |
+
15. Dịch vụ gọi giá cao (Premium Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và yêu cầu người sử dụng dịch vụ, ngoài giá cước viễn thông theo quy định, phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao.
|
| 35 |
+
16. Dịch vụ giải đáp thông tin là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội v.v.
|
| 36 |
+
17. Dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn (sau đây gọi là dịch vụ tin nhắn ngắn) là dịch vụ nhắn tin trên mạng thông tin di động được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông.
|
| 37 |
+
18. Dịch vụ đo thử là dịch vụ trên mạng viễn thông cố định mặt đất dùng để thông báo, kiểm tra, đánh giá chất lượng thiết bị hoặc đường truyền dẫn, bao gồm: dịch vụ báo giờ, dịch vụ tự thử chuông và các dịch vụ đo thử khác.
|
| 38 |
+
19. Mã, số dự phòng là mã, số viễn thông sẽ được đưa vào sử dụng làm mã, số cụ thể trong tương lai trên cơ sở nhu cầu của thị trường dịch vụ tại từng giai đoạn áp dụng với độ dài và cấu trúc theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 39 |
+
Chương II CẤU TRÚC SỐ QUỐC TẾ VÀ SỐ QUỐC GIA
|
| 40 |
+
Điều 4. Số quốc tế
|
| 41 |
+
1. Số quốc tế (International Number - IN) là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc tế (International Prefix - IP) để kết nối tới một thuê bao sử dụng dịch vụ ở nước ngoài. Số quốc tế bao gồm mã quốc gia (Country Code - CC) và số quốc gia có nghĩa (National Significant Number - NSN).
|
| 42 |
+
Số quốc tế = Mã quốc gia + Số quốc gia có nghĩa
|
| 43 |
+
2. Độ dài tối đa của số quốc tế tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.164 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (International Telecommunication Union - ITU) là 15 chữ số.
|
| 44 |
+
Điều 5. Số mào đầu quốc tế
|
| 45 |
+
Số mào đầu quốc tế là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được thuê bao chủ gọi quay trước số quốc tế để thực hiện cuộc gọi quốc tế đến thuê bao bị gọi ở nước ngoài. Tại Việt Nam số mào đầu quốc tế được quy định là số 00.
|
| 46 |
+
Điều 6. Mã quốc gia
|
| 47 |
+
Mã quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc tế đặc trưng cho việc nhận dạng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà cuộc gọi được định tuyến đến. Liên minh Viễn thông Quốc tế ấn định mã quốc gia cho Việt Nam là 84.
|
| 48 |
+
Điều 7. Số quốc gia có nghĩa
|
| 49 |
+
1. Số quốc gia có nghĩa là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được quay sau số mào đầu quốc gia (National Prefix - NP) để kết nối đến một thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước. Số quốc gia có nghĩa bao gồm mã đích quốc gia (National Destination Code - NDC) và số thuê bao (Subscriber Number - SN).
|
| 50 |
+
Số quốc gia có nghĩa = Mã đích quốc gia + Số thuê bao
|
| 51 |
+
2. Độ dài tối đa của số quốc gia có nghĩa tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.164 của Liên minh Viễn thông Quốc tế:
|
| 52 |
+
Độ dài tối đa số quốc gia có nghĩa = 15 - Độ dài mã quốc gia
|
| 53 |
+
Điều 8. Số mào đầu quốc gia
|
| 54 |
+
Số mào đầu quốc gia là chữ số hoặc tập hợp các chữ số được thuê bao chủ gọi quay trước số quốc gia có nghĩa để thực hiện cuộc gọi đến thuê bao bị gọi ở trong nước thuộc vùng đánh số khác hoặc mạng đích khác. Tại Việt Nam số mào đầu quốc gia được quy định là số 0.
|
| 55 |
+
Chương III QUY HOẠCH SỐ QUỐC GIA
|
| 56 |
+
Điều 9. Mã đích quốc gia
|
| 57 |
+
1. Mã vùng được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 58 |
+
a) Độ dài của mã vùng là 2 hoặc 3 chữ số và có cấu trúc là 2A(B), trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 59 |
+
b) Mỗi vùng đánh số được ấn định bằng một mã vùng.
|
| 60 |
+
2. Mã mạng được quy hoạch như sau:
|
| 61 |
+
a) Độ dài của mã mạng là 2 chữ số và có cấu trúc là 1A, 3A, 4A, 5A, 6A, 7A, 8A, 9A; trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 62 |
+
b) Mỗi mạng đích được ấn định bằng một hoặc nhiều mã mạng (đa mã).
|
| 63 |
+
Điều 10. Số thuê bao
|
| 64 |
+
1. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 65 |
+
a) Có độ dài 7, 8 chữ số phụ thuộc vào vùng đánh số cụ thể;
|
| 66 |
+
b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 67 |
+
2. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 68 |
+
a) Có độ dài 7 chữ số;
|
| 69 |
+
b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 70 |
+
3. Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 71 |
+
a) Có độ dài 7 chữ số;
|
| 72 |
+
b) Bắt đầu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 73 |
+
4. Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 74 |
+
a) Có độ dài 8 chữ số;
|
| 75 |
+
b) Bắt đầu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 76 |
+
5. Số thuê bao điện thoại Internet được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 77 |
+
a) Có độ dài 10 chữ số bao gồm cả mã mạng điện thoại Internet;
|
| 78 |
+
b) Có cấu trúc là 65ABCDEFGH, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông có giá trị từ 1 đến 9; B, C, D, E, F, G, H là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 79 |
+
c) Không dùng mã nhà khai thác hoặc mã vùng trước số thuê bao điện thoại Internet.
|
| 80 |
+
6. Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 81 |
+
a) Đối với mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an số thuê bao có độ dài 5, 6 hoặc 7 chữ số phụ thuộc vào quy mô của mỗi mạng và giai đoạn áp dụng.
|
| 82 |
+
Đối với các mạng viễn thông dùng riêng khác, số thuê bao có độ dài phụ thuộc vào quy mô của mỗi mạng và giai đoạn áp dụng nhưng tối đa không vượt quá 7 chữ số.
|
| 83 |
+
b) Bắt đầu bằng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 84 |
+
7. Việc tăng thêm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông cố định mặt đất được thực hiện bằng cách kéo dài số thuê bao (thêm một hoặc một vài chữ số vào đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các vùng đánh số có cùng độ dài số thuê bao.
|
| 85 |
+
Việc giảm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông cố định mặt đất được thực hiện bằng cách rút ngắn số thuê bao (bỏ bớt một hoặc một vài chữ số ở đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các vùng đánh số có cùng độ dài số thuê bao.
|
| 86 |
+
8. Việc tăng thêm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông di động mặt đất hoặc mạng viễn thông cố định vệ tinh thực hiện bằng cách phân bổ thêm mã mạng mới và giữ nguyên độ dài số thuê bao cũ. Trong trường hợp việc cấp mã mạng mới là không khả thi thì thực hiện bằng cách kéo dài số thuê bao (thêm một hoặc một vài chữ số vào đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh.
|
| 87 |
+
Việc giảm dung lượng số thuê bao của mạng viễn thông di động mặt đất hoặc mạng viễn thông cố định vệ tinh thực hiện bằng cách thu hồi mã mạng cũ và số thuê bao cũ. Trong trường hợp việc thu hồi mã mạng cũ là không khả thi thì thực hiện bằng cách rút ngắn số thuê bao (bỏ bớt một hoặc một vài chữ số đầu hoặc cuối số thuê bao cũ) đối với tất cả các mạng viễn thông di động mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh.
|
| 88 |
+
9. Không dùng các chữ số 0, 1 làm đầu số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất và mạng viễn thông cố định vệ tinh. Không dùng các chữ số từ 2 đến 9 làm đầu mã, số dịch vụ trong mạng viễn thông cố định mặt đất.
|
| 89 |
+
10. Không dùng chữ số 0 làm đầu số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 90 |
+
Chương IV QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ
|
| 91 |
+
Điều 11. Mã dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 92 |
+
1. Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 93 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 94 |
+
b) Có cấu trúc là 12A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1.
|
| 95 |
+
2. Mã dịch vụ truyền số liệu được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 96 |
+
a) Có độ dài 4 chữ số;
|
| 97 |
+
b) Có cấu trúc là 124A, 125A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 98 |
+
3. Mã dịch vụ điện thoại VoIP được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 99 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 100 |
+
b) Có cấu trúc là 126, 127, 128, 129, 13A và 17A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9;
|
| 101 |
+
c) Mã dịch vụ điện thoại VoIP được sử dụng như sau:
|
| 102 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:
|
| 103 |
+
Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa
|
| 104 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:
|
| 105 |
+
Mã dịch vụ điện thoại VoIP + (B) + 00 + Số quốc tế
|
| 106 |
+
Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế.
|
| 107 |
+
Điều 12. Mã nhà khai thác
|
| 108 |
+
1. Mã nhà khai thác được quy hoạch theo nguyên tắc sau :
|
| 109 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 110 |
+
b) Có cấu trúc là 16A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 9.
|
| 111 |
+
2. Mã nhà khai thác được sử dụng như sau:
|
| 112 |
+
a) Chọn doanh nghiệp viễn thông theo từng cuộc gọi bằng việc sử dụng một mã nhà khai thác cho từng cuộc gọi:
|
| 113 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:
|
| 114 |
+
16A + (B) + 0 + Số quốc gia có nghĩa
|
| 115 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, có chọn doanh nghiệp viễn thông, sẽ thực hiện quay số:
|
| 116 |
+
16A + (B) + 00 + Số quốc tế
|
| 117 |
+
Trong đó B (nếu có) là chữ số từ 1 đến 9 dùng để chọn loại hình dịch vụ. Trong trường hợp này, sau khi quay hết số B, người sử dụng dịch vụ có thể phải quay thêm một và/hoặc một số mã (số) khác (do doanh nghiệp viễn thông quy định) để lựa chọn ngôn ngữ, xác nhận quyền sử dụng dịch vụ (mã số xác nhận cá nhân, số tài khoản v.v) sau đó mới quay tiếp đến số 0 và số quốc gia có nghĩa để gọi trong nước hoặc số 00 và số quốc tế để gọi quốc tế.
|
| 118 |
+
b) Chọn trước doanh nghiệp viễn thông theo một thoả thuận trước giữa người sử dụng với doanh nghiệp viễn thông. Với thoả thuận này các cuộc gọi đường dài trong nước hoặc quốc tế không dùng mã nhà khai thác (người sử dụng chỉ quay số mào đầu quốc gia hoặc quốc tế) sẽ được định hướng tới mạng của doanh nghiệp viễn thông đã chọn trước:
|
| 119 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở trong nước nhưng khác vùng đánh số mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số:
|
| 120 |
+
0 + Số quốc gia có nghĩa
|
| 121 |
+
Nếu một thuê bao gọi đến thuê bao khác đăng ký sử dụng dịch vụ ở nước ngoài mà không chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đã đăng ký chọn trước doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện quay số:
|
| 122 |
+
00 + Số quốc tế
|
| 123 |
+
Điều 13. Số dịch vụ mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 124 |
+
1. Số dịch vụ khẩn cấp được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 125 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 126 |
+
b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 112 là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn; 113 là số dịch vụ gọi Công an; 114 là số dịch vụ gọi Cứu hoả; 115 là số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế;
|
| 127 |
+
c) Số dịch vụ khẩn cấp là số dịch vụ toàn quốc.
|
| 128 |
+
2. Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 129 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 130 |
+
b) Có cấu trúc cụ thể như sau: 101 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên; 110 là số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên; 116 là số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất; 119 là số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định;
|
| 131 |
+
c) Số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc là số dùng chung.
|
| 132 |
+
3. Số dịch vụ đo thử được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 133 |
+
a) Có độ dài 6 chữ số;
|
| 134 |
+
b) Bắt đầu bằng chữ số 1001 và có cấu trúc 1001AB, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 1, B là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9, cụ thể như sau: 100117 là số dịch vụ báo giờ; 100118 là số dịch vụ thử chuông;
|
| 135 |
+
c) Số dịch vụ đo thử là số dùng chung.
|
| 136 |
+
4. Số dịch vụ gọi tự do được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 137 |
+
a) Có độ dài 10 chữ số;
|
| 138 |
+
b) Bắt đầu bằng số 1800 và có cấu trúc 1800ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 139 |
+
c) Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ toàn quốc.
|
| 140 |
+
5. Số dịch vụ gọi giá cao được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 141 |
+
a) Có độ dài 10 chữ số;
|
| 142 |
+
b) Bắt đầu bằng số 1900 và có cấu trúc 1900ABCDEF, trong đó A dùng để nhận biết nhà khai thác viễn thông; A, B, C, D, E, F là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 143 |
+
c) Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ toàn quốc.
|
| 144 |
+
6. Số dịch vụ giải đáp thông tin được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 145 |
+
a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số;
|
| 146 |
+
b) Bắt đầu bằng các số 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149 và có cấu trúc 102A, 103A, 104A, 105A, 106A, 107A, 108A, 109A, 140AB, 141AB, 142AB, 143AB, 144AB, 145AB, 146AB, 147AB, 148AB, 149AB, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9;
|
| 147 |
+
c) Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ nội vùng.
|
| 148 |
+
Điều 14. Số dịch vụ mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 149 |
+
1. Số dịch vụ trợ giúp thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động) được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 150 |
+
a) Có độ dài 3 chữ số;
|
| 151 |
+
b) Có cấu trúc cụ thể là 118;
|
| 152 |
+
c) Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động là số dùng chung.
|
| 153 |
+
2. Số dịch vụ tin nhắn ngắn được quy hoạch theo nguyên tắc sau:
|
| 154 |
+
a) Có độ dài từ 4 đến 5 chữ số;
|
| 155 |
+
b) Bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc 1ABC, 2ABCD, 3ABCD, 4ABCD, 5ABC, 6ABC, 7ABC, 8ABC, 9ABC, trong đó A, B, C, D, E là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.
|
| 156 |
+
Điều 15. Sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’
|
| 157 |
+
1. Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, sau khi được phân bổ số thuê bao viễn thông, được phép sử dụng ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm (dịch vụ quay số tắt, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ hiển thị số máy chủ gọi, thanh toán giá cước, kiểm tra tài khoản, chuyển đổi gói cước v.v) cho người sử dụng dịch vụ.
|
| 158 |
+
2. Việc sử dụng các ký tự ‘*’ và ‘#’ kết hợp với các chữ số để cung cấp các dịch vụ cộng thêm phải đảm bảo không xung đột với nguyên tắc đánh số quy định tại Quy hoạch này và không vi phạm Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 159 |
+
Chương V QUY HOẠCH MÃ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT
|
| 160 |
+
Điều 16. Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất
|
| 161 |
+
1. Mã di động quốc gia (Mobile Country Code - MCC) được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam là 452, tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T E.212.
|
| 162 |
+
2. Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất có độ dài 02 (hai) chữ số và có giá trị từ 01 đến 99. Mã này để nhận biết, kết nối mạng thông tin di động mặt đất có thuê bao thực hiện chuyển vùng trong nước và quốc tế.
|
| 163 |
+
Điều 17. Mã nhận dạng mạng số liệu
|
| 164 |
+
Mã nhận dạng mạng số liệu được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam là 452X (X có giá trị từ 0 đến 9 là số hiệu mạng), tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T X.121. Mã này để nhận biết mạng số liệu trong mỗi quốc gia.
|
| 165 |
+
Điều 18. Mã điểm báo hiệu quốc tế
|
| 166 |
+
1. Mã mạng vùng báo hiệu (Signaling Area Network Code - SANC) được Liên minh Viễn thông Quốc tế phân bổ cho Việt Nam, tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T Q.708.
|
| 167 |
+
2. Mã điểm báo hiệu quốc tế được hình thành trên cơ sở mã mạng vùng báo hiệu theo cấu trúc chuẩn của khuyến nghị ITU-T Q.708. Mã này dùng để nhận biết một điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
|
| 168 |
+
Điều 19. Mã điểm báo hiệu quốc gia
|
| 169 |
+
Mã điểm báo hiệu quốc gia tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T Q.708 có giá trị từ 1 đến 16384 theo hệ đếm thập phân. Mã này dùng để nhận biết một điểm báo hiệu trong mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7.
|
| 170 |
+
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 171 |
+
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Viễn thông
|
| 172 |
+
1. Thực hiện việc quản lý, phân bổ, thu hồi mã, số viễn thông theo đúng Quy hoạch này và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 173 |
+
2. Căn cứ Quy hoạch kho số viễn thông, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
|
| 174 |
+
3. Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông.
|
| 175 |
+
4. Hàng năm công bố công khai việc phân bổ và sử dụng mã, số viễn thông.
|
| 176 |
+
5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đối với việc quản lý, phân bổ, cấp, thu hồi, hoàn trả mã, số viễn thông theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 177 |
+
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
|
| 178 |
+
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với việc cấp, đổi, thu hồi, hoàn trả, sử dụng mã, số viễn thông của doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 179 |
+
Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông
|
| 180 |
+
1. Căn cứ Quy hoạch kho số viễn thông, xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đánh số mạng và dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.
|
| 181 |
+
2. Tổ chức triển khai kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch kho số viễn thông đã được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
|
| 182 |
+
3. Cấp, đổi, thu hồi, hoàn trả các mã, số viễn thông được phân bổ theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 183 |
+
4. Quản lý, khai thác, sử dụng các mã, số viễn thông kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả.
|
| 184 |
+
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phân bổ hoặc cấp số dịch vụ, số thuê bao viễn thông
|
| 185 |
+
1. Khai thác, sử dụng các số dịch vụ, số thuê bao viễn thông được phân bổ đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
|
| 186 |
+
2. Khi không còn nhu cầu sử dụng số dịch vụ, số thuê bao viễn thông phải hoàn trả cho cơ quan quản lý kho số viễn thông hoặc doanh nghiệp viễn thông đã phân bổ hoặc cấp.
|
| 187 |
+
Điều 24. Tổ chức thực hiện
|
| 188 |
+
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
|
| 189 |
+
DANH MỤC PHỤ LỤC
|
| 190 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 191 |
+
Phụ lục 1: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia
|
| 192 |
+
Phụ lục 2: Bảng quy hoạch số thuê bao
|
| 193 |
+
Phụ lục 3: Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ
|
| 194 |
+
Phụ lục 4: Bảng quy hoạch mã định tuyến kỹ thuật
|
| 195 |
+
PHỤ LỤC 1 BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐÍCH QUỐC GIA
|
| 196 |
+
Mã:1/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (M2M)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 197 |
+
Mã:10-19/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị (M2M)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 198 |
+
Mã:1/Mục đích sử dụng:Mã vùng (AC)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 199 |
+
Mã:200/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 200 |
+
Mã:201/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 201 |
+
Mã:202/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 202 |
+
Mã:203/Mục đích sử dụng:Quảng Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 33 thành 203
|
| 203 |
+
Mã:204/Mục đích sử dụng:Bắc Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 240 thành 204
|
| 204 |
+
Mã:205/Mục đích sử dụng:Lạng Sơn/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 25 thành 205
|
| 205 |
+
Mã:206/Mục đích sử dụng:Cao Bằng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 26 thành 206
|
| 206 |
+
Mã:207/Mục đích sử dụng:Tuyên Quang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 27 thành 207
|
| 207 |
+
Mã:208/Mục đích sử dụng:Thái Nguyên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 280 thành 208
|
| 208 |
+
Mã:209/Mục đích sử dụng:Bắc Cạn/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 281 thành 209
|
| 209 |
+
Mã:210/Mục đích sử dụng:Phú Thọ/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:không đổi
|
| 210 |
+
Mã:211/Mục đích sử dụng:Vĩnh Phúc/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:không đổi
|
| 211 |
+
Mã:212/Mục đích sử dụng:Sơn La/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 22 thành 212
|
| 212 |
+
Mã:213/Mục đích sử dụng:Lai Châu/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 231 thành 213
|
| 213 |
+
Mã:214/Mục đích sử dụng:Lào Cai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 20 thành 214
|
| 214 |
+
Mã:215/Mục đích sử dụng:Điện Biên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 230 thành 215
|
| 215 |
+
Mã:216/Mục đích sử dụng:Yên Bái/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 29 thành 216
|
| 216 |
+
Mã:217/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 217 |
+
Mã:218/Mục đích sử dụng:Hòa Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:không đổi
|
| 218 |
+
Mã:219/Mục đích sử dụng:Hà Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:không đổi
|
| 219 |
+
Mã:220/Mục đích sử dụng:Hải Dương/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 320 thành 220
|
| 220 |
+
Mã:221/Mục đích sử dụng:Hưng Yên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 321 thành 221
|
| 221 |
+
Mã:222/Mục đích sử dụng:Bắc Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 241 thành 222
|
| 222 |
+
Mã:223/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 223 |
+
Mã:224/Mục đích sử d���ng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 224 |
+
Mã:225/Mục đích sử dụng:Hải Phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 31 thành 225
|
| 225 |
+
Mã:226/Mục đích sử dụng:Hà Nam/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 351 thành 226
|
| 226 |
+
Mã:227/Mục đích sử dụng:Thái Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 36 thành 227
|
| 227 |
+
Mã:228/Mục đích sử dụng:Nam Định/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 350 thành 228
|
| 228 |
+
Mã:229/Mục đích sử dụng:Ninh Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 30 thành 229
|
| 229 |
+
Mã:230/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 230 |
+
Mã:231/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 231 |
+
Mã:232/Mục đích sử dụng:Quảng Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 52 thành 232
|
| 232 |
+
Mã:233/Mục đích sử dụng:Quảng Trị/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 53 thành 233
|
| 233 |
+
Mã:234/Mục đích sử dụng:Thừa Thiên – Huế/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 54 thành 234
|
| 234 |
+
Mã:235/Mục đích sử dụng:Quảng Nam/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 510 thành 235
|
| 235 |
+
Mã:236/Mục đích sử dụng:Đà Nẵng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 511 thành 236
|
| 236 |
+
Mã:237/Mục đích sử dụng:Thanh Hóa/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 37 thành 237
|
| 237 |
+
Mã:238/Mục đích sử dụng:Nghệ An/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 38 thành 238
|
| 238 |
+
Mã:239/Mục đích sử dụng:Hà Tĩnh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 39 thành 239
|
| 239 |
+
Mã:24/Mục đích sử dụng:Hà Nội/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 4 thành 24
|
| 240 |
+
Mã:250/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 241 |
+
Mã:251/Mục đích sử dụng:Đồng Nai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 61 thành 251
|
| 242 |
+
Mã:252/Mục đích sử dụng:Bình Thuận/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 62 thành 252
|
| 243 |
+
Mã:253/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 244 |
+
Mã:254/Mục đích sử dụng:Bà Rịa – Vũng Tàu/Độ dài mã:/Chú thích:Đổi AC cũ từ 64 thành 254
|
| 245 |
+
Mã:255/Mục đích sử dụng:Quảng Ngãi/Độ dài mã:/Chú thích:Đổi AC cũ từ 55 thành 255
|
| 246 |
+
Mã:256/Mục đích sử dụng:Bình Định/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 56 thành 256
|
| 247 |
+
Mã:257/Mục đích sử dụng:Phú Yên/Độ dài mã:/Chú thích:Đổi AC cũ từ 57 thành 257
|
| 248 |
+
Mã:258/Mục đích sử dụng:Khánh Hòa/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 58 thành 258
|
| 249 |
+
Mã:259/Mục đích sử dụng:Ninh Thuận/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 68 thành 259
|
| 250 |
+
Mã:260/Mục đích sử dụng:Kon Tum/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 60 thành 260
|
| 251 |
+
Mã:261/Mục đích sử dụng:Đắk Nông/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 501 thành 261
|
| 252 |
+
Mã:262/Mục đích sử dụng:Đắk Lắk/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 500 thành 262
|
| 253 |
+
Mã:263/Mục đích sử dụng:Lâm Đồng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 63 thành 263
|
| 254 |
+
Mã:264/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 255 |
+
Mã:265/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 256 |
+
Mã:266/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 257 |
+
Mã:267/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 258 |
+
Mã:268/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 259 |
+
Mã:269/Mục đích sử dụng:Gia Lai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 59 thành 269
|
| 260 |
+
Mã:270/Mục đích sử dụng:Vĩnh Long/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 70 thành 270
|
| 261 |
+
Mã:271/Mục đích sử dụng:Bình Phước/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 651 thành 271
|
| 262 |
+
Mã:272/Mục đích sử dụng:Long An/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 72 thành 272
|
| 263 |
+
Mã:273/Mục đích sử dụng:Tiền Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 73 thành 273
|
| 264 |
+
Mã:274/Mục đích sử dụng:Bình Dương/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ650 thành 274
|
| 265 |
+
Mã:275/Mục đích sử dụng:Bến Tre/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 75 thành 275
|
| 266 |
+
Mã:276/Mục đích sử dụng:Tây Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 66 thành 276
|
| 267 |
+
Mã:277/Mục đích sử dụng:Đồng Tháp/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 67 thành 277
|
| 268 |
+
Mã:278/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 269 |
+
Mã:279/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 270 |
+
Mã:28/Mục đích sử dụng:T.P Hồ Chí Minh/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 8 thành 28
|
| 271 |
+
Mã:290/Mục đích sử dụng:Cà Mau/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 780 thành 290
|
| 272 |
+
Mã:291/Mục đích sử dụng:Bạc Liêu/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 781 thành 291
|
| 273 |
+
Mã:292/Mục đích sử dụng:Cần Thơ/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 710 thành 292
|
| 274 |
+
Mã:293/Mục đích sử dụng:Hậu Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 711 thành 293
|
| 275 |
+
Mã:294/Mục đích sử dụng:Trà Vinh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ74 thành 294
|
| 276 |
+
Mã:295/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 277 |
+
Mã:296/Mục đích sử dụng:An Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 76 thành 296
|
| 278 |
+
Mã:297/Mục đích sử dụng:Kiên Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ77 thành 297
|
| 279 |
+
Mã:298/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 280 |
+
Mã:299/Mục đích sử dụng:Sóc Trăng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:Đổi AC cũ từ 79 thành 299
|
| 281 |
+
Mã:3-5/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 282 |
+
Mã:30-59/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 283 |
+
Mã:6/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh, dùng riêng, Internet/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 284 |
+
Mã:60-64/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 285 |
+
Mã:65/Mục đích sử dụng:Mã mạng điện thoại Internet/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 286 |
+
Mã:66/Mục đích sử dụng:Mã mạng dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:Đổi mã cũ từ 80 thành 66
|
| 287 |
+
Mã:67/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 288 |
+
Mã:68/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 289 |
+
Mã:69/Mục đích sử dụng:Mã mạng dùng riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 290 |
+
Mã:7-9/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 291 |
+
Mã:70-99/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 292 |
+
|
| 293 |
+
PHỤ LỤC 2 BẢNG QUY HOẠCH SỐ THUÊ BAO
|
| 294 |
+
Số:1000000 - 9999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người/Độ dài số:7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 295 |
+
Số:10000000 - 99999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị/Độ dài số:8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 296 |
+
Số:2000000(0) - 9999999(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất/Độ dài số:7-8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã vùng
|
| 297 |
+
Số:2000000 - 9999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh/Độ dài số:7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 67
|
| 298 |
+
Số:20000(0)(0) - 99999(9)(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước/Độ dài số:5-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 66
|
| 299 |
+
Số:20000(0)(0) - 49999(9)(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an/Độ dài số:5-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 69
|
| 300 |
+
Số:500000(0) - 999999(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc Phòng/Độ dài số:6-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 69
|
| 301 |
+
Số:10000000 - 99999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao điện thoại Internet/Độ dài số:8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 65
|
| 302 |
+
|
| 303 |
+
PHỤ LỤC 3 BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ
|
| 304 |
+
1. Mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 305 |
+
Mã, số:10000 - 10009/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 306 |
+
Mã, số:100100 – 100116 /Mục đích sử dụng:Dự phòng cho dịch vụ đo thử/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 307 |
+
Mã, số:100117/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ báo giờ/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 308 |
+
Mã, số:100118/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ thử chuông/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 309 |
+
Mã, số:100119/Mục đích sử dụng:Dự phòng cho dịch vụ đo thử/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 310 |
+
Mã, số:10012-10099/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 311 |
+
Mã, số:101/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 312 |
+
Mã, số:1020 – 1099/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng
|
| 313 |
+
Mã, số:110/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 314 |
+
Mã, số:111/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 315 |
+
Mã, số:112/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 316 |
+
Mã, số:113/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi công an/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 317 |
+
Mã, số:114/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cứu hỏa/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 318 |
+
Mã, số:115/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 319 |
+
Mã, số:116/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 320 |
+
Mã, số:117-118/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 321 |
+
Mã, số:119/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 322 |
+
Mã, số:120-121/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 323 |
+
Mã, số:122-123/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 324 |
+
Mã, số:1240-1259/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ truyền số liệu/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 325 |
+
Mã, số:126 - 129/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại VoIP/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 326 |
+
Mã, số:130/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 327 |
+
Mã, số:131 – 139/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại VoIP/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 328 |
+
Mã, số:14000 - 14999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:5 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng
|
| 329 |
+
Mã, số:150 -159/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 330 |
+
Mã, số:160/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 331 |
+
Mã, số:161-169/Mục đích sử dụng:Mã nhà khai thác/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 332 |
+
Mã, số:170/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 333 |
+
Mã, số:171-179/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại VoIP/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 334 |
+
Mã, số:1800000000 - 1800999999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tự do/Độ dài mã, số:10 chữ số/Chú thích:Dịch vụ toàn quốc
|
| 335 |
+
Mã, số:1801-1809/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 336 |
+
Mã, số:181-189/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 337 |
+
Mã, số:1900000000 - 1900999999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi giá cao/Độ dài mã, số:10 chữ số/Chú thích:Dịch vụ toàn quốc
|
| 338 |
+
Mã, số:1901 - 1909/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 339 |
+
Mã, số:191 - 199/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 340 |
+
2. Mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 341 |
+
2.1 Tin nhắn ngắn
|
| 342 |
+
Số:1000 - 1399/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số
|
| 343 |
+
Số:1400 – 1409/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia/Độ dài số:4 chữ số
|
| 344 |
+
Số:1410 – 1999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số
|
| 345 |
+
Số:20000 - 49999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:5 chữ số
|
| 346 |
+
Số:5000 – 9999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số
|
| 347 |
+
2.2 Thoại
|
| 348 |
+
Mã, số:100 - 111/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 349 |
+
Mã, số:112/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 350 |
+
Mã, số:113/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi công an/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 351 |
+
Mã, số:114/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cứu hỏa/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 352 |
+
Mã, số:115/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 353 |
+
Mã, số:116-117/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 354 |
+
Mã, số:118/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 355 |
+
Mã, số:119-199/Mục đích sử dụng:dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 356 |
+
PHỤ LỤC 4
|
| 357 |
+
BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT
|
| 358 |
+
Mã:452/Mục đích sử dụng:Mã di động quốc gia/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 359 |
+
Mã:01-99/Mục đích sử dụng:Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 360 |
+
Mã:4520-4529/Mục đích sử dụng:Mã nhận dạng mạng số liệu/Độ dài mã:4 chữ số/Chú thích:
|
| 361 |
+
Mã:4-103-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã:/Chú thích:X=0-7
|
| 362 |
+
Mã:4-104-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã:/Chú thích:X=0-7
|
| 363 |
+
Mã:4-205-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã:/Chú thích:X=0-7
|
| 364 |
+
Mã:00001-16384/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc gia/Độ dài mã:/Chú thích:
|
vnta/thongtu/20141230_28_2014_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,110 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 28/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM THEO CÁC THOẢ THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU VỀ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
|
| 3 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 4 |
+
1. Thông tư này quy định các yêu cầu, thủ tục về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau (viết tắt bằng tiếng Anh là MRA) về đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Việt Nam.
|
| 5 |
+
2. Thông tư này cũng quy định về việc quản lý sau thừa nhận đối với phòng thử nghiệm đã được thừa nhận.
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
Thông tư này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm(của quốc gia khác hay vùng lãnh thổ khác) hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin; và các cơ quan đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo các quy định hiện hành của Việt Nam.
|
| 8 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 9 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 10 |
+
1. Phòng thử nghiệm (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức thực hiện các thao tác kỹ thuật nhằm xác định đặc tính của sản phẩm theo một quy trình nhất định.
|
| 11 |
+
2. Thừa nhận phòng thử nghiệm (thừa nhận kết quả thử nghiệm) là việc Bộ Thông tin và Truyền thông chấp nhận kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác thực hiện. Kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được thừa nhận sẽ được chấp nhận để phục vụ hoạt động đánh giá phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin ở Việt Nam.
|
| 12 |
+
3. Bên tham gia MRA là đại diện quốc gia (trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN) hoặc nền kinh tế (trong Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương - APEC) đã trao đổi thư triển khai thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với các sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin với Việt Nam.
|
| 13 |
+
4. Cơ quan chỉ định (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức có thẩm quyền giao quyền cho phòng thử nghiệm thực hiện chức năng thử nghiệm.
|
| 14 |
+
5. Cơ quan công nhận (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức có thẩm quyền thực hiện công nhận phòng thử nghiệm đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chuẩn về hoạt động thử nghiệm.
|
| 15 |
+
Điều 4. Yêu cầu thừa nhận
|
| 16 |
+
Để được thừa nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin, phòng thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
|
| 17 |
+
1. Được Bên tham gia MRA chỉ định có đủ năng lực và đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận.
|
| 18 |
+
2. Được công nhận tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 –"Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn" với phạm vi phù hợp với phạm vi đề nghị thừa nhận. Trường hợp sử dụng thầu phụ thì nhà thầu phụ cũng phải được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận.
|
| 19 |
+
3. Phạm vi đăng ký thừa nhận của phòng thử nghiệmphù hợp với phạm vi thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp mà Việt Nam (đại diện là Bộ Thông tin và Truyền thông) và bên tham gia MRA liên quan đã thống nhất.
|
| 20 |
+
Điều 5. Hồ sơ đề nghị thừa nhận
|
| 21 |
+
1. Bên tham gia MRA gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến:
|
| 22 |
+
Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 23 |
+
Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
|
| 24 |
+
Điện thoại: +84(4)39437328
|
| 25 |
+
2. Hồ sơ đăng ký được thừa nhận bao gồm:
|
| 26 |
+
a) Văn bản đề nghị thừa nhận của Bên tham gia MRA.
|
| 27 |
+
b) Biểu mẫu thông tin về phòng thử nghiệm và phạm vi đề nghị thừa nhận (Phụ lục Icủa Thông tư này).
|
| 28 |
+
c) Bản sao chứng chỉ công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 kèm theo phạm vi công nhận phù hợp với phạm vi đề nghị thừa nhận.
|
| 29 |
+
d) Mẫu kết quả thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam.
|
| 30 |
+
đ) Quy trình đánh giá được sử dụng để chỉ định phòng thử nghiệm (đối với mỗi Bên tham gia MRA).
|
| 31 |
+
Điều 6. Đánh giá hồ sơ đề nghị thừa nhận
|
| 32 |
+
1. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Bên tham gia MRA phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc.
|
| 33 |
+
2. Trường hợp đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và ra Quyết định thừa nhận phòng thử nghiệm và gửi đến Bên tham gia MRA trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định (Phụ lục IIcủa Thông tư này).
|
| 34 |
+
Điều 7. Thay đổi thông tin về phòng thử nghiệm
|
| 35 |
+
1. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phòng thử nghiệm, phạm vi công nhận, phạm vi chỉ định hoặc thông tin có ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục tiến hành các hoạt động trong phạm vi được thừa nhận, Bên tham gia MRA phải gửi yêu cầu cập nhật.
|
| 36 |
+
2. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và ra Quyết định thừa nhận phòng thử nghiệm phản ánh việc thay đổi thông tin tại Khoản 1 Điều này.
|
| 37 |
+
Điều 8. Hủy bỏ hiệu lực thừa nhận
|
| 38 |
+
Trong trường hợp phát hiện phòng thử nghiệm không tuân thủ những yêu cầu của Thông tư này hoặc có đề nghị từ Bên tham gia MRA, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định hủy bỏ hiệu lực thừa nhận (Phụ lục IIIcủa Thông tư này).
|
| 39 |
+
Ðiều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
|
| 40 |
+
1. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
|
| 41 |
+
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Bên tham gia MRA liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
|
| 42 |
+
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm thông tin cập nhật Danh sách các phòng thử nghiệm được thừa nhận trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 43 |
+
c) Tổ chức xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt để cập nhật, bổ sung Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan đến các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành; thông báo đến các Bên tham gia MRA có liên quan.
|
| 44 |
+
2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông phối hợp hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
|
| 45 |
+
3. Các phòng thử nghiệm được thừa nhận có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này, các quy định về thừa nhận lẫn nhau liên quan; và phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.
|
| 46 |
+
Điều 10. Hiệu lực thi hành
|
| 47 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 2 năm 2015.
|
| 48 |
+
2. Bãi bỏ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các phòng thử nghiệm đã được các Bên tham gia thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định.
|
| 49 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết.
|
| 50 |
+
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 51 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
| 52 |
+
Phụ lục I
|
| 53 |
+
(ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2014/TT-BTTTT ngày 30 /12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 54 |
+
Laboratory Designation Form to Ministry of Information and Communications (MIC)
|
| 55 |
+
(Biểu mẫu chỉ định phòng thử nghiệm gửi Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 56 |
+
Designating Authority Identification (Thông tin cơ quan chỉ định)
|
| 57 |
+
Name of the Designating Authority (Tên cơ quan chỉ định):
|
| 58 |
+
Address (Địa chỉ):
|
| 59 |
+
Contact Name (Người đại diện):
|
| 60 |
+
Address (If different from above) (Địa chỉ):
|
| 61 |
+
Designation for (Chỉ định cho):
|
| 62 |
+
Date of Designation (Ngày chỉ định):
|
| 63 |
+
Testing Laboratory Identification (Thông tin phòng thử nghiệm)
|
| 64 |
+
Lab Identifier (Mã phòng thử nghiệm):
|
| 65 |
+
Name of Lab (Tên phòng thử nghiệm):
|
| 66 |
+
Lab Contact Person (Người đại diện):
|
| 67 |
+
Phone, Fax and Email (Điện thoại, fax, email):
|
| 68 |
+
Mailing Address (Địa chỉ gửi thư):
|
| 69 |
+
Physical address of the Lab (Địa chỉ chính thức):(if
|
| 70 |
+
different)
|
| 71 |
+
Web address (Trang web):
|
| 72 |
+
Accredition Information (Thông tin công nhận)
|
| 73 |
+
Name of Accredition Body (Tên cơ quan công nhận):
|
| 74 |
+
Accredition standard (Tiêu chuẩn được công nhận):
|
| 75 |
+
Expiration date (Thời hạn công nhận):
|
| 76 |
+
Recognition scope requested (Phạm vi đề nghị thừa nhận):
|
| 77 |
+
Phụ lục II
|
| 78 |
+
(ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 79 |
+
QUYẾT ĐỊNH
|
| 80 |
+
Về việc thừa nhận phòng thử nghiệm
|
| 81 |
+
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 82 |
+
Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
| 83 |
+
Căn cứ Thông tư số /2014/TT-BTTTT ngày /12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin;
|
| 84 |
+
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
|
| 85 |
+
QUYẾT ĐỊNH:
|
| 86 |
+
Điều 1. Thừa nhận phòng thử nghiệm:
|
| 87 |
+
(tên Phòng thử nghiệm) – (mã phòng thử nghiệm – nếu có)
|
| 88 |
+
(Địa chỉ)(đã được (Cơ quan chỉ định) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo Thông tư số /2014/TT-BTTTT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này.
|
| 89 |
+
Điều 2. Phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư số /2014/TT-BTTTT.
|
| 90 |
+
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày (thời hạn chỉ định hoặc thời hạn công nhận, chọn thời hạn đến trước).
|
| 91 |
+
Điều 4.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| 92 |
+
TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
| 93 |
+
PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN
|
| 94 |
+
(kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng năm 20.. của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 95 |
+
1. Thông tin về Phòng thử nghiệm:
|
| 96 |
+
Phụ lục III
|
| 97 |
+
(ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2014/TT-BTTTT ngày 30 /12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 98 |
+
QUYẾT ĐỊNH
|
| 99 |
+
Về việc hủy bỏ hiệu lực thừa nhận đối với phòng thử nghiệm
|
| 100 |
+
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 101 |
+
Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
| 102 |
+
Căn cứ Thông tư số /2014/TT-BTTTT ngày /12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theocác thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin;
|
| 103 |
+
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
|
| 104 |
+
QUYẾT ĐỊNH:
|
| 105 |
+
Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực thừa nhận đối với phòng thử nghiệm:
|
| 106 |
+
(tên Phòng thử nghiệm) – (mã phòng thử nghiệm – nếu có)
|
| 107 |
+
(Địa chỉ)
|
| 108 |
+
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày / /20.. của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thừa nhận phòng thử nghiệm.
|
| 109 |
+
Điều 3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, phòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| 110 |
+
TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯ��NG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
vnta/thongtu/20150424_10_2015_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,11 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 10/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2015 QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC KẾT NỐI DỊCH VỤ NHẮN TIN ĐẾN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NHÂN ĐẠO QUỐC GIA (CỔNG 1400)
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin đến Cổng thông tin điện tử nhân đạo Quốc gia (Cổng 1400).
|
| 3 |
+
Điều 1. Giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin
|
| 4 |
+
1. Giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin đến Cổng thông tin điện tử nhân đạo Quốc gia (Cổng 1400) là 218 đồng/bản tin nhắn.
|
| 5 |
+
2. Giá cước kết nối này không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
|
| 6 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 7 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
|
| 8 |
+
2. Quyết định số 45/2008/QĐ-BTTTT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành giá cước bản tin nhắn và tỷ lệ chia giá cước bản tin nhắn đến Cổng thông tin điện tử nhân đạo Quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
|
| 9 |
+
Điều 3. Tổ chức thực hiện
|
| 10 |
+
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 11 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20150615_15_2015_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,14 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 15/2015/TT-BTTTT ngày 15 tháng 06 năm 2015 về việc SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2012/TT-BTTTT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BAN HÀNH DANH MỤC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG, NHÓM DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CÓ VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG QUAN TRỌNG
|
| 2 |
+
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi một số quy định của Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng.
|
| 4 |
+
Điều 1. Sửa đổi một số quy định của Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng:
|
| 5 |
+
Mục II của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư được sửa đổi như sau:
|
| 6 |
+
Danh mục dịch vụ/Dịch vụ thông tin di động mặt đất:Dịch vụ điện thoại/Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường:Tập đoàn Viễn thông Quân đội/Ghi chú:Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường
|
| 7 |
+
Danh mục dịch vụ/Dịch vụ thông tin di động mặt đất:Dịch vụ nhắn tin/Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường:Tập đoàn Viễn thông Quân đội/Ghi chú:Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường
|
| 8 |
+
Danh mục dịch vụ/Dịch vụ thông tin di động mặt đất:Dịch vụ truy nhập Internet/Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường:Tập đoàn Viễn thông Quân đội/Ghi chú:Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường
|
| 9 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 10 |
+
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
|
| 11 |
+
Điều 3. Tổ chức thực hiện
|
| 12 |
+
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 13 |
+
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
|
| 14 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20150818_24_2015_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,320 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 08 năm 2015 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN INTERNET
|
| 2 |
+
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 3 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
|
| 5 |
+
Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.
|
| 6 |
+
Điều 2. Giải thích từ ngữ
|
| 7 |
+
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 8 |
+
1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.
|
| 9 |
+
2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 10 |
+
3. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền “.vn” và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
| 11 |
+
4. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. Tên miền bao gồm:
|
| 12 |
+
a) Tên miền dùng các kí tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;
|
| 13 |
+
b) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).
|
| 14 |
+
5. Tên miền cấp cao nhất là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền toàn cầu. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:
|
| 15 |
+
a) Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền ".com"; ".net"; ".edu"; ".org"; ".int"; ".biz"; ".info"; ".name"; ".pro"; ".aero"; ".museum"; ".coop" và những tên miền chung cấp cao nhất khác;
|
| 16 |
+
b) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia (ISO-3166), trong đó tên miền “.vn” là tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất.
|
| 17 |
+
6. Tên miền chung mới cấp cao nhất (New gTLD) là tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) được ICANN mở rộng cấp phát trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân trên thế giới theo chương trình New gTLD.
|
| 18 |
+
7. Tên miền quốc gia Việt Nam là tập hợp tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất “.vn” (sau đây gọi chung là tên miền “.vn”) và tên miền các cấp dưới tên miền cấp cao nhất khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
|
| 19 |
+
8. Tên miền quốc tế là tên miền các cấp dưới tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD), ngoài tên miền quốc gia Việt Nam.
|
| 20 |
+
9. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3, ...) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.
|
| 21 |
+
10. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới tiếp theo.
|
| 22 |
+
11. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.
|
| 23 |
+
12. Hệ thống máy chủ tên miền (hệ thống DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống DNS do VNNIC trực tiếp quản lý phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho tên miền các cấp dưới tên miền “.vn”.
|
| 24 |
+
13. Dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” là dịch vụ do các Nhà đăng ký tên miền “.vn” cung cấp cho cơ quan, tổ chức cá nhân khả năng tạo mới, cập nhật, duy trì và quản lý tên miền các cấp dưới tên miền “.vn” trong cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống DNS quốc gia, bao gồm:
|
| 25 |
+
a) Thực hiện việc đăng ký, duy trì tên miền; đảm bảo an toàn đối với tên miền và dữ liệu tên miền;
|
| 26 |
+
b) Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin về tên miền và thông tin của các tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền;
|
| 27 |
+
c) Từ chối đăng ký, tạm ngừng, thu hồi tên miền;
|
| 28 |
+
d) Thu, nộp phí và lệ phí tên miền.
|
| 29 |
+
14. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (sau đây gọi tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp quyền sử dụng tên miền “.vn”.
|
| 30 |
+
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
|
| 31 |
+
1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả.
|
| 32 |
+
2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu tiên bảo vệ và không được xâm phạm.
|
| 33 |
+
3. Việc quản lý, sử dụng tài nguyên Internet phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
|
| 34 |
+
4. Tăng cường hợp tác quốc tế, nghiêm chỉnh thực hiện và tôn trọng điều ước, pháp luật quốc tế trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 35 |
+
5. Tài nguyên Internet chỉ được đưa vào hoạt động hoặc được tiếp tục duy trì hoạt động sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet đã thực hiện việc nộp phí và lệ phí theo quy định.
|
| 36 |
+
Điều 4. Trách nhiệm của VNNIC
|
| 37 |
+
1. Tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, đúng quy định.
|
| 38 |
+
2. Bảo đảm an toàn việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và bí mật thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet theo quy định.
|
| 39 |
+
3. Đầu tư, quản lý, khai thác hệ thống DNS quốc gia và các hệ thống kỹ thuật phục vụ việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, an toàn, đúng quy định.
|
| 40 |
+
4. Báo cáo tình hình và thống kê số liệu liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 41 |
+
5. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt hợp đồng mẫu ký với Nhà đăng ký tên miền “.vn”; hợp đồng mẫu ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD vào từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên.
|
| 42 |
+
6. Tổ chức thỏa thuận, ký kết và thực hiện hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền “.vn”; với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD phù hợp với quy hoạch và quy định quản lý tài nguyên Internet.
|
| 43 |
+
7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các Nhà đăng ký tên miền “.vn”; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD bảo đảm đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký giữa hai bên.
|
| 44 |
+
8. Thực hiện bảo vệ các tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia.
|
| 45 |
+
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM
|
| 46 |
+
Điều 5. Cấu trúc tên miền “.vn”
|
| 47 |
+
1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:
|
| 48 |
+
a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;
|
| 49 |
+
b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt, bảng mã tiếng Việt mở rộng theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dấu “-”, bao gồm tên miền tiếng Việt các cấp dưới tên miền “.vn”.
|
| 50 |
+
2. Tên miền không dấu bao gồm:
|
| 51 |
+
a) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực;
|
| 52 |
+
b) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính;
|
| 53 |
+
c) Tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng;
|
| 54 |
+
d) Tên miền không dấu cấp 3 dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung.
|
| 55 |
+
3. Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực là tên miền không dấu được đặt theo tên các lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, bao gồm:
|
| 56 |
+
a) COM.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại;
|
| 57 |
+
b) BIZ.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại (tương đương với tên miền COM.VN);
|
| 58 |
+
c) EDU.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
|
| 59 |
+
d) GOV.VN dành cho các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương;
|
| 60 |
+
đ) NET.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng;
|
| 61 |
+
e) ORG.VN dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội;
|
| 62 |
+
g) INT.VN dành cho các tổ chức quốc tế;
|
| 63 |
+
h) AC.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu;
|
| 64 |
+
i) PRO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực có tính chuyên ngành cao;
|
| 65 |
+
k) INFO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin;
|
| 66 |
+
l) HEALTH.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế;
|
| 67 |
+
m) NAME.VN dành cho các cá nhân đăng ký theo tên riêng của cá nhân;
|
| 68 |
+
n) Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
|
| 69 |
+
4. Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không có dấu và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (hanoi.vn, haiphong.vn, …).
|
| 70 |
+
5. Tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng là tên miền không dấu dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.
|
| 71 |
+
6. Tên miền không dấu cấp 3 là tên miền không dấu nằm dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực, tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.
|
| 72 |
+
7. Tên miền tiếng Việt bao gồm tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính, tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng và tên miền tiếng Việt cấp 3 dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 phân theo địa giới hành chính.
|
| 73 |
+
a) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền tiếng Việt được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (hànội.vn, hảiphòng.vn…);
|
| 74 |
+
b) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng là tên miền tiếng Việt dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng;
|
| 75 |
+
c) Tên miền tiếng Việt cấp 3 là tên miền tiếng Việt dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.
|
| 76 |
+
Điều 6. Đăng ký tên miền “.vn”
|
| 77 |
+
1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:
|
| 78 |
+
a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
|
| 79 |
+
b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 80 |
+
2. Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
|
| 81 |
+
a) Không có các cụm từ xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia hoặc vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
|
| 82 |
+
b) Rõ ràng, nghiêm túc, không gây hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt;
|
| 83 |
+
c) Có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”;
|
| 84 |
+
d) Được chứa các ký tự từ a đến z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt trong bảng chữ cái tiếng Việt và tất cả các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền trên mạng chấp nhận. Các ký tự này không phân biệt viết hoa hay viết thường;
|
| 85 |
+
đ) Được chứa dấu gạch nối “-” nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối “-” đi liền nhau trong tên miền;
|
| 86 |
+
e) Ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII);
|
| 87 |
+
g) Đối với tên miền dưới “.name.vn” phải đảm bảo tên miền là tên hoặc đi kèm tên là họ, tên đệm, nơi sinh, năm sinh của cá nhân (tổng thể mang ý nghĩa tên riêng của cá nhân).
|
| 88 |
+
Điều 7. Sử dụng tên miền “.vn”
|
| 89 |
+
1. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền phải chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tên miền đăng ký theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.
|
| 90 |
+
2. Cơ quan, tổ chức chỉ được cấp tên miền dưới tên miền đăng ký cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan, tổ chức của mình và phải có trách nhiệm quản lý các tên miền cấp dưới mà mình đã cấp. Không được cấp tên miền dưới tên miền của mình cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
|
| 91 |
+
3. Báo điện tử, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
|
| 92 |
+
4. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội thuộc đối tượng cấp phép phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
|
| 93 |
+
Điều 8. Bảo vệ tên miền “.vn”
|
| 94 |
+
1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:
|
| 95 |
+
a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;
|
| 96 |
+
b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;
|
| 97 |
+
c) Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam...);
|
| 98 |
+
d) Các tên miền liên quan đến hoạt động bảo đảm an ninh, quốc phòng, ngoại giao của đất nước;
|
| 99 |
+
đ) Các tên miền khác cần được bảo vệ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 100 |
+
2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các tên miền được quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm đăng ký, giữ chỗ bảo vệ tên miền với Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
|
| 101 |
+
3. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh sách các tên miền được ưu tiên bảo vệ.
|
| 102 |
+
4. VNNIC giữ chỗ, bảo vệ các tên miền trong danh sách được phê duyệt.
|
| 103 |
+
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này không được đăng ký các tên miền được bảo vệ.
|
| 104 |
+
Điều 9. Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”
|
| 105 |
+
1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về Internet, Nhà đăng ký tên miền “.vn” phải tuân thủ pháp luật của nước mà dịch vụ được cung cấp.
|
| 106 |
+
2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền chính thức của ICANN: được cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ở nước ngoài, ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật của nước đó, Nhà đăng ký tên miền “.vn” phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam về Internet.
|
| 107 |
+
3. Doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” có Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này gửi VNNIC. VNNIC xem xét, thỏa thuận và ký hợp đồng cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” với doanh nghiệp theo các tiêu chí sau:
|
| 108 |
+
a) Nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”;
|
| 109 |
+
b) Quy hoạch tài nguyên Internet;
|
| 110 |
+
c) Phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng,
|
| 111 |
+
4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ký giữa VNNIC và doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 112 |
+
5. Nhà đăng ký tên miền “.vn” khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” ��ược hưởng hoa hồng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 113 |
+
6. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”, Nhà đăng ký tên miền “.vn” phải đảm bảo:
|
| 114 |
+
a) Không được xâm phạm và gây tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể cũng như của các Nhà đăng ký tên miền “.vn” khác;
|
| 115 |
+
b) Không được lợi dụng ưu thế của Nhà đăng ký tên miền để chiếm đoạt, cản trở hoặc tìm cách cản trở các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền hợp pháp.
|
| 116 |
+
Điều 10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”
|
| 117 |
+
1. Hồ sơ đăng ký:
|
| 118 |
+
Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn trả tên miền. Mẫu Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền do Nhà đăng ký tên miền “.vn” quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải bảo đảm đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 119 |
+
2. Địa chỉ đăng ký:
|
| 120 |
+
a) Hồ sơ đăng ký tên miền nộp tại các Nhà đăng ký tên miền “.vn” có tên trong danh sách được công bố tại địa chỉ: www.nhadangky.vn;
|
| 121 |
+
b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền nộp tại Nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền.
|
| 122 |
+
3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:
|
| 123 |
+
a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”: cá nhân là chủ thể tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm các thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 124 |
+
b) Gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn” qua đường bưu chính: cá nhân là chủ thể tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm các thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 125 |
+
c) Thực hiện trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của các Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong trường hợp sử dụng chữ ký số.
|
| 126 |
+
4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo tới chủ thể kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp từ chối, thông báo nêu rõ lý do.
|
| 127 |
+
5. Không được đăng ký các tên miền không đúng cấu trúc quy định tại Điều 5, vi phạm quy định đăng ký tên miền tại Điều 6 hoặc các tên miền vi phạm quy định bảo vệ tên miền tại Điều 8 của Thông tư này.
|
| 128 |
+
6. Không được thay đổi tên của chủ thể đăng ký tên miền, trừ các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên sang tên mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền; cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
| 129 |
+
7. Đối với các trường hợp được phép đổi tên chủ thể đăng ký tên miền nêu tại khoản 6 Điều này, ngoài Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định thay đổi tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, quyết định thay đổi họ, tên đối với cá nhân tùy theo phương thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
|
| 130 |
+
8. Không được hoàn trả tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm, chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
| 131 |
+
Điều 11. Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn”
|
| 132 |
+
1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:
|
| 133 |
+
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
|
| 134 |
+
b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc khi cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tiến hành các hoạt động phối hợp với thanh tra các Bộ, ngành khác có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật;
|
| 135 |
+
c) Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện việc nộp phí duy trì tên miền.
|
| 136 |
+
2. Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này:
|
| 137 |
+
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; đồng thời yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” gửi văn bản thông báo về việc tạm ngừng tên miền đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày VNNIC có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền;
|
| 138 |
+
b) Thời gian tạm ngừng hoạt động tên miền không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày. Sau thời gian tạm ngừng, VNNIC đưa tên miền vào hoạt động trở lại nếu tên miền không thuộc các trường hợp phải thực hiện việc thu hồi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
|
| 139 |
+
3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
|
| 140 |
+
a) Sau thời hạn quy định, tên miền không nộp phí duy trì sẽ bị tự động tạm ngừng hoạt động;
|
| 141 |
+
b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền nộp phí duy trì tên miền theo quy định thì sẽ được tiếp tục sử dụng tên miền đã đăng ký.
|
| 142 |
+
Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn”
|
| 143 |
+
1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau:
|
| 144 |
+
a) Theo biên bản hòa giải thành của các bên tranh chấp tên miền hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;
|
| 145 |
+
b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;
|
| 146 |
+
c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi tên miền hoặc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện vi phạm khi việc sử dụng tên miền vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
|
| 147 |
+
d) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phụ trách về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng tên miền xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
|
| 148 |
+
đ) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;
|
| 149 |
+
e) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
|
| 150 |
+
2. Trường hợp nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan như quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thực hiện:
|
| 151 |
+
a) Ban hành Quyết định thu hồi tên miền;
|
| 152 |
+
b) Ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
|
| 153 |
+
c) Yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền.
|
| 154 |
+
3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ ngày thu hồi tên miền, các tổ chức, cá nhân có tên miền bị thu hồi theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này không được đăng ký sử dụng các tên miền đã bị thu hồi.
|
| 155 |
+
4. Trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:
|
| 156 |
+
a) Sau khi nhận được thông báo trực tuyến “Danh sách các tên miền không nộp phí duy trì” có chữ ký số của các Nhà đăng ký tên miền “.vn”, VNNIC quyết định thu hồi tên miền bằng việc định kỳ hàng tuần gửi xác nhận trực tuyến “Danh sách các tên miền bị thu hồi” có chữ ký số của VNNIC đến các Nhà đăng ký tên miền có liên quan;
|
| 157 |
+
b) VNNIC thực hiện việc ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia và yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo việc thu hồi tên miền cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng đường văn bản hoặc bằng thư điện tử trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày VNNIC quyết định thu hồi tên miền.
|
| 158 |
+
5. Sau khi xem xét nếu thấy các tên miền bị thu hồi không thuộc các trường hợp vi phạm quy định đăng ký tên miền “.vn” tại Điều 6 Thông tư này, VNNIC đưa các tên miền bị thu hồi về trạng thái tự do để cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký sử dụng.
|
| 159 |
+
Điều 13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”
|
| 160 |
+
Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:
|
| 161 |
+
1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
|
| 162 |
+
a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân; các Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
|
| 163 |
+
b) Các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
|
| 164 |
+
2. Tên miền “.gov.vn” phải đặt theo tên gọi của cơ quan, đơn vị một cách cụ thể, rõ ràng, dễ phân biệt với tên của các tổ chức khác và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị đăng ký sử dụng tên miền “.gov.vn”.
|
| 165 |
+
3. Người chịu trách nhiệm quản lý tên miền “.gov.vn” phải là người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thuộc cơ quan, đơn vị đăng ký tên miền theo quy định của pháp luật; Bản khai đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 166 |
+
4. Đối với các tên miền được bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này, việc đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả các tên miền “.gov.vn” tuân thủ các quy định sau:
|
| 167 |
+
a) Được thực hiện thông qua các Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong nước;
|
| 168 |
+
b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho VNNIC để xem xét quyết định. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, VNNIC thông báo kết quả xử lý cho Nhà đăng ký tên miền “.vn” bằng đường thư điện tử để phối hợp thực hiện và yêu cầu Nhà đăng ký thông báo kết quả xử lý cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
| 169 |
+
5. Việc tạm ngừng, thu hồi các tên miền “.gov.vn”, các tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này do Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) trực tiếp xem xét giải quyết.
|
| 170 |
+
Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn”
|
| 171 |
+
1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền “.vn” và chủ thể.
|
| 172 |
+
2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung cấp bởi VNNIC tại địa chỉ whois.vn và các hệ thống Whois VN cung cấp bởi các Nhà đăng ký tên miền “.vn”.
|
| 173 |
+
3. Thông tin trên hệ thống Whois VN bao gồm:
|
| 174 |
+
a) Tên miền;
|
| 175 |
+
b) Ngày đăng ký, ngày hết hạn;
|
| 176 |
+
c) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên của cá nhân;
|
| 177 |
+
d) Nhà đăng ký quản lý tên miền;
|
| 178 |
+
đ) Thông tin về máy chủ tên miền chuyển giao.
|
| 179 |
+
4. Thông tin trên hệ thống Whois VN quy định tại khoản 3 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet và phục vụ cho việc quản lý và sử dụng tên miền “.vn”.
|
| 180 |
+
Điều 15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn”
|
| 181 |
+
1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện khi có sự thỏa thuận thống nhất của tất cả các bên tham gia quá trình chuyển đổi, bao gồm:
|
| 182 |
+
a) Chủ thể quản lý, sử dụng tên miền;
|
| 183 |
+
b) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền;
|
| 184 |
+
c) Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến.
|
| 185 |
+
2. Tên miền không được phép chuyển đổi nhà đăng ký trong các trường hợp sau:
|
| 186 |
+
a) Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tên miền được đăng ký mới;
|
| 187 |
+
b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi tên miền hết hạn sử dụng;
|
| 188 |
+
c) Tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm;
|
| 189 |
+
d) Tên miền đang bị tạm ngừng;
|
| 190 |
+
đ) Tên miền đang có tranh chấp.
|
| 191 |
+
3. Trong trường hợp Nhà đăng ký tên miền “.vn” không còn khả năng quản lý tên miền của mình, số tên miền đó sẽ được chuyển sang quản lý tại một Nhà đăng ký tên miền “.vn” khác theo thỏa thuận giữa hai Nhà đăng ký trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc, sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) chấp thuận bằng văn bản hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
|
| 192 |
+
Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” trong quá trình giải quyết tranh chấp
|
| 193 |
+
1. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền căn cứ vào văn bản yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
|
| 194 |
+
2. Trong trường hợp có đề nghị giữ nguyên hiện trạng tên miền bằng văn bản của các bên có tranh chấp, VNNIC xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
| 195 |
+
3. Trường hợp biên bản hòa giải thành; quyết định đã có hiệu lực của trọng tài; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì nguyên đơn được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày biên bản, quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.
|
| 196 |
+
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền “.vn”
|
| 197 |
+
1. Đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật.
|
| 198 |
+
2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật.
|
| 199 |
+
3. Lựa chọn nhà đăng ký trong hệ thống Nhà đăng ký tên miền “.vn” để đăng ký tên miền hoặc để chuyển đổi nhà đăng ký tên miền.
|
| 200 |
+
4. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin khi đăng ký tên miền theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý thông tin tên miền của mình; thông báo, cập nhật thông tin theo hướng dẫn của Nhà đăng ký quản lý tên miền mỗi khi có thay đổi thông tin và có trách nhiệm kiểm tra, cung cấp cập nhật lại thông tin chính xác khi có yêu cầu từ Nhà đăng ký quản lý tên miền hoặc VNNIC.
|
| 201 |
+
5. Tham gia, phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chống việc lạm dụng tên miền thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
|
| 202 |
+
6. Triển khai các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho tên miền và thông tin cung cấp kèm theo tên miền đăng ký, sử dụng.
|
| 203 |
+
Điều 18. Đăng ký và sử dụng New gTLD tại Việt Nam
|
| 204 |
+
1. Đăng ký và sử dụng New gTLD
|
| 205 |
+
a) Để sử dụng New gTLD, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có Bản khai các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
| 206 |
+
b) Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản về việc sử dụng tên miền New gTLD trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
|
| 207 |
+
c) Văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ sở để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành thủ tục đăng ký New gTLD với ICANN. Sau 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nếu Bộ Thông tin và Truyền thông không có ý kiến trả lời thì các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành thủ tục đăng ký New gTLD;
|
| 208 |
+
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày được ICANN chính thức chuyển giao New gTLD, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có công văn thông báo với Bộ Thông tin và Truyền th��ng (VNNIC);
|
| 209 |
+
đ) New gTLD do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam đăng ký và sử dụng được Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý theo các quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.
|
| 210 |
+
2. Các tên miền cấp dưới New gTLD:
|
| 211 |
+
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cấp các tên miền cấp dưới New gTLD mà mình đã đăng ký cho các đơn vị thành viên hoặc các cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức;
|
| 212 |
+
b) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cấp phát tên miền cấp dưới New gTLD mà mình đã đăng ký cho các tổ chức, cá nhân khác ngoài các đơn vị thành viên hoặc các cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức phải có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;
|
| 213 |
+
c) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc ký hợp đồng với VNNIC để triển khai dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền các cấp dưới New gTLD tại Việt Nam;
|
| 214 |
+
d) Hoạt động cấp phát tên miền cấp dưới New gTLD tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên Internet.
|
| 215 |
+
Chương III ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
|
| 216 |
+
Điều 19. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế với nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
|
| 217 |
+
1. Hồ sơ đăng ký:
|
| 218 |
+
Bản khai đăng ký tên miền quốc tế do Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin và đáp ứng các yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 219 |
+
2. Địa chỉ đăng ký:
|
| 220 |
+
Danh sách và địa chỉ liên hệ của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được công bố tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn, mục Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
| 221 |
+
3. Phương thức đăng ký:
|
| 222 |
+
a) Nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam: khi nộp hồ sơ đăng ký tên miền, cá nhân đăng ký tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức làm thủ tục đăng ký tên miền cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 223 |
+
b) Gửi hồ sơ đăng ký tên miền đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam qua đường bưu chính: khi gửi hồ sơ đăng ký tên miền qua đường bưu chính, cá nhân đăng ký tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức làm thủ tục đăng ký tên miền cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 224 |
+
c) Thực hiện trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng chữ ký số.
|
| 225 |
+
Điều 20. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế
|
| 226 |
+
1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng.
|
| 227 |
+
2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn.
|
| 228 |
+
3. Nội dung thông báo:
|
| 229 |
+
a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức ghi trong quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật doanh nghiệp năm 2014), Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, hộp thư điện tử; họ và tên người quản lý tên miền kèm theo địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài;
|
| 230 |
+
b) Đối với cá nhân: Họ và tên; địa chỉ thường trú; số điện thoại; hộp thư điện tử; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài;
|
| 231 |
+
c) Tên miền đưa vào sử dụng.
|
| 232 |
+
4. Thay đổi thông tin:
|
| 233 |
+
a) Khi có sự thay đổi thông tin đã thông báo, tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc tế phải sử dụng tên truy cập và mật khẩu đã được cấp để thực hiện việc bổ sung, thay đổi hay xóa các thông tin liên quan đến tên miền quốc tế đang sử dụng tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn;
|
| 234 |
+
b) Trường hợp quên, mất mật khẩu hoặc tên miền đã bị người khác thông báo sử dụng, chủ thể phải có văn bản gửi VNNIC để hỗ trợ cấp lại mật khẩu và điều chỉnh thông tin.
|
| 235 |
+
Điều 21. Báo cáo dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế
|
| 236 |
+
1. Chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế cho công cộng, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phải gửi báo cáo việc cung cấp dịch vụ cho Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc bản sao có chứng thực các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật doanh nghiệp năm 2014); bản dịch được công chứng hợp đồng ký với ICANN hoặc hợp đồng ký với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế để cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
| 237 |
+
2. Trước ngày 15 của tháng đầu tiên hàng quý, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam báo cáo danh sách cập nhật các tên miền quốc tế mà mình đang quản lý về VNNIC trên môi trường mạng theo hướng dẫn chi tiết được quy định tại địa chỉ www.thongbaotenmien.vn.
|
| 238 |
+
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ SỐ HIỆU MẠNG
|
| 239 |
+
Điều 22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP
|
| 240 |
+
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6.
|
| 241 |
+
2. Địa chỉ IP được cấp, phân bổ cho nhu cầu sử dụng thực tế và có giá trị sử dụng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động Internet phải đảm bảo:
|
| 242 |
+
a) Thực hiện việc định tuyến các vùng địa chỉ IP ở Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC);
|
| 243 |
+
b) Không được định tuyến những vùng địa chỉ IP nằm ngoài danh mục quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) trừ trường hợp kết nối với cổng quốc tế;
|
| 244 |
+
c) Phối hợp với VNNIC về kỹ thuật và chính sách định tuyến để đảm bảo hệ thống DNS quốc gia và trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX), Internet Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả;
|
| 245 |
+
d) Có kế hoạch đưa địa chỉ IPv6 đi vào hoạt động phù hợp kế hoạch hành động quốc gia về IPv6.
|
| 246 |
+
3. Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp, phân bổ mà địa chỉ không được đưa vào sử dụng trên mạng sẽ bị thu hồi, nếu không giải trình được mục đích sử dụng chính đáng trên mạng lưới.
|
| 247 |
+
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng địa chỉ IP phải có văn bản hoàn trả gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). Các vùng địa chỉ hoàn trả sẽ được cấp, phân bổ lại cho những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác có nhu cầu.
|
| 248 |
+
5. Trong giai đoạn cạn kiệt IPv4:
|
| 249 |
+
a) Việc cấp, phân bổ mới IPv4 áp dụng theo chính sách cấp phát hạn chế quy định bởi tổ chức quản lý địa chỉ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APNIC), được công bố tại địa chỉ www.apnic.net;
|
| 250 |
+
b) Việc nhận địa chỉ IP trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải tuân thủ theo quy định của các tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ quốc tế và quy định tại Điều 27 Thông tư này. Vùng địa chỉ IP quốc tế sau khi hoàn tất các thủ tục tiếp nhận vào Việt Nam theo quy định sẽ được coi là tài nguyên Internet và chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên Internet;
|
| 251 |
+
c) Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau thu hồi hoặc hoàn trả của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định và quy trình thủ tục tại Điều 24 Thông tư này.
|
| 252 |
+
Điều 23. Thủ tục cấp, phân bổ địa chỉ IP
|
| 253 |
+
1. Hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP bao gồm:
|
| 254 |
+
a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
|
| 255 |
+
b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật doanh nghiệp năm 2014) (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính);
|
| 256 |
+
c) Bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ Internet (nếu có).
|
| 257 |
+
2. Địa chỉ đăng ký:
|
| 258 |
+
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
|
| 259 |
+
3. Phương thức nộp hồ sơ:
|
| 260 |
+
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC: người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 261 |
+
b) Gửi hồ sơ đến trụ sở của VNNIC qua đường bưu chính: người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 262 |
+
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn trong trường hợp sử dụng chữ ký số.
|
| 263 |
+
4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc Quyết định cấp, phân bổ địa chỉ IP cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
| 264 |
+
Điều 24. Cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi
|
| 265 |
+
1. Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Thông tư này.
|
| 266 |
+
2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp, phân bổ lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo các nguyên tắc sau:
|
| 267 |
+
a) Đến trước, xét duyệt xử lý hồ sơ trước;
|
| 268 |
+
b) Chưa có địa chỉ IPv4 để sử dụng hoặc đã có địa chỉ nhưng giải trình được đã sử dụng hết ít nhất 80% các vùng địa chỉ IPv4 được cấp, phân bổ trước đó đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ;
|
| 269 |
+
c) Thuyết minh mức độ cần thiết và khả năng sử dụng ngay vùng địa chỉ đề nghị cấp, phân bổ;
|
| 270 |
+
d) Trường hợp được xét cấp, phân bổ lại vùng địa chỉ IPv4, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ hoàn tất nghĩa vụ nộp phí, lệ phí sử dụng địa chỉ IP tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.
|
| 271 |
+
3. Quy trình cấp, phân bổ lại:
|
| 272 |
+
a) Khi có vùng địa chỉ IPv4 thu hồi hoặc được hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, VNNIC niêm yết thông tin về vùng địa chỉ và thời điểm mở tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ lại vùng địa chỉ tại địa chỉ website www.diachiip.vn;
|
| 273 |
+
b) Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;
|
| 274 |
+
c) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xử lý hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ, VNNIC ban hành quyết định cấp, phân bổ lại địa chỉ và thông báo tại địa chỉ website: www.diachiip.vn về kết quả cuối cùng của đợt cấp, phân bổ lại.
|
| 275 |
+
Điều 25. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng số hiệu mạng
|
| 276 |
+
1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng.
|
| 277 |
+
2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà cung cấp dịch vụ có chính sách định tuyến khác nhau.
|
| 278 |
+
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ số hiệu mạng chỉ được sử dụng số hiệu mạng đó trong phạm vi mạng của mình.
|
| 279 |
+
4. Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp, phân bổ, số hiệu mạng không được đưa vào sử dụng trên mạng Internet sẽ bị thu hồi, nếu không giải trình được mục đích sử dụng chính đáng trên mạng lưới.
|
| 280 |
+
5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng số hiệu mạng phải có văn bản hoàn trả gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). Các số hiệu mạng hoàn trả sẽ được cấp, phân bổ lại cho những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác có nhu cầu.
|
| 281 |
+
6. Việc nhận số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải tuân thủ theo quy định của các tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ quốc tế và quy định tại Điều 27 Thông tư này. Số hiệu mạng sau khi hoàn tất các thủ tục tiếp nhận vào Việt Nam theo quy định sẽ được coi là tài nguyên Internet và chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên Internet.
|
| 282 |
+
Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng
|
| 283 |
+
1. Hồ sơ đăng ký:
|
| 284 |
+
“Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
|
| 285 |
+
2. Địa chỉ đăng ký:
|
| 286 |
+
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
|
| 287 |
+
3. Phương thức nộp hồ sơ:
|
| 288 |
+
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC: người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 289 |
+
b) Gửi hồ sơ đến trụ sở của VNNIC qua đường bưu chính: người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
|
| 290 |
+
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn trong trường hợp sử dụng chữ ký số.
|
| 291 |
+
4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp Quyết định cấp, phân bổ số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, phân bổ, VNNIC có thông báo qua đường thư điện tử đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
|
| 292 |
+
Điều 27. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế
|
| 293 |
+
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:
|
| 294 |
+
1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này để đưa vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC.
|
| 295 |
+
2. Trả các khoản phí phát sinh theo quy định của các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế để có thể thực hiện chuyển vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC.
|
| 296 |
+
3. Nộp phí duy trì sử dụng vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo quy định của Bộ Tài chính.
|
| 297 |
+
Điều 28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng
|
| 298 |
+
Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
|
| 299 |
+
1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
|
| 300 |
+
2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục là thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng, hoặc áp dụng hình thức phạt bổ sung tịch thu phương tiện vi phạm khi việc sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
| 301 |
+
3. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phụ trách về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
|
| 302 |
+
4. Địa chỉ IP, số hiệu mạng vi phạm quy định nêu tại khoản 3 Điều 22 và khoản 4 Điều 25 Thông tư này.
|
| 303 |
+
5. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm vùng địa chỉ IP, số hiệu mạng hết thời hạn sử dụng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí duy trì theo quy định.
|
| 304 |
+
6. Đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) ban hành quyết định thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng; thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Trường hợp địa chỉ IP phải thu hồi thuộc vùng địa chỉ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đã cấp cho khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi vùng địa chỉ đã cấp cho khách hàng.
|
| 305 |
+
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng
|
| 306 |
+
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC.
|
| 307 |
+
2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp, phân bổ phù hợp với tình hình mạng lưới của mình và không được cản trở việc quảng bá định tuyến hợp lệ của các vùng địa chỉ IP.
|
| 308 |
+
3. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm khai báo, cập nhật đầy đủ thông tin sử dụng các vùng địa chỉ IP và số hiệu mạng đã được cấp theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
|
| 309 |
+
4. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm xác minh và xử lý ngay các địa chỉ IP, số hiệu mạng thuộc phạm vi quản lý của mình có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác.
|
| 310 |
+
5. Chỉ các thành viên địa chỉ có giấy phép cung cấp dịch vụ Internet mới được cấp phát lại địa chỉ IP cho khách hàng hoặc tổ chức khác.
|
| 311 |
+
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 312 |
+
Điều 30. Hiệu lực thi hành
|
| 313 |
+
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.
|
| 314 |
+
2. Bãi bỏ các quy định tại:
|
| 315 |
+
a) Thông tư số 19/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;
|
| 316 |
+
b) Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008;
|
| 317 |
+
c) Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
|
| 318 |
+
d) Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 319 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
|
| 320 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
vnta/thongtu/20150909_25_2015_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,516 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 09 năm 2015 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 3 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 5 |
+
Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông (sau đây gọi là kho số) bao gồm việc: phân bổ, cấp, khai thác, sử dụng, thu hồi, hoàn trả, thuê và cho thuê mã, số viễn thông (sau đây gọi là mã, số).
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
Thông tư này áp dụng đối với:
|
| 8 |
+
1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng kho số.
|
| 9 |
+
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số.
|
| 10 |
+
3. Người sử dụng dịch vụ viễn thông được cấp, sử dụng mã, số.
|
| 11 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 12 |
+
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 13 |
+
1. Phân bổ mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông cấp quyền sử dụng mã, số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số.
|
| 14 |
+
2. Khai thác mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa các mã, số được phân bổ vào hoạt động trên hệ thống kỹ thuật.
|
| 15 |
+
3. Cấp mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ấn định mã, số được phân bổ cho thành viên của cơ quan, tổ chức và thuê bao viễn thông.
|
| 16 |
+
4. Sử dụng mã, số là việc người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng mã, số được ấn định để truy nhập vào mạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.
|
| 17 |
+
5. Hoàn trả mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tự nguyện trả lại mã, số được phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông hoặc thành viên của cơ quan, tổ chức, thuê bao viễn thông tự nguyện trả lại mã, số được cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi không còn nhu cầu sử dụng.
|
| 18 |
+
6. Thu hồi mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông quyết định lấy lại mã, số đã phân bổ hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định lấy lại mã, số đã cấp.
|
| 19 |
+
7. Cho thuê số là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại quyền sử dụng số thuê bao được phân bổ.
|
| 20 |
+
8. Khối mã, số là tập hợp gồm các mã, số liền kề nhau, cụ thể: Khối 10 mã, số là tập hợp gồm 10 mã, số có chữ số hàng chục giống nhau; khối 100 mã, số là tập hợp gồm 100 mã, số có chữ số hàng trăm giống nhau v.v.
|
| 21 |
+
Điều 4. Trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kho số
|
| 22 |
+
1. Cục Viễn thông:
|
| 23 |
+
a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
|
| 24 |
+
b) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo mã, số; đề nghị cấp mã, số đối với các tổ chức quốc tế;
|
| 25 |
+
c) Xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
|
| 26 |
+
d) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt việc phân bổ, thu hồi, chấp nhận hoàn trả mã, số; chấp nhận đổi số thuê bao viễn thông đối với các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh;
|
| 27 |
+
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 28 |
+
e) Phân bổ, thu hồi, chấp nhận hoàn trả mã, số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi độ dài, cấu trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
|
| 29 |
+
g) Yêu cầu ngừng việc thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng vi phạm quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 30 |
+
h) Thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí kho số theo quy định;
|
| 31 |
+
i) Xây dựng hệ thống kỹ thuật kết nối với các doanh nghiệp viễn thông để phục vụ việc thu thập, lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số;
|
| 32 |
+
k) Giám sát, thống kê việc sử dụng mã, số;
|
| 33 |
+
l) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý và sử dụng kho số.
|
| 34 |
+
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
|
| 35 |
+
a) Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc quản lý và sử dụng kho số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 36 |
+
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và sử dụng kho số trên địa bàn.
|
| 37 |
+
3. Doanh nghiệp viễn thông:
|
| 38 |
+
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
|
| 39 |
+
b) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy định quản lý, kế hoạch khai thác mã, số đã được phân bổ;
|
| 40 |
+
c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác có liên quan đưa mã, số được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số;
|
| 41 |
+
d) Cấp, hoàn trả, cho thuê mã, số được phân bổ theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 42 |
+
đ) Kiểm tra và thu hồi mã, số sử dụng không đúng mục đích hoặc sai quy định;
|
| 43 |
+
e) Đầu tư xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số được phân bổ. Thực hiện kết nối hệ thống kỹ thuật với Cục Viễn thông khi có yêu cầu để phục vụ công tác quản lý kho số.
|
| 44 |
+
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số:
|
| 45 |
+
a) Khai thác, sử dụng các mã, số được phân bổ theo đúng quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 46 |
+
b) Hoàn trả mã, số khi không còn nhu cầu sử dụng.
|
| 47 |
+
5. Người sử dụng dịch vụ viễn thông:
|
| 48 |
+
a) Sử dụng số thuê bao được cấp theo đúng hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ giao kết với doanh nghiệp viễn thông và quy định quản lý và sử dụng kho số;
|
| 49 |
+
b) Hoàn trả lại số thuê bao khi không còn nhu cầu sử dụng.
|
| 50 |
+
Điều 5. Chế độ báo cáo
|
| 51 |
+
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm báo cáo Cục Viễn thông bằng văn bản số liệu và tình hình khai thác, sử dụng các mã, số của năm trước theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 52 |
+
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung số liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng minh tính chính xác của số liệu báo cáo theo yêu cầu của Cục Viễn thông; cử cán bộ phối hợp và cung cấp các trang thiết bị cần thiết để Cục Viễn thông thẩm tra số liệu báo cáo.
|
| 53 |
+
Điều 6. Phí và lệ phí kho số viễn thông
|
| 54 |
+
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số theo quy định.
|
| 55 |
+
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ nhận được quyết định phân bổ mã, số sau khi đã nộp lệ phí phân bổ kho số theo quy định.
|
| 56 |
+
3. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo nộp phí sử dụng kho số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
|
| 57 |
+
Chương II PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
|
| 58 |
+
Điều 7. Thủ tục phân bổ mã, số
|
| 59 |
+
1. Hồ sơ phân bổ mã, số được lập thành 01 bộ, gồm có:
|
| 60 |
+
a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
|
| 61 |
+
b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.
|
| 62 |
+
2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
|
| 63 |
+
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Viễn thông (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông: vnta.gov.vn);
|
| 64 |
+
b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu chính.
|
| 65 |
+
3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông xem xét ra Quyết định phân bố mã, số. Trong trường hợp không đồng ý, Cục Viễn thông có văn bản nêu rõ lý do từ chối.
|
| 66 |
+
Điều 8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 67 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 68 |
+
a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất;
|
| 69 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng số) đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 70 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo) đối với mỗi vùng số.
|
| 71 |
+
Điều 9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
|
| 72 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 73 |
+
a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định vệ tinh;
|
| 74 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 75 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 76 |
+
Điều 10. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người
|
| 77 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 78 |
+
a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;
|
| 79 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 80 |
+
2. Cách thức phân bổ:
|
| 81 |
+
a) Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (Human to Human - H2H) được phân bổ theo từng mã cho mỗi lần phân bổ;
|
| 82 |
+
b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 2.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 83 |
+
Điều 11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị
|
| 84 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 85 |
+
a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;
|
| 86 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 87 |
+
2. Cách thức phân bổ:
|
| 88 |
+
a) Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa các thiết bị (Machine to Machine - M2M) được phân bổ theo từng mã cho mỗi lần phân bổ;
|
| 89 |
+
b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 2.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 90 |
+
Điều 12. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao
|
| 91 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 92 |
+
a) Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất;
|
| 93 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ gọi tự do hoặc số dịch vụ gọi giá cao của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số dịch vụ gọi tự do hoặc tổng số số dịch vụ gọi giá cao đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 94 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu là 100 số và tối đa là 1.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 95 |
+
3. Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao để gọi đi, để gửi và nhận tin nhắn.
|
| 96 |
+
4. Sau khi được phân bổ số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao, doanh nghiệp viễn thông cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác thì việc cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông.
|
| 97 |
+
Điều 13. Phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn
|
| 98 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 99 |
+
a) Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
|
| 100 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ tin nhắn ngắn đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 101 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ tối đa 10 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 102 |
+
Điều 14. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin
|
| 103 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 104 |
+
a) Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông;
|
| 105 |
+
b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ giải đáp thông tin đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 106 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ tối đa 10 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 107 |
+
Điều 15. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet
|
| 108 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 109 |
+
a) Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất;
|
| 110 |
+
b) Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu có khả năng xác định vị trí thuê bao đối với các dịch vụ khẩn cấp;
|
| 111 |
+
c) Hiệu suất sử dụng số thuê bao điện thoại Internet của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 112 |
+
2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 113 |
+
Điều 16. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài
|
| 114 |
+
1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế.
|
| 115 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài chỉ được phân bổ 01 mã.
|
| 116 |
+
Điều 17. Phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu
|
| 117 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 118 |
+
a) Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu;
|
| 119 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã dịch vụ truyền số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã dịch vụ truyền số liệu đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.
|
| 120 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ tối đa 02 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 121 |
+
Điều 18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP
|
| 122 |
+
1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại đường dài trong nước; giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế (chiều đi hoặc cả chiều đi và chiều về). Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP cho các doanh nghiệp chỉ kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
|
| 123 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP chỉ được phân bổ 01 mã.
|
| 124 |
+
Điều 19. Phân bổ mã nhà khai thác
|
| 125 |
+
1. Tiêu chí phân bổ: Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ đường dài trong nước hoặc quốc tế.
|
| 126 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01 mã.
|
| 127 |
+
Điều 20. Phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất
|
| 128 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 129 |
+
a) Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;
|
| 130 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất để doanh nghiệp làm dự phòng.
|
| 131 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 132 |
+
Điều 21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu
|
| 133 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 134 |
+
a) Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu;
|
| 135 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã nhận dạng mạng số liệu đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.
|
| 136 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 137 |
+
Điều 22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế
|
| 138 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 139 |
+
a) Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế, thông tin di động có sử dụng đường liên kết báo hiệu (signaling links) để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (SS7);
|
| 140 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc tế của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc tế đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế để doanh nghiệp làm dự phòng.
|
| 141 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ tối đa 02 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 142 |
+
Điều 23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia
|
| 143 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 144 |
+
a) Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất hoặc giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế, thông tin di động có sử dụng đường liên kết báo hiệu để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7;
|
| 145 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc gia đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
|
| 146 |
+
2. Cách thức phân bổ: Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ theo khối 10 mã, 100 mã. Số lượng tối thiểu 10 mã và tối đa 100 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).
|
| 147 |
+
Điều 24. Mã, số khai thác, dùng chung
|
| 148 |
+
1. Các mã, số khai thác, dùng chung là các mã, số không được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho riêng một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định để khai thác, dùng chung đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, như: mã vùng, số dịch vụ khẩn cấp (112, 113, 114, 115), số dịch vụ đo thử (100117, 100118), số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc (116, 118, 119), số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia (1400 -1409) v.v.
|
| 149 |
+
2. Căn cứ vào Quy hoạch kho số viễn thông và tình hình thực tế trong từng giai đoạn, Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh sách và hướng dẫn về mã, số khai thác, dùng chung.
|
| 150 |
+
Chương III THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
|
| 151 |
+
Điều 25. Nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 152 |
+
1. Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được cho doanh nghiệp đó thuê lại số thuê bao viễn thông mà mình được phân bổ. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông. Không được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.
|
| 153 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông cho thuê và doanh nghiệp viễn thông thuê số thuê bao viễn thông đều phải có giấy phép viễn thông cho phép cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông.
|
| 154 |
+
3. Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp cho thuê.
|
| 155 |
+
4. Các doanh nghiệp viễn thông tham gia thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
| 156 |
+
Điều 26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 157 |
+
1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông.
|
| 158 |
+
2. Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
|
| 159 |
+
a) Giấy phép viễn thông của c��c doanh nghiệp (số, ngày ban hành);
|
| 160 |
+
b) Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;
|
| 161 |
+
c) Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;
|
| 162 |
+
d) Thời hạn cho thuê;
|
| 163 |
+
đ) Giá cho thuê;
|
| 164 |
+
e) Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;
|
| 165 |
+
g) Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.
|
| 166 |
+
Điều 27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 167 |
+
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên) theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Viễn thông biết việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.
|
| 168 |
+
2. Khi kiểm tra hợp đồng, nếu phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26 vi phạm các quy định tại Điều 25 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này, Cục Viễn thông có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thủ tục thông báo Cục Viễn thông theo quy định tại khoản 1 Điều này.
|
| 169 |
+
Điều 28. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 170 |
+
Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.
|
| 171 |
+
Chương IV ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG, HOÀN TRẢ VÀ THU HỒI MÃ, SỐ
|
| 172 |
+
Điều 29. Đổi số thuê bao viễn thông
|
| 173 |
+
Đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
|
| 174 |
+
2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi số thuê bao viễn thông được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông trong Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 175 |
+
Điều 30. Thủ tục hoàn trả mã, số
|
| 176 |
+
1. Hoàn trả mã, số mà Cục Viễn thông đã phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
|
| 177 |
+
a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã, số được phân bổ như thế nào thì được hoàn trả tương tự (số lượng mã, số hoàn trả tối thiểu tương tự với số lượng mã, số tối thiểu khi phân bổ);
|
| 178 |
+
b) Địa chỉ tiếp nhận đơn và trả kết quả: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Viễn thông (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông: vnta.gov.vn). Kết quả xử lý đơn được trả tại nơi tiếp nhận đơn hoặc qua đường bưu chính;
|
| 179 |
+
c) Thời gian và quy trình xử lý đơn đề nghị: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoàn trả mã, số Cục Viễn thông sẽ có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoàn trả mã, số. Trong trường hợp không chấp nhận, văn bản thông báo sẽ nêu rõ lý do không chấp nhận.
|
| 180 |
+
2. Hoàn trả mã, số mà doanh nghiệp viễn thông đã cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông: Khi không còn nhu cầu sử dụng, người sử dụng dịch vụ viễn thông thực hiện thủ tục hoàn trả mã, số đã được cấp theo đúng hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ đã ký với doanh nghiệp viễn thông và quy định quản lý và sử dụng kho số.
|
| 181 |
+
3. Kể từ ngày được chấp nhận hoàn trả mã, số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
|
| 182 |
+
Điều 31. Thu hồi mã, số
|
| 183 |
+
1. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi mã, số trong các trường hợp sau:
|
| 184 |
+
a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Viễn thông;
|
| 185 |
+
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông theo quy định tại Điều 39 Luật Viễn thông; hoặc bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi giấy phép viễn thông (nếu giấy phép viễn thông gắn với việc sử dụng mã, số);
|
| 186 |
+
c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi mã, số hoặc hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật và phương tiện có gắn với việc sử dụng mã, số.
|
| 187 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông thu hồi mã, số trong các trường hợp sau:
|
| 188 |
+
a) Thuê bao viễn thông vi phạm quy định về ngừng cung cấp và sử dụng dịch vụ gắn với việc sử dụng mã, số trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ đã ký với doanh nghiệp viễn thông;
|
| 189 |
+
b) Thuê bao viễn thông bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi mã, số hoặc hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật và phương tiện có gắn với việc sử dụng mã, số.
|
| 190 |
+
3. Kể từ ngày quyết định thu hồi mã, số có hiệu lực, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
|
| 191 |
+
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 192 |
+
Điều 32. Hiệu lực thi hành
|
| 193 |
+
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
|
| 194 |
+
Điều 33. Tổ chức thực hiện
|
| 195 |
+
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 196 |
+
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
|
| 197 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Bắc Son
|
| 198 |
+
PHỤ LỤC 1: MẪU BÁO CÁO
|
| 199 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 200 |
+
Báo cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông năm …(*)
|
| 201 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số …../2015/TT-BTTTT ngày ….. tháng …. năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông, (tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) có trụ sở chính tại địa chỉ …… báo cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông năm ….. như sau:
|
| 202 |
+
1. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 203 |
+
- Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất (bao gồm số thuê bao cố định hữu tuyến và số thuê bao cố định vô tuyến) được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông;
|
| 204 |
+
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 1.
|
| 205 |
+
Bảng 1
|
| 206 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Hữu tuyến:a1
|
| 207 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Vô tuyến:b1
|
| 208 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Tổng:c1=a1+b1
|
| 209 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Hữu tuyến:d1
|
| 210 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Vô tuyến:e1
|
| 211 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Tổng:g1=d1+e1
|
| 212 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:h1=c1+g1
|
| 213 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:i1
|
| 214 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:k1
|
| 215 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Hiệu suất sử dụng (%):l1=(h1+i1)/k1*100
|
| 216 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Hữu tuyến:a2
|
| 217 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Vô tuyến:b2
|
| 218 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/tổng:c2=a2+b2
|
| 219 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Hữu tuyến:d2
|
| 220 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Vô tuyến:e2
|
| 221 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/tổng:g2=d2+e2
|
| 222 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:h2=c2+g2
|
| 223 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:i2
|
| 224 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:k2
|
| 225 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Hiệu suất sử dụng (%):l2=(h2+i2)/k2*100
|
| 226 |
+
Mã Vùng:297/Tên tỉnh, thành phố:Kiên giang
|
| 227 |
+
Mã Vùng:299/Tên tỉnh, thành phố:Sóc trăng
|
| 228 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Hữu tuyến:A=a1+a2+…
|
| 229 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Vô tuyến:B=b1+b2+…
|
| 230 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều/Tổng:C=c1+c2+…
|
| 231 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Hữu tuyến:D=d1+d2+…
|
| 232 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Vô tuyến:E=e1+e2+…
|
| 233 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều/Tổng:G=g1+g2+…
|
| 234 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:H=h1+h2+…
|
| 235 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:I=i1+i2+…
|
| 236 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:K=k1+k2+…
|
| 237 |
+
Tổng cộng/Hiệu suất sử dụng (%):L=(H+I)/K*100
|
| 238 |
+
Ghi chú:
|
| 239 |
+
(1) Các hàng trong Bảng 1 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến số lớn.
|
| 240 |
+
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 241 |
+
(3) Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
|
| 242 |
+
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến (bao gồm cả thuê bao cố định hữu tuyến và thuê bao cố định vô tuyến) nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
|
| 243 |
+
2. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
|
| 244 |
+
- Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ (không tính các trạm VSAT sử dụng làm trung kế truyền dẫn nội mạng của doanh nghiệp).
|
| 245 |
+
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 2.
|
| 246 |
+
Bảng 2
|
| 247 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:a1
|
| 248 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:b1
|
| 249 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:c1=a1+b1
|
| 250 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:d1
|
| 251 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:e1
|
| 252 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Hiệu suất sử dụng (%):g1=(c1+d1)/e1*100
|
| 253 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:a2
|
| 254 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:b2
|
| 255 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:c2=a2+b2
|
| 256 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:d2
|
| 257 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:e2
|
| 258 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Hiệu suất sử dụng (%):g2=(c2+d2)/e2*100
|
| 259 |
+
Mã Vùng:297/Tên tỉnh, thành phố:Kiên giang
|
| 260 |
+
Mã Vùng:299/Tên tỉnh, thành phố:Sóc trăng
|
| 261 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:A=a1+a2+…
|
| 262 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:B=b1+b2+…
|
| 263 |
+
Tổng cộng/Tổng cộng:C=c1+c2+…
|
| 264 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:D=d1+d2+…
|
| 265 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:E=e1+e2+…
|
| 266 |
+
Tổng cộng/Hiệu suất sử dụng (%):G=(C+D)/E*100
|
| 267 |
+
Ghi chú:
|
| 268 |
+
(1) Các hàng trong Bảng 2 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến số lớn.
|
| 269 |
+
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 270 |
+
(3) Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
|
| 271 |
+
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
|
| 272 |
+
3. Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người
|
| 273 |
+
- Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người (H2H) bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau;
|
| 274 |
+
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 3.
|
| 275 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang mở 2 chiều:a1
|
| 276 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang bị khóa 1 chiều:b1
|
| 277 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Tổng:c1=a1+b1
|
| 278 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang mở 2 chiều:d1
|
| 279 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang bị khóa 1 chiều:e1
|
| 280 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Tổng:g1=d1+e1
|
| 281 |
+
TT:1/Tổng cộng:h1=c1+g1
|
| 282 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:i1
|
| 283 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:k1
|
| 284 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:l1
|
| 285 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:m1
|
| 286 |
+
TT:1/Hiệu suất sử dụng (%):n1=(h1+i1)/m1*100
|
| 287 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang mở 2 chiều:a2
|
| 288 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang bị khóa 1 chiều:b2
|
| 289 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Tổng:c2=a2+b2
|
| 290 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang mở 2 chiều:d2
|
| 291 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang bị khóa 1 chiều:e2
|
| 292 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Tổng:g2=d2+e2
|
| 293 |
+
TT:2/Tổng cộng:h2=c2+g2
|
| 294 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:i2
|
| 295 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:k2
|
| 296 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:l2
|
| 297 |
+
TT:2/ố lượng thuê bao đã được phân bổ:m2
|
| 298 |
+
TT:2/Hiệu suất sử dụng (%):n2=(h2+i2)/m2*100
|
| 299 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang ho��t động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang mở 2 chiều:A=a1+a2+….
|
| 300 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Đang bị khóa 1 chiều:B=b1+b2+…
|
| 301 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước/Tổng:C=c1+c2+…
|
| 302 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang mở 2 chiều:D=d1+d2+…
|
| 303 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Đang bị khóa 1 chiều:E=e1+e2+…
|
| 304 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau/Tổng:G=g1+g2+…
|
| 305 |
+
Tổng cộng/Tổng cộng:H=h1+h2+…
|
| 306 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:I=i1+i2+…
|
| 307 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:K=k1+k2+…
|
| 308 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:L=l1+l2+…
|
| 309 |
+
Tổng cộng/ố lượng thuê bao đã được phân bổ:M=m1+m2+…
|
| 310 |
+
Tổng cộng/Hiệu suất sử dụng (%):N=(H+I)/M*100
|
| 311 |
+
Ghi chú:
|
| 312 |
+
(1) Các hàng trong Bảng 3 được sắp xếp theo mã mạng từ số nhỏ đến số lớn.
|
| 313 |
+
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 314 |
+
(3) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
|
| 315 |
+
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 316 |
+
(5) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
|
| 317 |
+
(6) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
|
| 318 |
+
(7) Số lượng thuê bao chưa kích hoạt: Được tính bao gồm số lượng thuê bao chưa đăng ký thông tin thuê bao hoặc đã đăng ký thông tin thuê bao nhưng chưa kích hoạt đối với thuê bao trả trước và số lượng thuê bao chưa ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nhưng chưa kích hoạt đối với thuê bao trả sau.
|
| 319 |
+
(8) Số lượng thuê bao đang chờ phát hành: Là số lượng SIM thuê bao chưa được đưa tới kênh phân phối (đại lý).
|
| 320 |
+
|
| 321 |
+
4. Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị
|
| 322 |
+
- Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị (M2M) bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau;
|
| 323 |
+
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 4.
|
| 324 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước đang mở:a1
|
| 325 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau đang mở:b1
|
| 326 |
+
TT:1/Tổng cộng:c1=a1+b1
|
| 327 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ thống:d1
|
| 328 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:e1
|
| 329 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:g1
|
| 330 |
+
TT:1/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:h1
|
| 331 |
+
TT:1/Hiệu suất sử dụng (%):i1=(c1+d1)/h1*100
|
| 332 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước đang mở:a2
|
| 333 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau đang mở:b2
|
| 334 |
+
TT:2/Tổng cộng:c2=a2+b2
|
| 335 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ thống:d2
|
| 336 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:e2
|
| 337 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:g2
|
| 338 |
+
TT:2/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:h2
|
| 339 |
+
TT:2/Hiệu suất sử dụng (%):i2=(c2+d2)/h2*100
|
| 340 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả trước đang mở:A=a1+a2+….
|
| 341 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao trả sau đang mở:B=b1+b2+…
|
| 342 |
+
Tổng cộng/Tổng cộng:C=c1+c2+…
|
| 343 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ thống:D=d1+d2+…
|
| 344 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao chưa kích hoạt:E=e1+e2+…
|
| 345 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang chờ phát hành:G=g1+g2+…
|
| 346 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:H=h1+h2+…
|
| 347 |
+
Tổng cộng/Hiệu suất sử dụng (%):I=(C+D)/H*100
|
| 348 |
+
Ghi chú:
|
| 349 |
+
(1) Các hàng trong Bảng 4 được sắp xếp theo mã mạng từ số nhỏ đến số lớn.
|
| 350 |
+
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở: Là số lượng thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 351 |
+
(3) Số lượng thuê bao trả sau đang mở: Là số lượng thuê bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 352 |
+
(4) Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau) bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
|
| 353 |
+
(5) Số lượng thuê bao chưa kích hoạt: Được tính bao gồm số lượng thuê bao chưa đăng ký thông tin thuê bao hoặc đã đăng ký thông tin thuê bao nhưng chưa kích hoạt đối với thuê bao trả trước và số lượng thuê bao chưa ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nhưng chưa kích hoạt đối với thuê bao trả sau.
|
| 354 |
+
(6) Số lượng thuê bao đang chờ phát hành: Là số lượng SIM thuê bao chưa được đưa tới kênh phân phối (đại lý).
|
| 355 |
+
5. Số thuê bao điện thoại Internet
|
| 356 |
+
- Số thuê bao điện thoại Internet được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông;
|
| 357 |
+
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số thuê bao điện thoại Internet được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 5.
|
| 358 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:a1
|
| 359 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:b1
|
| 360 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:c1=a1+b1
|
| 361 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:d1
|
| 362 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:e1
|
| 363 |
+
Mã Vùng:203/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Hiệu suất sử dụng (%):g1=(c1+d1)/e1*100
|
| 364 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Bắc giang/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:a2
|
| 365 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:b2
|
| 366 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:c2=a2+b2
|
| 367 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:d2
|
| 368 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:e2
|
| 369 |
+
Mã Vùng:204/Tên tỉnh, thành phố:Quảng Ninh/Hiệu suất sử dụng (%):g2=(c2+d2)/e2* 100
|
| 370 |
+
Mã Vùng:297/Tên tỉnh, thành phố:Kiên giang
|
| 371 |
+
Mã Vùng:299/Tên tỉnh, thành phố:Sóc trăng
|
| 372 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều:A=a1+a2+….
|
| 373 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều:B=b1+b2+…
|
| 374 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đang hoạt động/Tổng cộng:C=c1+c2+…
|
| 375 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống:D=d1+d2+…
|
| 376 |
+
Tổng cộng/Số lượng thuê bao đã được phân bổ:E=e1+e2+…
|
| 377 |
+
Tổng cộng/Hiệu suất sử dụng (%):G=(C+D)/E*100
|
| 378 |
+
Ghi chú:
|
| 379 |
+
(1) Các hàng trong Bảng 5 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến số lớn.
|
| 380 |
+
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
|
| 381 |
+
(3) Số lượng thuê bao đang bị khóa 1 chiều: Là số lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
|
| 382 |
+
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
|
| 383 |
+
6. Mã điểm báo hiệu quốc gia
|
| 384 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
|
| 385 |
+
TT:1/Mã, khối mã đang sử dụng/Mã, khối mã:(Li��t kê các mã, khối mã đang sử dụng)
|
| 386 |
+
TT:1/Mã, khối mã đang sử dụng/Số lượng:A
|
| 387 |
+
TT:1/Mã, khối mã đang không sử dụng/Mã, khối mã:(Liệt kê các mã, khối mã đang không sử dụng)
|
| 388 |
+
TT:1/Mã, khối mã đang không sử dụng/Số lượng:B
|
| 389 |
+
TT:1/Số lượng mã đã được phân bổ:C
|
| 390 |
+
TT:1/Hiệu suất sử dụng (%):D=A/C*100
|
| 391 |
+
7. Mã điểm báo hiệu quốc tế
|
| 392 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã điểm báo hiệu quốc tế được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
|
| 393 |
+
8. Số dịch vụ gọi tự do
|
| 394 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ gọi tự do được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
|
| 395 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng/Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của đơn vị sử dụng:Số lượng số dịch vụ đang sử dụng/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:A
|
| 396 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng/Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của đơn vị sử dụng:Số lượng số dịch vụ đang không sử dụng/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:B
|
| 397 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng/Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của đơn vị sử dụng:Số lượng số dịch vụ đã được phân bổ/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:C
|
| 398 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng/Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của đơn vị sử dụng:Hiệu suất sử dụng (%)/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:D=A/C*100
|
| 399 |
+
9. Số dịch vụ gọi giá cao
|
| 400 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ gọi giá cao được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
|
| 401 |
+
10. Số dịch vụ giải đáp thông tin
|
| 402 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 8.
|
| 403 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng:Số lượng số dịch vụ đang sử dụng/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:A/Tên các doanh nghiệp viễn thông đã kết nối:A
|
| 404 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng:Số lượng số dịch vụ đang không sử dụng/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:B/Tên các doanh nghiệp viễn thông đã kết nối:B
|
| 405 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng:Số lượng số dịch vụ đã được phân bổ/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:C/Tên các doanh nghiệp viễn thông đã kết nối:C
|
| 406 |
+
Số dịch vụ đang sử dụng:Hiệu suất sử dụng (%)/Mục đích sử dụng, Loại hình dịch vụ:D=A/C*100/Tên các doanh nghiệp viễn thông đã kết nối:D=A/C*100
|
| 407 |
+
11. Số dịch vụ tin nhắn ngắn
|
| 408 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 8.
|
| 409 |
+
12. Các mã, số viễn thông khác
|
| 410 |
+
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng các mã, số viễn thông khác được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 9.
|
| 411 |
+
Ghi chú:
|
| 412 |
+
(1) Tên mã, số: Tên mã số có thể là mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài, mã dịch vụ điện thoại VoIP, mã dịch vụ truyền số liệu, mã nhà khai thác, mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất, mã nhận dạng mạng số liệu.
|
| 413 |
+
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
|
| 414 |
+
Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
| 415 |
+
Ghi chú:
|
| 416 |
+
(*) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông nào thì báo cáo đầy đủ số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông đó.
|
| 417 |
+
PHỤ LỤC 2:
|
| 418 |
+
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 419 |
+
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
|
| 420 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 421 |
+
1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đề nghị phân bổ mã, số
|
| 422 |
+
a) Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………….
|
| 423 |
+
b) Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
|
| 424 |
+
c) Đầu mối liên hệ:
|
| 425 |
+
- Họ tên: ……………………………………. - Điện thoại: …………………………………………..
|
| 426 |
+
- Chức vụ: ………………………………….. - Email: ……………………………………………….
|
| 427 |
+
d) Ghi tên, số, ngày ban hành của tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
|
| 428 |
+
2. Thông tin về mã, số đề nghị được phân bổ
|
| 429 |
+
a) Tên mã, số: (Ghi rõ tên mã, số đề nghị được phân bổ theo tên mã, số được quy định từ Điều 8 đến Điều 23 Thông tư này. Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người);
|
| 430 |
+
b) Mã, số hoặc khối mã, số: (Ví dụ: khối 35ABCDE và khối 36ABCDE của mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người 99);
|
| 431 |
+
c) Phạm vi đề nghị phân bổ mã, số: (Ví dụ: toàn quốc);
|
| 432 |
+
d) Số lượng mã, số: (Ví dụ: 200.000 số);
|
| 433 |
+
đ) Thời gian dự kiến đưa mã, số vào sử dụng: (Ví dụ: tháng 12 năm 2015).
|
| 434 |
+
3. Hiện trạng khai thác, sử dụng mã, số
|
| 435 |
+
a) Số lượng mã, số đã được phân bổ: (Ví dụ: 9.000.000 số);
|
| 436 |
+
b) Hiệu suất sử dụng mã, số đã được phân bổ: (Ví dụ: 80%).
|
| 437 |
+
4. Thực hiện nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số
|
| 438 |
+
(Ví dụ: đã nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số theo quy định).
|
| 439 |
+
5. Thực hiện chế độ báo cáo
|
| 440 |
+
(Ví dụ: Luôn báo cáo đầy đủ, đúng hạn về tình hình khai thác, sử dụng các mã, số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số .../2015/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông).
|
| 441 |
+
6. Tài liệu kèm theo (nếu có)
|
| 442 |
+
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản lý và sử dụng kho số.
|
| 443 |
+
Đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp
|
| 444 |
+
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
| 445 |
+
PHỤ LỤC 3:
|
| 446 |
+
MẪU THÔNG BÁO THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
|
| 447 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 448 |
+
THÔNG BÁO THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
|
| 449 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 450 |
+
1. Thông tin về doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 451 |
+
a) Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………
|
| 452 |
+
b) Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………….
|
| 453 |
+
c) Đầu mối liên hệ:
|
| 454 |
+
- Họ tên: ……………………………………. - Điện thoại: …………………………………….
|
| 455 |
+
- Chức vụ: ………………………………….. - Email: ………………………………………….
|
| 456 |
+
d) Giấy phép viễn thông số: ………… ngày cấp: ………… ngày hết hạn: ………………..
|
| 457 |
+
2. Thông tin về doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
|
| 458 |
+
a) Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………
|
| 459 |
+
b) Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………….
|
| 460 |
+
c) Đầu mối liên hệ:
|
| 461 |
+
- Họ tên: ……………………………………. - Điện thoại: …………………………………….
|
| 462 |
+
- Chức vụ: ………………………………….. - Email: ………………………………………….
|
| 463 |
+
d) Giấy phép viễn thông số: ………… ngày cấp: ………… ngày hết hạn: …………………
|
| 464 |
+
(Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số …. ngày …..
|
| 465 |
+
3. Tài liệu kèm theo
|
| 466 |
+
- Bản gốc Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông);
|
| 467 |
+
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
|
| 468 |
+
(Tên doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông) cam kết việc ký và thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng và viễn thông.
|
| 469 |
+
Đại diện theo pháp luật của doanh nghi��p cho thuê số thuê bao viễn thông
|
| 470 |
+
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
| 471 |
+
PHỤ LỤC 4:
|
| 472 |
+
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
|
| 473 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 474 |
+
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
|
| 475 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 476 |
+
1. Thông tin về doanh nghiệp
|
| 477 |
+
a) Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………
|
| 478 |
+
b) Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………….
|
| 479 |
+
c) Đầu mối liên hệ:
|
| 480 |
+
- Họ tên: ……………………………………. - Điện thoại: …………………………………….
|
| 481 |
+
- Chức vụ: ………………………………….. - Email: ………………………………………….
|
| 482 |
+
d) Giấy phép viễn thông số: ……. ngày cấp: …… ngày hết hạn: ………………………….
|
| 483 |
+
2. Thông tin về đổi số thuê bao
|
| 484 |
+
a) Tên thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất);
|
| 485 |
+
b) Mục đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả);
|
| 486 |
+
c) Phạm vi đổi số: (Ví dụ: Thành phố Hải Phòng);
|
| 487 |
+
d) Khối số đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số 352ABCD và 353ABCD);
|
| 488 |
+
đ) Số lượng thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ: 20.000 số);
|
| 489 |
+
e) Thời gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ 00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2016);
|
| 490 |
+
3. Tài liệu kèm theo
|
| 491 |
+
(Ví dụ: Kế hoạch đổi số thuê bao; phương án kỹ thuật...);
|
| 492 |
+
(Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng quy định về đổi số thuê bao viễn thông.
|
| 493 |
+
PHỤ LỤC 5:
|
| 494 |
+
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
|
| 495 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 496 |
+
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
|
| 497 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 498 |
+
1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp
|
| 499 |
+
a) Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………………………………
|
| 500 |
+
b) Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………
|
| 501 |
+
c) Đầu mối liên hệ:
|
| 502 |
+
- Họ tên: ……………………………………. - Điện thoại: ……………………………………
|
| 503 |
+
- Chức vụ: ………………………………….. - Email: …………………………………………
|
| 504 |
+
d) Ghi tên, số, ngày cấp, ngày hết hạn của: Giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp); giấy chứng nhận đăng ký cung cấp nội dung thông tin trên mạng (đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng).
|
| 505 |
+
2. Thông tin về mã, số đề nghị hoàn trả
|
| 506 |
+
a) Tên mã, số đề nghị hoàn trả: (Ví dụ: Thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất);
|
| 507 |
+
b) Mã, số hoặc khối mã, số đề nghị hoàn trả: (Ví dụ: Khối số 352ABCD);
|
| 508 |
+
c) Phạm vi mã, số đề nghị hoàn trả: (Ví dụ: Thành phố Hải Phòng);
|
| 509 |
+
d) Số lượng mã, số đề nghị hoàn trả: (Ví dụ: 10.000 số);
|
| 510 |
+
đ) Thời gian chấm dứt dịch vụ liên quan đến việc hoàn trả mã, số: (Ví dụ: Ngày 01 tháng 4 năm 2016);
|
| 511 |
+
e) Lý do đề nghị hoàn trả mã, số: (Ví dụ: Do nhu cầu thị trường thấp...);
|
| 512 |
+
3. Tài liệu kèm theo
|
| 513 |
+
Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số (nếu có);
|
| 514 |
+
(Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
| 515 |
+
Đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp
|
| 516 |
+
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
vnta/thongtu/20160525_13_2016_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,39 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 13/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 05 năm 2016 QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ CƯỚC KẾT NỐI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ CHIỀU VỀ
|
| 2 |
+
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
|
| 5 |
+
Thông tư này quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi là mạng cố định) hoặc trả cho mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là mạng di động) của các cuộc gọi điện thoại quốc tế chiều về kết cuối vào thuê bao của mạng cố định hoặc vào thuê bao của mạng di động.
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
Thông tư này áp dụng đối với:
|
| 8 |
+
1. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông.
|
| 9 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông.
|
| 10 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 11 |
+
Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau:
|
| 12 |
+
1. Sản lượng dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về (sau đây viết tắt là sản lượng) là tổng sản lượng phát sinh của cuộc gọi dịch vụ điện thoại quốc tế khởi phát từ nước ngoài kết cuối vào mạng cố định hoặc di động Việt Nam.
|
| 13 |
+
2. Giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về là mức giá trung bình của các mức giá cước thông thường thanh toán điện thoại quốc tế chiều về mà doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về đàm phán, ký kết với đối tác nước ngoài trong từng thời kỳ.
|
| 14 |
+
3. Tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ được xác định là tỷ lệ giữa chênh lệch giá cước thanh toán dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về doanh nghiệp đàm phán với đối tác và giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về do Cục Viễn thông công bố so với giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về do Cục Viễn thông công bố.
|
| 15 |
+
Điều 4. Quy định giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về
|
| 16 |
+
1. Doanh nghiệp chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về trả cho mạng cố định hoặc mạng di động có thuê bao kết cuối cuộc gọi, giá cước kết nối là 1.100 đồng/phút. Giá cước kết nối này không chịu thuế giá trị gia tăng.
|
| 17 |
+
2. Giá cước kết nối tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm phần giá cước kết nối trả cho doanh nghiệp khi phải kết nối gián tiếp qua mạng đường dài trong nước.
|
| 18 |
+
Điều 5. Trách nhiệm của Cục Viễn thông
|
| 19 |
+
Căn cứ tình hình kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, báo cáo giá cước thanh toán của doanh nghiệp, Cục Viễn thông có trách nhiệm công bố giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ.
|
| 20 |
+
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
|
| 21 |
+
1. Đối với các vấn đề liên quan đến sản lượng:
|
| 22 |
+
a) Các doanh nghiệp có quyền tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài để thỏa thuận về sản lượng quốc tế chiều về Việt Nam từ đối tác. Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài phải có quy định ràng buộc về kinh tế để đảm bảo đối tác nước ngoài thực hiện đúng sản lượng đã cam kết;
|
| 23 |
+
b) Trên cơ sở thỏa thuận sản lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về đã ký được với đối tác nước ngoài, doanh nghiệp có quyền ký thỏa thuận với doanh nghiệp có thuê bao để mở kênh theo sản lượng tháng và kế hoạch năm;
|
| 24 |
+
c) Doanh nghiệp có thuê bao có nghĩa vụ không được có hành vi hạn chế việc chuyển sản lượng điện thoại quốc tế chiều về đồng thời phải có biện pháp để ràng buộc trách nhiệm thanh toán cước kết nối, sản lượng cam kết, công tác phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc t��� chiều về; đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có thuê bao, giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có thuê bao và không có thuê bao, giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về không có thuê bao.
|
| 25 |
+
2. Đối với các vấn đề liên quan đến giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về:
|
| 26 |
+
a) Khi doanh nghiệp Điều chỉnh giá thanh toán dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về phải báo cáo Cục Viễn thông chậm nhất sau 03 ngày kể từ khi giá cước mới được thực hiện;
|
| 27 |
+
b) Doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào công bố của Cục Viễn thông về giá cước thông thường trung bình thanh toán của dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và tỷ lệ Điều chỉnh bị coi là giảm giá cước thanh toán điện thoại quốc tế chiều về quá thấp cho từng thời kỳ, giá cước kết nối quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này để tiến hành đàm phán với các đối tác nước ngoài về giá thanh toán điện thoại quốc tế chiều về, đảm bảo lợi ích của Việt Nam.
|
| 28 |
+
3. Đối với các vấn đề liên quan đến kết nối và thanh toán:
|
| 29 |
+
a) Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu kết nối theo đúng Thỏa thuận kết nối, các quy định về kết nối tại Thông tư 07/2015/TT-BTTTT ngày 24/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông và Hợp đồng với đối tác nước ngoài về dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về;
|
| 30 |
+
b) Các doanh nghiệp viễn thông phải có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn và đầy đủ giá cước kết nối và các loại chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
|
| 31 |
+
4. Đối với các vấn đề về phối hợp trong công tác chống kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về có nghĩa vụ:
|
| 32 |
+
a) Tham gia ký và thực hiện nghiêm Thỏa thuận phối hợp chống gian lận cước quốc tế;
|
| 33 |
+
b) Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp khác và với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng, chống kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.
|
| 34 |
+
Điều 7. Hiệu lực thi hành
|
| 35 |
+
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016. Các quy định trước đây liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về trái với quy định tại Điều 4 Thông tư này đều được bãi bỏ.
|
| 36 |
+
Điều 8. Tổ chức thực hiện
|
| 37 |
+
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 38 |
+
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
|
| 39 |
+
BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
|
vnta/thongtu/20160608_14_2016_TTLT_BTTTT_BKHCN.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,69 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 08 tháng 6 năm 2016 HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAY ĐỔI, THU HỒI TÊN MIỀN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
| 3 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 4 |
+
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
|
| 5 |
+
Thông tư liên tịch này hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, trả lại, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
| 6 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 7 |
+
Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với:
|
| 8 |
+
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” (sau đây được gọi tắt là chủ thể sử dụng tên miền “.vn”) có hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
| 9 |
+
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tên miền “.vn”.
|
| 10 |
+
3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm); người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
|
| 11 |
+
4. Cơ quan quản lý tên miền “.vn” (Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông); Nhà đăng ký tên miền “.vn”.
|
| 12 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 13 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 14 |
+
1. Thay đổi thông tin tên miền “.vn”: Là việc loại bỏ yếu tố vi phạm, thông tin vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền.
|
| 15 |
+
2. Trả lại tên miền ".vn": Là việc chủ thể tên miền thực hiện việc hoàn trả tên miền ".vn" cho cơ quan quản lý tên miền theo trình tự, thủ tục hoàn trả tên miền quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 16 |
+
3. Thu hồi tên miền ".vn": Là việc xóa bỏ, tịch thu tên miền ".vn" trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia.
|
| 17 |
+
Điều 4. Nguyên tắc chung
|
| 18 |
+
1. Việc xác định hành vi đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ và áp dụng biện pháp buộc thay đổi thông tin tên miền, buộc trả lại tên miền, thu hồi tên miền “.vn” được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, viễn thông, do cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ kết luận hoặc quyết định.
|
| 19 |
+
2. Biện pháp buộc thay đổi thông tin tên miền, buộc trả lại tên miền, thu hồi tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ được xem xét, áp dụng trong trường hợp sau:
|
| 20 |
+
a) Tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với đối tượng sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ và nội dung đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
| 21 |
+
b) Tên miền được sử dụng để đăng tải các nội dung thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
|
| 22 |
+
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền “.vn”
|
| 23 |
+
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền trong trường hợp trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền có đăng tải các thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ như thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chào hàng, bán hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan, làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng hoặc vật chất đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ.
|
| 24 |
+
Điều 6. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc trả lại tên miền “.vn”
|
| 25 |
+
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp buộc trả lại tên miền “.vn” trong trường hợp chủ thể sử dụng tên miền “.vn” thực hiện hành vi vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ, đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
|
| 26 |
+
1. Tên miền “.vn” trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ mà chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý là người có quyền hoặc lợi ích hợp pháp.
|
| 27 |
+
2. Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” không có quyền và lợi ích hợp pháp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ.
|
| 28 |
+
3. Nội dung trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền “.vn” có chứa các thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chào bán hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan, làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng hoặc vật chất đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý; hoặc chứa các thông tin bôi nhọ, nói xấu sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ tương ứng của chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.
|
| 29 |
+
Điều 7. Biện pháp thu hồi tên miền “.vn”
|
| 30 |
+
1. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm áp dụng biện pháp thu hồi tên miền “.vn” trong các trường hợp sau đây:
|
| 31 |
+
a) Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là thay đổi thông tin tên miền “.vn” hoặc trả lại tên miền “.vn” theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành.
|
| 32 |
+
b) Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” không thực hiện việc ngăn chặn, loại bỏ thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền ".vn" theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
| 33 |
+
2. Việc áp dụng biện pháp thu hồi tên miền “.vn” và yêu cầu cơ quan quản lý tên miền thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia được nêu rõ trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
|
| 34 |
+
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAY ĐỔI THÔNG TIN TÊN MIỀN, TRẢ LẠI TÊN MIỀN VÀ THU HỒI TÊN MIỀN “.VN”
|
| 35 |
+
Điều 8. Trình tự, thủ tục thay đổi thông tin tên miền “.vn”
|
| 36 |
+
1. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi thông tin tên miền “.vn”, thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các bên liên quan và cơ quan quản lý tên miền, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền để biết và phối hợp.
|
| 37 |
+
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm có trách nhiệm loại bỏ nội dung thông tin vi phạm đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền và có văn bản báo cáo với người ra quyết định xử phạt, cơ quan quản lý tên miền “.vn” và nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền.
|
| 38 |
+
Điều 9. Trình tự, thủ tục trả lại tên miền “.vn”
|
| 39 |
+
1. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại tên miền “.vn” thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các bên liên quan và cơ quan quản lý tên miền “.vn”, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền để biết và phối hợp.
|
| 40 |
+
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, chủ thể sử dụng tên miền “.vn” phải thực hiện thủ tục trả lại tên miền “.vn” tại nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền. Trình tự, thủ tục trả lại tên miền được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 41 |
+
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm thực hiện xong thủ tục trả lại tên miền, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền có trách nhiệm gửi văn bản thông báo tới người ra quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và cơ quan quản lý tên miền “.vn” về việc trả lại tên miền.
|
| 42 |
+
Điều 10. Trình tự, thủ tục thu hồi tên miền “.vn”
|
| 43 |
+
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thu hồi tên miền “.vn” đã nêu trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
|
| 44 |
+
2. Đối với các trường hợp phải thu hồi tên miền theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thu hồi (tịch thu) tên miền “.vn” đã nêu trong quyết định, xử phạt vi phạm hành chính.
|
| 45 |
+
3. Khi nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm, cơ quan quản lý tên miền “.vn” thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia để thu hồi tên miền trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và gửi văn bản thông báo kết quả cho cơ quan xử lý vi phạm hành chính và nhà đăng ký tên miền “.vn” có liên quan.
|
| 46 |
+
Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP XỬ LÝ TÊN MIỀN “.VN” VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
|
| 47 |
+
Điều 11. Phối hợp xử lý vi phạm
|
| 48 |
+
Trong quá trình xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm xem xét, gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan quản lý tên miền “.vn”) phối hợp, cho ý kiến chuyên môn trước khi người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền hoặc buộc trả lại tên miền ".vn". Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
|
| 49 |
+
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tên miền “.vn”
|
| 50 |
+
1. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu đề nghị phối hợp của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
|
| 51 |
+
2. Triển khai các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” để thực hiện việc thu hồi tên miền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
|
| 52 |
+
3. Gửi văn bản thông báo cho nhà đăng ký đang "quản lý tên miền để thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền ".vn" trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ.
|
| 53 |
+
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm
|
| 54 |
+
1. Phối hợp, gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan quản lý tên miền “.vn”) cho ý kiến chuyên môn theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
|
| 55 |
+
2. Gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thực hiện các biện pháp thi hành quyết định xử phạt hành chính đối với các nội dung liên quan đến tên miền “.vn” theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
|
| 56 |
+
Điều 14. Trách nhiệm của nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền
|
| 57 |
+
1. Gửi thông báo thu hồi tên miền cho chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ về việc thu hồi tên miền “.vn” trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan quản lý tên miền “.vn” về việc thu hồi tên miền.
|
| 58 |
+
2. Thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền “.vn” và gửi văn bản báo cáo cho cơ quan quản lý tên miền “.vn” trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi hoàn tất việc thu hồi tên miền.
|
| 59 |
+
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 60 |
+
Điều 15. Hiệu lực thi hành
|
| 61 |
+
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.
|
| 62 |
+
Điều 16. Tổ chức thực hiện
|
| 63 |
+
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 64 |
+
2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ cho Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông và Thanh tra S��� Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố để triển khai thực hiện Thông tư này.
|
| 65 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, các địa phương phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| 66 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
| 67 |
+
THỨ TRƯỞNG Trần Quốc Khánh
|
| 68 |
+
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 69 |
+
THỨ TRƯỞNG Phan Tâm
|
vnta/thongtu/20161207_26_2016_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,236 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 26/2016/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2016 BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông (QCVN 9:2016/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông, Ký hiệu QCVN 9:2010/BTTTT quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
|
| 5 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 6 |
+
BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
|
| 7 |
+
|
| 8 |
+
QCVN 9:2016/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
|
| 9 |
+
PHỤ LỤC A (Quy định) Phương pháp đo điện trở tiếp đất
|
| 10 |
+
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
| 11 |
+
Lời nói đầu
|
| 12 |
+
QCVN 9:2016/BTTTT thay thế QCVN 9:2010/BTTTT.
|
| 13 |
+
Các quy định kỹ thuật của QCVN 9:2016/BTTTT phù hợp với các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI EN 300 253 V.2.2.1 (2015-06) và khuyến nghị ITU-T K27 (3/2015).
|
| 14 |
+
QCVN 9:2016/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2016.
|
| 15 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
|
| 16 |
+
National technical regulation on earthing of telecommunications stations
|
| 17 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 18 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 19 |
+
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tiếp đất cho các trạm viễn thông bao gồm yêu cầu đối với hệ thống tiếp đất, mạng liên kết trong tòa nhà, mạng liên kết các thiết bị và kết nối hai mạng này với nhau.
|
| 20 |
+
Quy chuẩn này áp dụng cho các trạm viễn thông trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng.
|
| 21 |
+
Trạm viễn thông trong quy chuẩn này bao gồm các công trình sau:
|
| 22 |
+
- Trung tâm chuyển mạch, truyền dẫn;
|
| 23 |
+
- Trung tâm dữ liệu (datacenter);
|
| 24 |
+
- Trạm thu phát sóng vô tuyến điện cố định sử dụng trong nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, thông tin di động, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư;
|
| 25 |
+
- Đài phát thanh, đài truyền hình.
|
| 26 |
+
Quy chuẩn này không áp dụng cho nhà thuê bao.
|
| 27 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 28 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết lập, quản lý, khai thác các trạm viễn thông được quy định tại mục 1.1 tại Việt Nam.
|
| 29 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 30 |
+
QCVN 32:2011/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
|
| 31 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 32 |
+
1.4.1. Cáp tiếp đất (earthing conductor)
|
| 33 |
+
Dây dẫn bảo vệ nối tấm tiếp đất chính với tổ tiếp đất.
|
| 34 |
+
1.4.2. Đất (earth)
|
| 35 |
+
Khối đất dẫn điện, có điện thế tại mọi điểm được quy ước bằng 0.
|
| 36 |
+
1.4.3. Tổ tiếp đất (earth electrode)
|
| 37 |
+
Bộ phận dẫn điện hoặc một nhóm bộ phận dẫn điện tiếp xúc tốt với đất và tạo ra kết nối về điện với đất.
|
| 38 |
+
1.4.4. Liên kết đẳng thế (equipotential bonding)
|
| 39 |
+
Sự liên kết về điện để đặt các thành phần kim loại không được cách điện và các thành phần dẫn điện từ bên ngoài ở một điện thế cân bằng ổn định.
|
| 40 |
+
1.4.5. Dây liên kết đẳng thế (equipotential bonding conductor)
|
| 41 |
+
Dây bảo vệ để đảm bảo cho việc liên kết đẳng thế.
|
| 42 |
+
1.4.6. Tấm tiếp đất chính (MET)
|
| 43 |
+
Một điện cực hoặc thanh dùng để kết nối các dây dẫn bảo vệ, các dây dẫn kết nối đẳng thế và các dây dẫn tiếp đất công tác (nếu có), với tổ tiếp đất.
|
| 44 |
+
CHÚ THÍCH: Trên thực tế, tấm tiếp đất thường là một tấm đồng mạ Niken được khoan lỗ, bắt vào b���n bakêlit và bắt chặt vào tường.
|
| 45 |
+
1.4.7. Dây trung tính (N- Neutral conductor)
|
| 46 |
+
Dây dẫn nối với điểm trung tính của một hệ thống và tham gia vào việc truyền tải năng lượng điện.
|
| 47 |
+
1.4.8. Dây bảo vệ (protective conductor)
|
| 48 |
+
Dây dẫn cần cho một số biện pháp bảo vệ chống điện giật bằng cách nối với những bộ phận sau đây:
|
| 49 |
+
- Các bộ phận dẫn điện hở;
|
| 50 |
+
- Các bộ phận dẫn bên ngoài;
|
| 51 |
+
- Tấm tiếp đất chính;
|
| 52 |
+
- Điện cực đất;
|
| 53 |
+
- Điểm nối đất của nguồn hoặc trung tính giả.
|
| 54 |
+
1.4.9. Dây trung tính bảo vệ (PEN conductor)
|
| 55 |
+
Dây nối đất kết hợp chức năng của dây bảo vệ và dây trung tính.
|
| 56 |
+
1.4.10. Mạng IT (Insulation Terrestrial)
|
| 57 |
+
Mạng điện hạ áp có điểm trung tính cách ly với đất còn vỏ thiết bị điện được nối với tiếp đất bảo vệ độc lập.
|
| 58 |
+
1.4.11. Mạng TN - C (Terrestrial Neutral Combined)
|
| 59 |
+
Mạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính (PEN) chung. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây của của mạng tiếp đất bảo vệ (PEN).
|
| 60 |
+
1.4.12. Mạng TN (Terrestrial Neutral)
|
| 61 |
+
Mạng điện hạ áp có điểm trung tính trực tiếp nối đất.
|
| 62 |
+
1.4.13. Mạng TN - S (Terrestrial Neutral Separated)
|
| 63 |
+
Mạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt. Các bộ phận dẫn điện bị hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây tiếp đất bảo vệ (PE). Dây bảo vệ (PE) có thể là vỏ kim loại của cáp điện lực hoặc 1 dây dẫn riêng.
|
| 64 |
+
1.4.14. Tấm đệm kết nối (bonding mat)
|
| 65 |
+
Phương tiện thiết yếu để tạo ra mặt phẳng điện thế chuẩn hệ thống (SRPP) bằng một cấu trúc tương tự hình mắt lưới.
|
| 66 |
+
CHÚ THÍCH: Tấm đệm kết nối có thể được đặt ở trên hoặc ở dưới một nhóm thiết bị tạo thành một khối hệ thống.
|
| 67 |
+
1.4.15. Mạng liên kết (BN)
|
| 68 |
+
Một tập hợp các phần tử dẫn điện được nối với nhau nhằm che chắn ảnh hưởng điện từ cho các hệ thống thiết bị điện tử và con người.
|
| 69 |
+
1.4.16. Mạng liên kết chung (CBN)
|
| 70 |
+
Một tập hợp các phần tử kim loại liên kết với nhau một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ định để tạo thành một mạng liên kết chính ở bên trong tòa nhà viễn thông.
|
| 71 |
+
1.4.17. Mạng liên kết mắt lưới (Mesh -BN)
|
| 72 |
+
Mạng liên kết mà tất cả các khung thiết bị, các giá đỡ, các cabin, dây dương của nguồn một chiều được đấu nối với mạng liên kết chung (CBN) tại nhiều điểm.
|
| 73 |
+
1.4.18. Mạng liên kết cách ly mắt lưới (Mesh- IBN)
|
| 74 |
+
Mạng liên kết cách ly mà trong đó các thành phần của nó (các khung giá thiết bị) được nối với nhau tạo thành một cấu trúc dạng mắt lưới.
|
| 75 |
+
1.4.19. Nguồn sơ cấp (primary supply)
|
| 76 |
+
Nguồn điện lưới công cộng, hoặc, trong trường hợp khẩn cấp, nguồn phát điện AC trong khu vực.
|
| 77 |
+
1.4.20. Nguồn thứ cấp (secondary supply)
|
| 78 |
+
Nguồn cấp đến thiết bị viễn thông, giá hoặc khối hệ thống thiết bị viễn thông, lấy từ nguồn sơ cấp.
|
| 79 |
+
1.4.21. Nguồn cấp ba (tertiary supplies)
|
| 80 |
+
Nguồn cấp đến thiết bị viễn thông, lấy từ nguồn thứ cấp.
|
| 81 |
+
1.4.22. Hệ thống (system)
|
| 82 |
+
Nhóm các thiết bị tương tác với nhau tạo thành một thực thể thống nhất.
|
| 83 |
+
1.4.23. Khối hệ thống (system block)
|
| 84 |
+
Nhóm theo chức năng hoạt động của thiết bị, hoạt động trên sự kết nối với cùng một mặt phẳng điện thế chuẩn hệ thống, gắn liền với một Mesh- BN.
|
| 85 |
+
1.4.24. Mặt phẳng điện thế chuẩn hệ thống (SRPP)
|
| 86 |
+
Mặt phẳng dẫn điện với mục đích cân bằng điện thế, được thực hiện bằng các lưới thẳng đứng hoặc ngang.
|
| 87 |
+
CHÚ THÍCH 1: Độ rộng của mắt lưới được điều chỉnh theo khoảng tần số xét đến. Các tấm mắt lưới nằm ngang và thẳng đứng có thể kết nối với nhau để tạo thành một cấu trúc tương tự lồng Faraday.
|
| 88 |
+
CHÚ THÍCH 2: SRPP hỗ trợ báo hiệu với chuẩn điện thế chung.
|
| 89 |
+
1.4.25. Nguồn một chiều đường về cách ly (isolated DC return) (DC - I)
|
| 90 |
+
Hệ thống nguồn DC trong đó dây dẫn về (dây dương nguồn DC) có một điểm nối duy nhất với mạng liên kết.
|
| 91 |
+
1.4.26. Nguồn một chiều đường về chung (common DC return) (DC - C)
|
| 92 |
+
Hệ thống nguồn DC trong đó dây dẫn về (dây dương nguồn DC) được nối với mạng liên kết tại nhiều điểm.
|
| 93 |
+
1.4.27. Trạm viễn thông
|
| 94 |
+
Nhà trong đó đặt một hoặc nhiều hệ thống thiết bị viễn thông.
|
| 95 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 96 |
+
AC||Alternating Current||Dòng xoay chiều
|
| 97 |
+
BN||Bonding Network||Mạng liên kết
|
| 98 |
+
CBN||Common Bonding Network||Mạng liên kết chung
|
| 99 |
+
DC||Direct Current||Dòng một chiều
|
| 100 |
+
EMC||ElectroMagnetic Compatibility||Tương thích điện từ
|
| 101 |
+
LPS||Lighning Protection System||Hệ thống chống sét
|
| 102 |
+
MESH- BN||Meshed Bonding Network||Mạng liên kết mắt lưới
|
| 103 |
+
MESH- IBN||MESHed Isolated Bonding Network||Mạng liên kết cách ly mắt lưới
|
| 104 |
+
MET||Main Earthing Terminal||Tấm tiếp đất chính
|
| 105 |
+
N||Neutral conductor||Dây trung tính
|
| 106 |
+
PE||Protective conductor||Dây bảo vệ
|
| 107 |
+
PEN||Combined Protective conductor and Neutral conductor||Dây bảo vệ và trung tính kết hợp
|
| 108 |
+
RF||Radio Frequency||Tần số vô tuyến
|
| 109 |
+
SRPP||System Reference Potential Plane||Mặt phẳng điện thế chuẩn của hệ thống
|
| 110 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 111 |
+
2.1. Hệ thống tiếp đất
|
| 112 |
+
2.1.1. Tổ tiếp đất
|
| 113 |
+
- Tổ tiếp đất phải có giá trị điện trở tiếp đất không lớn hơn 10 Ω. Phương pháp đo điện trở tiếp đất theo Phụ lục A của quy chuẩn này.
|
| 114 |
+
- Tổ tiếp đất phải nối đến tấm tiếp đất chính bằng cáp tiếp đất.
|
| 115 |
+
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng giá trị điện trở tiếp đất theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị nhưng giá trị điện trở tiếp đất phải đảm bảo không lớn hơn 10 Ω.
|
| 116 |
+
2.1.2. Tấm tiếp đất chính
|
| 117 |
+
a) Quy cách, kích thước
|
| 118 |
+
- Tấm tiếp đất chính phải được làm bằng đồng mạ niken.
|
| 119 |
+
- Toàn bộ bulông, êcu, vòng đệm dùng để kết cuối cáp phải bằng đồng mạ niken.
|
| 120 |
+
- Kích thước: chiều rộng tối thiểu 120 mm, chiều dày tối thiểu 10 mm và chiều dài tối thiểu là 300 mm.
|
| 121 |
+
b) Nối trực tiếp tới các bộ phận sau:
|
| 122 |
+
- Tổ tiếp đất của trạm viễn thông qua cáp tiếp đất;
|
| 123 |
+
- Dây dẫn bảo vệ;
|
| 124 |
+
- Vỏ kim loại của tất cả cáp nhập trạm viễn thông;
|
| 125 |
+
- Mạng CBN;
|
| 126 |
+
- Cực dương nguồn 1 chiều.
|
| 127 |
+
CHÚ THÍCH: Tấm tiếp đất chính nên đặt gần nguồn cung cấp xoay chiều và các đường vào của cáp viễn thông.
|
| 128 |
+
2.1.3. Cáp tiếp đất
|
| 129 |
+
- Chiều dài cáp tiếp đất không lớn hơn 50 m. Trong trường hợp đặc biệt có thể cho phép tăng chiều dài cáp dẫn đất nhưng phải đảm bảo điện trở một chiều của cáp dẫn đất phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 Ω.
|
| 130 |
+
- Sử dụng loại cáp đồng (một hoặc nhiều sợi) có tổng tiết diện không được nhỏ hơn 100 mm2.
|
| 131 |
+
2.2. Cấu hình kết nối
|
| 132 |
+
2.2.1. Mạng CBN bên trong trạm viễn thông
|
| 133 |
+
Trạm viễn thông phải thực hiện kết nối liên kết chung CBN.
|
| 134 |
+
Mạng CBN phải được nối với tấm tiếp đất chính bởi một vòng kết nối dọc theo chu vi bên trong tòa nhà; hoặc thành phần cơ bản của CBN là dây dẫn vòng phải bao quanh được khối hệ thống thiết bị. Mạng CBN phải có khả năng mở rộng thành kết cấu lưới 3 chiều để đáp ứng được nhu cầu bổ sung thêm các hệ thống thiết bị viễn thông trong trạm viễn thông.
|
| 135 |
+
Mạng CBN phải đảm bảo có dạng như một lồng Faraday có tính dẫn điện liên tục bao quanh toàn bộ trạm viễn thông như sơ đồ Hình 1.
|
| 136 |
+
|
| 137 |
+
Hình 1 - Mạng CBN
|
| 138 |
+
Mạng CBN có các thành phần như sau:
|
| 139 |
+
- Vòng kết nối khép kín tại mỗi tầng của tòa nhà, quanh sàn nhà hoặc xung quanh tường nhà. Đối với tầng 1 thực hiện dưới nền nhà ở độ sâu 0,5 m đến 0,7 m. Vòng kết nối được thực hiện bằng cáp đồng hoặc những dải đồng hay bằng thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 50 mm2;
|
| 140 |
+
- Các dây liên kết thẳng đứng, liên kết các vòng kết nối của mỗi tầng, khoảng cách giữa các dây thẳng đứng không lớn hơn 5 m. Dây liên kết thẳng đứng là thanh đồng hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 50 mm2;
|
| 141 |
+
CHÚ THÍCH: Có thể tận dụng khung kết cấu cốt thép của tòa nhà làm thành phần của mạng CBN, với điều kiện phải hàn nối các thành phần kết cấu thép lại với nhau để đảm bảo tính dẫn điện liên tục.
|
| 142 |
+
Thực hiện đấu nối đường dẫn kết nối với các thành phần kim loại trong trạm viễn thông như sau:
|
| 143 |
+
- Tất cả các dây dẫn sét của trạm viễn thông;
|
| 144 |
+
- Toàn bộ khung bê tông cốt thép của kết cấu trạm viễn thông;
|
| 145 |
+
- Khung giá đỡ cáp nhập trạm viễn thông;
|
| 146 |
+
- Các ống dẫn nước, các ống dẫn cáp bằng kim loại.
|
| 147 |
+
2.2.2. Mạng liên kết trong hệ thống thiết bị viễn thông
|
| 148 |
+
Trong một khối hệ thống thiết bị viễn thông, mạng liên kết phải có dạng mắt lưới (MESH- BN).
|
| 149 |
+
Mạng MESH - BN phải kết nối các khung giá, vỏ máy, các đường ống, khay, giá phối tuyến, vỏ cáp và tấm đệm kết nối để tạo thành một mặt phẳng cân bằng điện thế chuẩn hệ thống (xem 1.4.24).
|
| 150 |
+
Tất cả các thành phần kim loại của MESH- BN phải tạo thành một tổng thể liên tục về điện (xem Hình 2).
|
| 151 |
+
Mạng liên kết mắt lưới (MESH- BN) cần đảm bảo những yêu cầu như sau:
|
| 152 |
+
a) Tấm đệm mắt lưới
|
| 153 |
+
- Tấm đệm mắt lưới có kích thước đủ lớn để chứa đựng được các thiết bị và giá đỡ cáp nằm trong khối hệ thống MESH -BN và được đặt ở dưới sàn thiết bị.
|
| 154 |
+
- Tấm đệm được làm bằng dây (dải) đồng trần hoặc bằng dây (dải) thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 14 mm2 và hàn thành lưới.
|
| 155 |
+
- Kích thước mắt lưới nằm trong phạm vi:
|
| 156 |
+
20 cm x 20 cm;
|
| 157 |
+
30 cm x 30 cm;
|
| 158 |
+
40 cm x 40 cm;
|
| 159 |
+
50 cm x 50 cm.
|
| 160 |
+
b) Kết nối tấm đệm mắt lưới với mạng CBN tại nhiều điểm (càng nhiều điểm nối với mạng CBN càng tốt) bằng dây đồng trần hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu là 14 mm2.
|
| 161 |
+
c) Kết nối phần dẫn của khối hệ thống thiết bị viễn thông với tấm đệm mắt lưới
|
| 162 |
+
- Thiết bị viễn thông với những mạch điện tử được cung cấp chung một lớp bọc kim loại tạo ra mặt bằng điện thế chuẩn phủ khắp trên bề mặt các bảng mạch in. Tất cả các mặt bằng điện thế chuẩn được nối với nhau đồng thời được nối với khung giá thiết bị hoặc với vỏ kim loại của hệ thống cáp lân cận (nằm trong khối M-BN) bằng những dây đồng có tiết diện tối thiểu là 14 mm2.
|
| 163 |
+
- Kết nối các vỏ, khung giá thiết bị, vỏ kim loại cáp với tấm đệm mắt lưới bằng dây (dải) đồng theo đường ngắn nhất. Tiết diện của dây nối được quy định trong Bảng 1.
|
| 164 |
+
TT:1/Tên dây nối:Dây nối vỏ kim loại của cáp thuê bao (chôn)/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 165 |
+
TT:2/Tên dây nối:Dây nối vỏ kim loại của cáp thuê bao (treo)/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 166 |
+
TT:3/Tên dây nối:Dây nối thiết bị bảo vệ thuê bao trên giá phối tuyến MDF/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 167 |
+
TT:4/Tên dây nối:Dây nối thiết bị bảo vệ nguồn AC/Tiết diện tối thiểu, mm2:35
|
| 168 |
+
TT:5/Tên dây nối:Dây nối đất nguồn ắc quy/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 169 |
+
TT:6/Tên dây nối:Dây nối phần kim loại khung giá bộ nắn/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 170 |
+
TT:7/Tên dây nối:Dây nối phần khung giá bộ đổi điện/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 171 |
+
TT:8/Tên dây nối:Dây nối các phần kim loại khung giá tổng đài/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 172 |
+
TT:9/Tên dây nối:Dây nối các thành phần kim loại khung giá phối tuyến/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 173 |
+
TT:10/Tên dây nối:Dây nối các giá đỡ cáp/Tiết diện tối thiểu, mm2:14
|
| 174 |
+
Hình 2 - Mạng MESH- BN kết nối với CBN
|
| 175 |
+
2.2.3. Kết nối mạng CBN và các mạng MESH- BN
|
| 176 |
+
Tất cả các mạng MESH- BN của các hệ thống thiết bị viễn thông và dây dẫn đường về DC kèm theo phải được kết nối với CBN. Mạng MESH- BN kết nối với CBN tại nhiều điểm và kết nối với thanh tiếp đất chính (xem Hình 2, Hình 3 và Hình 4).
|
| 177 |
+
Nếu thiết bị được vận hành với đường dẫn về DC chung (theo thiết kế của thiết bị) thì đường dẫn về DC chung này được nối với CBN tại nhiều điểm (xem Hình 3).
|
| 178 |
+
Nếu thiết bị được vận hành với đường về DC cách ly, thì đường về DC cách ly này nối với CBN tại một điểm (xem Hình 4).
|
| 179 |
+
Hình 3 - CBN/MESH-BN với đường về DC chung nối với CBN tại nhiều điểm
|
| 180 |
+
Hình 4 - CBN/ MESH-BN với đường về DC cách ly, nối với CBN tại một điểm
|
| 181 |
+
2.2.4. Cáp kết nối giữa các mạng MESH- BN
|
| 182 |
+
Cáp phân phối nguồn và cáp tín hiệu bên trong và giữa các MESH- BN phải đi gần và dọc theo CBN.
|
| 183 |
+
Đường cáp nguồn AC và cáp tín hiệu phải đặt cách nhau ít nhất 100 mm trừ khi có biện pháp che chắn hợp lý.
|
| 184 |
+
Vỏ cáp phải được kết nối với khung giá, vỏ máy hoặc đến SRPP ít nhất tại 2 đầu cáp.
|
| 185 |
+
2.3. Tiếp đất đối với hệ thống phân phối điện
|
| 186 |
+
2.3.1. Phân phối điện DC của nguồn thứ cấp
|
| 187 |
+
Mỗi dây dẫn về DC phục vụ một hệ thống thiết bị viễn thông phải kết nối với mạng CBN ít nhất tại tấm tiếp đất chính, tại bảng cấp điện của mạng điện DC và kết nối với mạng MESH- BN ít nhất tại một điểm.
|
| 188 |
+
Điện áp DC dọc theo mỗi dây dẫn về một chiều phải nh��� hơn 1 V. Việc tính toán thiết kế phải xét ở điều kiện dòng tải lớn nhất trên dây cấp nguồn kèm theo tại điện áp nguồn lớn nhất hoặc nhỏ nhất tương ứng, tại điều kiện làm việc bình thường.
|
| 189 |
+
Kết cuối dây dẫn về DC của mạng điện cấp nguồn cho hệ thống thiết bị viễn thông phải được tiếp đất tại bảng cấp điện bằng cách kết nối với tấm tiếp đất chính.
|
| 190 |
+
2.3.2. Phân phối điện DC của nguồn cấp ba
|
| 191 |
+
Cực điện thế chuẩn của nguồn điện cấp ba phải được nối với MESH- BN.
|
| 192 |
+
2.3.3. Phân phối nguồn điện lưới AC và kết nối dây bảo vệ
|
| 193 |
+
Trong trạm viễn thông hệ thống nguồn AC phải dùng loại mạng TN-S. Hệ thống điện ba pha phải là hệ thống năm dây (L1, L2, L3, N, PE), trong đó: L1, L2, L3 là các dây pha; N là dây trung tính; PE là dây dẫn bảo vệ. Dây dẫn bảo vệ PE được nối tới tấm tiếp đất chính. Không có điểm nối chung dây bảo vệ PE và dây trung tính N.
|
| 194 |
+
a) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là loại mạng TN-S thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.a, trong đó:
|
| 195 |
+
- Dây dẫn bảo vệ PE phải được nối tới tấm tiếp đất chính;
|
| 196 |
+
- Dây trung tính N không được nối tới tấm tiếp đất chính.
|
| 197 |
+
b) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.b, trong đó:
|
| 198 |
+
- Dây dẫn bảo vệ PE được nối tới tấm tiếp đất chính.
|
| 199 |
+
c) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) và dùng biến áp cách ly cho nhà trạm thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.a.
|
| 200 |
+
CHÚ THÍCH: Kiểu a) là kiểu bắt buộc nếu tòa nhà sử dụng một biến áp cách ly và do vậy hệ thống TN-S bắt đầu tại phía tải của biến áp.
|
| 201 |
+
a) Mạng phân phối nguồn bên ngoài là mạng TN-S
|
| 202 |
+
b) Mạng phân phối nguồn bên ngoài là loại mạng IT hoặc TT
|
| 203 |
+
Hình 5 - Phương pháp đấu nối mạng phân phối điện AC cho trạm viễn thông
|
| 204 |
+
2.3.4. Phân phối điện AC từ nguồn điện cấp ba
|
| 205 |
+
Điểm trung tính của nguồn điện cấp ba phải được lấy bằng cách kết nối điểm cực của mạng điện hình sao, hoặc dây dẫn ngoài, đến MESH- BN tại điểm nguồn. Phân phối điện đến tải phải tuân theo quy tắc của hệ thống TN-S.
|
| 206 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 207 |
+
Các trạm viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.
|
| 208 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 209 |
+
4.1. Các cơ quan, tổ chức thiết lập, quản lý, khai thác các trạm viễn thông quy định tại mục 1.1 có trách nhiệm đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
|
| 210 |
+
4.2. Các cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác các trạm viễn thông quy định tại mục 1.1 có trách nhiệm thực hiện cam kết phù hợp với quy chuẩn này trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật của trạm viễn thông và thực hiện công bố hợp quy các trạm viễn thông phù hợp với mục 2.1.1 của quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
| 211 |
+
4.3. Cục Viễn thông có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký công bố hợp quy, thực hiện quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc công bố hợp quy.
|
| 212 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 213 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai và quản lý các trạm viễn thông phù hợp với Quy chuẩn này.
|
| 214 |
+
5.2. Quy chuẩn này thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2010/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông”.
|
| 215 |
+
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
|
| 216 |
+
PHỤ LỤC A
|
| 217 |
+
(Quy định)
|
| 218 |
+
Phương pháp đo điện trở tiếp đất
|
| 219 |
+
A.1. Phương pháp đo điện áp rơi
|
| 220 |
+
E nối đến tổ tiếp đất cần đo
|
| 221 |
+
P, C - Các điểm nối đến các điện cực đo thử
|
| 222 |
+
Hình A.1 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất
|
| 223 |
+
Đo hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng máy đo điện trở tiếp đất 3 điện cực hoặc 4 điện cực.
|
| 224 |
+
Sơ đồ đo như Hình A.1.
|
| 225 |
+
Để đảm bảo kết quả đo điện trở tiếp đất chính xác:
|
| 226 |
+
- Tần số phát của máy đo khác n x 50 Hz;
|
| 227 |
+
- Phải bố trí các điện cực đo thử (các điện cực điện áp và điện cực dòng điện) ngoài vùng ảnh hưởng của điện cực tiếp đất và phải đảm bảo khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực điện áp bằng 62 % khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng điện (đối với trường hợp bố trí các điện cực đo theo một đường thẳng).
|
| 228 |
+
Cách bố trí các điện cực đo thử cho trường hợp tiếp đất là một điện cực thẳng đứng được trình bày trên Hình A.2 và cho tiếp đất dưới dạng lưới hoặc nhiều điện cực được trình bày trên Hình A.3.
|
| 229 |
+
Hình A.2 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất của điện cực tiếp đất thẳng đứng
|
| 230 |
+
Hình A.3 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất của lưới tiếp đất hoặc của nhiều điện cực tiếp đất
|
| 231 |
+
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
| 232 |
+
[1] ITU- T, Recommendation K27 (03/2015), Bonding configurations and earthing inside a telecommunication building.
|
| 233 |
+
[2] ETSI EN 300 253 V.2.2.1 (2015-06) Environmental Engineering (EE); Earthing and bonding of ICT equipment powered by -48 VDC in telecom and data centres.
|
| 234 |
+
[3] J- STD - 607- A (2002), Commercial Building Grounding (Earthing) and Bonding Requirements For Telecommunications.
|
| 235 |
+
[4] R56 (1/2005), Motorola, Standards and Guilines for Communication Sites.
|
| 236 |
+
[5] Cisco Hardware Installation Guide, 10/2002.
|
vnta/thongtu/20161208_31_2016_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,480 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 31/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016
|
| 2 |
+
BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE”
|
| 3 |
+
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
|
| 4 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE.
|
| 5 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE (QCVN 103:2016/BTTTT).
|
| 6 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
|
| 7 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 8 |
+
BỘ TRƯỞNG
|
| 9 |
+
Trương Minh Tuấn
|
| 10 |
+
|
| 11 |
+
QCVN 103:2016/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE
|
| 12 |
+
National technical regulation on electromagnetic compatibility for Base Station, Repeater, ancillary equipment of digital cellular telecomunications systems GSM, W-CDMA FDD and LTE
|
| 13 |
+
Lời nói đầu
|
| 14 |
+
QCVN 103:2016/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-50 V1.2.1(2013-03) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
|
| 15 |
+
QCVN 103:2016/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT ngày 08 tháng 12 năm 2016.
|
| 16 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRẠM GỐC, LẶP VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM, W-CDMA FDD VÀ LTE
|
| 17 |
+
National technical regulation on electromagnetic compatibility for Base Station, Repeater, ancillary equipment of digital cellular telecomunications systems GSM, W-CDMA FDD and LTE
|
| 18 |
+
1. QUY ĐỊNH GHUNG
|
| 19 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 20 |
+
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ (EMC) cho:
|
| 21 |
+
- Thiết bị trạm gốc trong hệ thống GSM;
|
| 22 |
+
- Thiết bị trạm gốc trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W-CDMA FDD (UTRA FDD);
|
| 23 |
+
- Thiết bị trạm gốc trong hệ thống LTE (E-UTRA);
|
| 24 |
+
- Thiết bị lặp trong hệ thống GSM;
|
| 25 |
+
- Thiết bị lặp trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W- CDMA FDD (UTRA FDD);
|
| 26 |
+
- Thiết bị lặp trong hệ thống LTE (E-UTRA);
|
| 27 |
+
và thiết bị phụ trợ liên quan.
|
| 28 |
+
Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của các thiết bị vô tuyến trên. Các yêu cầu kỹ thuật này được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị tương ứng để sử dụng có hiệu quả phổ tần vô tuyến.
|
| 29 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 30 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
|
| 31 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 32 |
+
QCVN 18:2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
|
| 33 |
+
ETSI TS 125 141 (V9.8.0) (07/2011): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) conformance testing (FDD) (3GPP TS 25.141 version 9.8.0 Release 9)”.
|
| 34 |
+
ETSI TS 145 008 (V9.7.0) (06/2011): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio subsystem link control (3GPP TS 45.008 version 9.7.0 Release 9)”.
|
| 35 |
+
ETSI TS 125 101 (V9.7.0) (05/2011): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.101 version 9.7.0 Release 9)”.
|
| 36 |
+
ITU-T recommendation O.153 (10/1992): “Basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate”.
|
| 37 |
+
IEC 60721-3-3(1994): “Classitication of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 3: Stationary use at weather protected locations”.
|
| 38 |
+
IEC 60721-3-4 (1995): “Classification of environmental conditions - Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities - Section 4: Stationary use at non-weather protected locations”.
|
| 39 |
+
IEC 60068-2-1 (1990): “Environmental testing - Part 2: Tests. Tests A: Cold”.
|
| 40 |
+
IEC 60068-2-2 (1974): “Environmental testing - Part 2: Tests. Tests B: Dry heat”.
|
| 41 |
+
IEC 60068-2-6 (1995): “Environmental testing - Part 2: Tests - Test Fc: Vibration (sinusoidal)”.
|
| 42 |
+
ETSI TS 151 010-1 (V9.5.0) (08/2011): “Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Mobile Station (MS) conformance specification; Part 1: Conformance specification (3GPP TS 51.010-1 version 9.5.0 Release 9)”.
|
| 43 |
+
ETSI TS 125 104 (V9.7.0): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.104 version 9.7.0 Release 9)”.
|
| 44 |
+
ETSI TS 125 106 (V9.2.0): “Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); UTRA repeater radio transmission and reception (3GPP TS 25.106 version 9.2.0 Release 9)”.
|
| 45 |
+
ETSI TS 136 101 (V9.8.0) (06/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 9.8.0 Release 9)”.
|
| 46 |
+
ETSI TS 136 104 (V9.8.0) (06/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Base station (BS) radio transmission and reception (3GPP TS 36.104 version 9.8.0 Release 9)”.
|
| 47 |
+
ETSI TS 136 141 (V9.8.0) (07/2011): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access(E-UTRA); Base Station (BS) conformance testing (3GPP TS 36.141 version 9.8.0 Release 9)”.
|
| 48 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 49 |
+
1.4.1. Giao diện Abis (Abis interface)
|
| 50 |
+
Giao diện vật lý giữa BTS và BSC.
|
| 51 |
+
1.4.2. Kênh mang (Bearer)
|
| 52 |
+
Đường truyền tải thông tin với các đặc tính được xác định dùng cho truyền dữ liệu người sử dụng hoặc dữ liệu đo kiểm được định nghĩa trước.
|
| 53 |
+
1.4.3. Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000) (International Mobile Telecommunicatons-2000 (IMT-2000))
|
| 54 |
+
Các hệ thống di động thế hệ thứ 3, cung cấp truy nhập bằng một hoặc nhiều liên kết vô tuyến với nhiều dịch vụ viễn thông được hỗ trợ bởi các mạng viễn thông cố định (ví dụ: PSTN, ISDN hoặc IP) và các dịch vụ khác dành riêng cho người dùng di động.
|
| 55 |
+
1.4.4. Băng thông cần thiết (necessary bandwidth)
|
| 56 |
+
Độ rộng của băng tần số đủ để đảm bảo sự truyền dẫn thông tin ở tốc độ và chất lượng yêu cầu trong điều kiện xác định.
|
| 57 |
+
1.4.5. Thiết bị thông tin vô tuyến (radio communications equipment)
|
| 58 |
+
- Thiết bị thông tin bao gồm một hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu và/hoặc các phần của chúng dùng trong ứng dụng cố định, di động hoặc lưu động.
|
| 59 |
+
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hoạt động với thiết bị phụ trợ, nhưng trong trường hợp đó nó không phụ thuộc vào thiết bị phụ trợ đối với chức năng cơ bản.
|
| 60 |
+
1.4.6. Cấu hình vô tuyến (radio configuration (RC))
|
| 61 |
+
Thiết lập các định dạng truyền của kênh lưu lượng đường lên và đường xuống được đặc trưng bởi các thông số lớp vật lý như tốc độ truyền, đặc điểm điều chế và tốc độ trải phổ.
|
| 62 |
+
1.4.7. Khối vô tuyến số (radio digital unit)
|
| 63 |
+
Thiết bị thực hiện chức năng xử lý tín hiệu băng gốc và điều khiển khối vô tuyến.
|
| 64 |
+
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2
|
| 65 |
+
1.4.8. Thiết bị vô tuyến (radio equipment)
|
| 66 |
+
Thiết bị bao gồm khối vô tuyến số và khối vô tuyến.
|
| 67 |
+
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2
|
| 68 |
+
1.4.9. Khối vô tuyến (radio unit)
|
| 69 |
+
Thiết bị chứa máy phát và máy thu.
|
| 70 |
+
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2
|
| 71 |
+
1.4.10. Thiết bị lặp (repeater)
|
| 72 |
+
Thiết bị với hai cổng RF để kết nối với ăng ten, có khả năng nhận, khuếch đại và phát đồng thời theo hướng tín hiệu trong băng phát BSS và theo hướng tín hiệu khác trong băng thu BSS tương ứng.
|
| 73 |
+
1.4.11. Chất lượng tín hiệu thu (RXQUAL)
|
| 74 |
+
Là chỉ tiêu xác định mức tín hiệu thu, được tạo ra bởi trạm gốc, được dùng trong quá trình chuyển giao và điều khiển công suất.
|
| 75 |
+
CHÚ THÍCH: Các đặc tính và yêu cầu được chỉ rõ trong mục 8.2 TS 145 008.
|
| 76 |
+
Thiết bị trạm gốc
|
| 77 |
+
Hình 1: BS với cấu trúc đơn khối
|
| 78 |
+
Thiết bị trạm gốc
|
| 79 |
+
Hình 2: BS có cấu trúc tách rời
|
| 80 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 81 |
+
ARFCN||Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối||Absolute Radio Frequency Channel Number
|
| 82 |
+
AWGN||Tạp âm Gauss trắng cộng||Additive White Gaussian Noise
|
| 83 |
+
BCCH||Kênh điều khiển quảng bá||Broadcast Control Channel
|
| 84 |
+
BER||Tỷ lệ lỗi bít||Bit Error Ratio
|
| 85 |
+
BLER||Tỷ lệ lỗi khối||Block Error Ratio
|
| 86 |
+
BS||Trạm gốc||Base Station
|
| 87 |
+
BSC||Bộ điều khiển trạm gốc||Base Station Controller
|
| 88 |
+
BSS||Hệ thống trạm gốc||Base Station System
|
| 89 |
+
BSSTE||Thiết bị đo kiểm hệ thống trạm gốc||Base Station System Test Equipment
|
| 90 |
+
BTS||Trạm thu phát gốc||Base Transceiver Station
|
| 91 |
+
CDMA||Đa truy cập phân chia theo mã||Code Division Multiple Access
|
| 92 |
+
CRC||Mã vòng dư||Cyclic Redundancy Code
|
| 93 |
+
DC||Dòng một chiều||Direct Current
|
| 94 |
+
DCS||Hệ thống tế bào số||Digital Cellular System
|
| 95 |
+
EDGE||Tốc độ dữ liệu nâng cao cho hệ thống GSM tiên tiến||Enhanced Data rates for GSM Evolution
|
| 96 |
+
EMC||Tương thích điện từ||ElectroMagnetic Compatibility
|
| 97 |
+
EUT||Thiết bị cần đo kiểm||Equipment Under Test
|
| 98 |
+
E-UTRA||Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu tiên tiến||Evolved Universal Terrestrial Radio Access
|
| 99 |
+
EPC||Lõi gói tiên tiến||Evolved Packet Core
|
| 100 |
+
FDD||Ghép song công phân chia theo tần số||Frequency Division Duplex
|
| 101 |
+
FER||Tỷ lệ lỗi khung||Frame Error Rate
|
| 102 |
+
FRC||Kênh tham chiếu cố định||Fixed Reference Channel
|
| 103 |
+
GSM||Hệ thống thông tin di động toàn cầu||Global System for Mobile communication
|
| 104 |
+
HW||Phần cứng||Hardware
|
| 105 |
+
IF||Tần số trung gian||Intermediate Frequency
|
| 106 |
+
IP||Giao thức Internet||Internet Protocol
|
| 107 |
+
ISDN||Mạng số tích hợp đa dịch vụ||Integrated Services Digital Network
|
| 108 |
+
lub||Giao diện giữa RNC và BS||Interface between RNC and BS LTE
|
| 109 |
+
MS||Máy di động||Mobile Station
|
| 110 |
+
LTE||Tiến hóa lâu dài||Long Term Evolution
|
| 111 |
+
PDTCH||Kênh truyền tải dữ liệu gói||Data Traffic Channel
|
| 112 |
+
PSTN||Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng||Public Switched Telephone Network
|
| 113 |
+
RACH||Kênh truy nhập ngẫu nhiên||Random Access Channel
|
| 114 |
+
RAT||Công nghệ truy nhập vô tuyến||Radio Access Technology
|
| 115 |
+
RF||Tần số vô tuyến||Radio Frequency
|
| 116 |
+
RNC||Bộ điều khiển mạng vô tuyến||Radio Network Controller
|
| 117 |
+
RXQUAL||Chất lượng tín hiệu thu||Received Signal Quality
|
| 118 |
+
SCPIR_DL||Tỷ lệ mất cân bằng công suất giữa các kênh con trên đường xuống||Subchannel Power Imbalance Ratio on DownLink
|
| 119 |
+
SFH||Nhảy tần chậm||Slow Frequency Hopping
|
| 120 |
+
TCH/FS||TCH thoại tốc độ đầy đủ||Full rate Speech TCH
|
| 121 |
+
TRX||Máy thu phát||Transceiver
|
| 122 |
+
UARFCN||Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối UTRA||UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number
|
| 123 |
+
UTRA||Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu||Universal Terrestrial Radio Access
|
| 124 |
+
VAMOS||Dịch vụ thoại đa người dùng trên 1 khe thời gian||Voice services over AdaptiveMulti- user channels on One Slot
|
| 125 |
+
W-CDMA||Đa truy nhập phân chia theo mã trên băng rộng||Wideband Code Division Multiple Access
|
| 126 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 127 |
+
2.1. Phát xạ EMC
|
| 128 |
+
2.1.1. Yêu cầu chung
|
| 129 |
+
Các yêu cầu về phát xạ EMC tại các cổng của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan được quy định tại Bảng 1 của QCVN 18:2014/BTTTT. Điều kiện đo kiểm được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
|
| 130 |
+
2.1.2. Điều kiện riêng
|
| 131 |
+
Điều kiện riêng được quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này, các phương pháp đo phát xạ được quy định tại mục 2.1.2 đến 2.1.8 của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 132 |
+
Bảng 1- Điều kiện riêng cho các phép đo phát xạ EMC
|
| 133 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Dải tần/0,15 MHz đến 0,5 MHz
|
| 134 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Dải tần/> 0,5 MHz đến 30 MHz
|
| 135 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Tựa đỉnh, dBµV/79
|
| 136 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Tựa đỉnh, dBµV/73
|
| 137 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Trung bình, dBµV/66
|
| 138 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT/2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC- Giới hạn/Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng/Trung bình, dBµV/60
|
| 139 |
+
2.2. Miễn nhiễm
|
| 140 |
+
2.2.1. Yêu cầu chung
|
| 141 |
+
Các yêu cầu về miễn nhiễm EMC tại các cổng của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ được quy định tại Bảng 4 của QCVN 18:2014/BTTTT. Điều kiện đo kiểm được quy định tại Phụ lục A, đánh giá chỉ tiêu được quy định tại Phụ lục B và tiêu chí chất lượng được quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này.
|
| 142 |
+
2.2.2. Điều kiện riêng
|
| 143 |
+
Các điều kiện riêng được quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn này, cấu hình thử miễn nhiễm quy định tại mục 2.2.2 của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 144 |
+
Bảng 2 - Điều kiện riêng về cấu hình thử miễn nhiễm EMC
|
| 145 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18:||Các điều kiện riêng
|
| 146 |
+
2014/BTTTT
|
| 147 |
+
Mục tham chiếu trong QCVN 18: 2014/BTTTT/2.2.2 Cấu hình thử (đối với thiết bị trạm gốc GSM/EDGE, UTRA, E-TRA)/Các điều kiện riêng
|
| 148 |
+
- Các phép thử miễn nhiễm trên toàn bộ trạm gốc phải được thực hiện bằng cách thiết lập những kết nối tại giao diện vô tuyến (ví dụ bằng (các) bộ mô phỏng máy di động) và giao diện S1/lub/Abis (ví dụ bằng bộ mô phỏng EPC/RNC/BSC) và đánh giá thông lượng/BLER/BER (xem hình dưới).
|
| 149 |
+
- Các phép thử miễn nhiễm phải được thực hiện trên cả đường lên và đường xuống. Các phép thử cũng bao gồm cả giao diện vô tuyến và giao diện S1/lub/Abis. Việc đánh giá thông lượng/BLER/BER có thể được thực hiện tại một trong hai giao diện, khi thích hợp, và các phép đo đường lên và đường xuống có thể được thực hiện như một đường truyền đơn được đấu vòng tại giao diện vô tuyến hoặc giao diện S1/lub/Abis. Trong trường hợp sử dụng đấy vòng phải chú ý để thông lượng/BLER/BER không bị thay đổi do đấu vòng.
|
| 150 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 151 |
+
Các thiết bị vô tuyến và phụ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
|
| 152 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 153 |
+
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 154 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 155 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến theo Quy chuẩn này.
|
| 156 |
+
5.2. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
|
| 157 |
+
PHỤ LỤC A
|
| 158 |
+
(Quy định)
|
| 159 |
+
Điều kiện đo kiểm
|
| 160 |
+
Đối với Quy chuẩn này, các điều kiện đo kiểm quy định tại Phụ lục A của QCVN 18: 2014/BTTTT phải được áp dụng khi phù hợp.
|
| 161 |
+
Quy chuẩn này bổ sung thêm các quy định về điều kiện đo kiểm cho thiết bị trạm gốc.
|
| 162 |
+
A.1. Yêu cầu chung
|
| 163 |
+
Thiết bị phải được đo kiểm theo các điều kiện đo kiểm bình thường phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo kiểm, cụ thể được quy định từ mục A.1.1 đến A.1.5, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
|
| 164 |
+
Điều kiện đo kiểm phải được ghi vào báo cáo đo kiểm.
|
| 165 |
+
Đối với các phép đo kiểm phát xạ và thử miễn nhiễm; các điều kiện đo kiểm còn lại được chỉ rõ trong mục từ A.2 đến A.5, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
|
| 166 |
+
Đối với EUT chứa nhiều hơn 1 BS, phải thực hiện đầy đủ các phép đo liên quan tới các kết nối của mỗi loại cổng trong EUT. Đối với BS hỗ trợ nhiều hơn một RAT, các phép đo liên quan tới cổng ăng ten phải thực hiện cho mỗi loại RAT được hỗ trợ.
|
| 167 |
+
A.1.1. Môi trường đo kiểm bình thường
|
| 168 |
+
Khi đo kiểm trong môi trường đo kiểm bình thường, việc đo kiểm phải được thực hiện trong các giới hạn tối thiểu và tối đa của các điều kiện được nêu trong Bảng A.1.
|
| 169 |
+
Bảng A.1 - Các điều kiện giới hạn đối với môi trường đo kiểm bình thường
|
| 170 |
+
Điều kiện/Áp suất khí quyển/Tối thiểu: 86 kPa
|
| 171 |
+
Điều kiện/Nhiệt độ/Tối thiểu: 15°C
|
| 172 |
+
Điều kiện/Độ ẩm tương đối/Tối thiểu: 20%
|
| 173 |
+
Điều kiện/Nguồn điện/Tối thiểu: Danh định, theo khai báo của nhà sản xuất
|
| 174 |
+
Điều kiện/Độ rung/Tối thiểu: Không đáng kể
|
| 175 |
+
Điều kiện/Áp suất khí quyển/Tối đa: 106 kPa
|
| 176 |
+
Điều kiện/Nhiệt độ/Tối đa: 30°C
|
| 177 |
+
Điều kiện/Độ ẩm tương đối/Tối đa: 85%
|
| 178 |
+
Điều kiện/Nguồn điện/Tối đa: Danh định, theo khai báo của nhà sản xuất
|
| 179 |
+
Điều kiện/Độ rung/Tối đa: Không đáng kể
|
| 180 |
+
Các dải áp suất khí quyển, nhiệt độ và độ ẩm thể hiện sự thay đổi lớn nhất có thể diễn ra trong môi trường không được kiểm soát của phòng thử nghiệm. Nếu không thể duy trì được các tham số này trong các giới hạn được chỉ ra thì các giá trị thực tế phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
|
| 181 |
+
CHÚ THÍCH: Ví dụ, điều nêu trên có thể là trường hợp đo kiểm phát xạ bức xạ tại khu vực đo kiểm mở.
|
| 182 |
+
A.1.2. Môi trường đo kiểm khắc nghiệt
|
| 183 |
+
Nhà sản xuất phải khai báo một trong những trường hợp sau:
|
| 184 |
+
1) Loại thiết bị đại diện cho thiết bị đang được đo kiểm, được định nghĩa trong IEC 60721-3-3.
|
| 185 |
+
2) Loại thiết bị đại diện cho thiết bị đang được đo kiểm, được định nghĩa trong IEC 60721-3-4.
|
| 186 |
+
3) Đối với thiết bị không tuân theo các loại nêu trên, thông tin về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và độ rung đối với loại thích hợp trong IEC 60721 phải được khai báo.
|
| 187 |
+
CHÚ THÍCH: Sự suy giảm tính năng do các điều kiện môi trường nằm ngoài các điều kiện hoạt động chuẩn không được đo kiểm trong Quy chuẩn này. Những điều kiện môi trường này có thể được quy định và đo kiểm riêng.
|
| 188 |
+
Nhiệt độ khắc nghiệt
|
| 189 |
+
Khi đo kiểm ở môi trường nhiệt độ khắc nghiệt, việc đo kiểm phải được thực hiện tại các nhiệt độ hoạt động tối thiểu và tối đa chuẩn được xác định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị đang được đo kiểm.
|
| 190 |
+
Nhiệt độ tối thiểu
|
| 191 |
+
Đo kiểm phải được thực hiện với thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm trong IEC 60068-2-1.
|
| 192 |
+
Nhiệt độ tối đa
|
| 193 |
+
Đo kiểm phải được thực hiện với thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm trong IEC 60068-2-2.
|
| 194 |
+
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị thiết bị nên được vận hành đầy đủ chức năng trước khi chuyển sang nhiệt độ hoạt động thấp hơn.
|
| 195 |
+
A.1.3. Độ rung
|
| 196 |
+
Khi đo kiểm trong các điều kiện về độ rung, việc đo kiểm phải được thực hiện khi thiết bị được rung theo một trình tự được xác định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị đo kiểm. Đo kiểm phải sử dụng thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm trong IEC 60068-2-6. Các điều kiện môi trường khác phải nằm trong phạm vi được nêu trong mục A.1.1, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
|
| 197 |
+
CHÚ THÍCH: Các mức rung cao hơn có thể gây ra ứng suất vật lý quá mức bên trong thiết bị sau một thời gian đo kiểm kéo dài. Nhóm đo kiểm chỉ nên làm rung thiết bị trong quá trình đo RF.
|
| 198 |
+
A.1.4. Nguồn cung cấp
|
| 199 |
+
Khi đo kiểm trong các điều kiện về nguồn cung cấp khắc nghiệt, việc đo kiểm phải thực hiện với các giới hạn chuẩn trên và dưới của điện áp hoạt động được xác định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị đang đo kiểm.
|
| 200 |
+
Giới hạn điện áp trên
|
| 201 |
+
Thiết bị phải được cung cấp một điện áp bằng giới hạn trên theo khai báo của nhà sản xuất thiết bị (khi được đo tại các đầu vào của thiết bị). Các phép đo phải được thực hiện với các giới hạn nhiệt độ tối thiểu và tối đa ở trạng thái ổn định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị, với các phương pháp mô tả trong IEC 60068-2-1: Đo kiểm Ab/Ad và IEC 60068-2-2: Đo kiểm Bb/Bd: Nung khô.
|
| 202 |
+
Giới hạn điện áp dưới
|
| 203 |
+
Thiết bị phải được cung cấp một điện áp bằng giới hạn dưới theo khai báo của nhà sản xuất (khi được đo tại các đầu vào của thiết bị). Các phép đo phải được thực hiện với các giới hạn nhiệt độ tối thiểu và tối đa ở trạng thái ổn định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị, với các phương pháp mô tả trong IEC 60068-2-1: Đo kiểm Ab/Ad và IEC 60068-2-2: Đo kiểm Bb/Bd: Nung khô.
|
| 204 |
+
A.1.5. Định nghĩa về nhiễu tạp âm Gauss trắng cộng (AWGN)
|
| 205 |
+
Băng thông tối thiểu của nhiễu AWGN phải bằng 1,5 lần tốc độ chip ở chế độ truy nhập vô tuyến (chẳng hạn 5,76 MHz đối với tốc độ chip là 3,84 Mchip/s). Độ bằng phẳng trên độ rộng băng tối thiểu này phải nhỏ hơn ± 0,5 dB và tỷ số đỉnh trên trung bình với xác suất 0,001% phải vượt quá 10 dB.
|
| 206 |
+
A.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
|
| 207 |
+
Áp dụng mục A.2, Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT với các sửa đổi như sau:
|
| 208 |
+
Tần số tín hiệu RF mong muốn được lựa chọn bằng cách đặt số kênh như sau:
|
| 209 |
+
- Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối (EARFCN) cho sóng mang E-UTRA.
|
| 210 |
+
- Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối (UARFCN) cho sóng mang UTRA.
|
| 211 |
+
- Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối (ARFCN) cho sóng mang GSM/EDGE.
|
| 212 |
+
Một đường truyền tín hiệu phải được thiết lập với hệ thống đo kiểm phù hợp có khả năng đánh giá các chỉ tiêu yêu cầu (sau đây gọi là hệ thống đo kiểm) tại giao diện vô tuyến và cổng viễn thông (ví dụ: giao diện S1/lub/Abis).
|
| 213 |
+
Hệ thống đo kiểm phải được đặt bên ngoài môi trường đo kiểm.
|
| 214 |
+
Khi EUT được yêu cầu hoạt động ở chế độ phát/thu, các điều kiện sau phải được đáp ứng:
|
| 215 |
+
- EUT được điều khiển để hoạt động ở công suất phát danh định lớn nhất.
|
| 216 |
+
- Các phép đo kiểm thích hợp được thực hiện để tránh ảnh hưởng của tín hiệu không mong muốn lên thiết bị đo.
|
| 217 |
+
- Tín hiệu đầu vào RF mong muốn được đặt ở mức mà hoạt động không bị hạn chế bởi ảnh hưởng của nhiễu nền của máy thu hoặc của tín hiệu mạnh.
|
| 218 |
+
+ Với E-UTRA, tín hiệu mong muốn có thể được cấu hình, ví dụ: lớn hơn độ nhạy chuẩn như định nghĩa trong TS 136 141 15 dB, để cung cấp một đường truyền tín hiệu ổn định.
|
| 219 |
+
+ Với UTRA FDD, tín hiệu mong muốn có thể được cấu hình, ví dụ: lớn hơn độ nhạy chuẩn như định nghĩa trong TS 125 141 15 dB, để cung cấp một đường truyền tín hiệu ổn định.
|
| 220 |
+
+ Với GSM/EDGE, mức tín hiệu đầu vào máy thu mong muốn được đặt ở giá trị danh định -47 dBm.
|
| 221 |
+
A.2.1. Giải pháp BS đa vỏ
|
| 222 |
+
Với một BS đa vỏ, phần BS với khối vô tuyến số và khối vô tuyến có thể được đo kiểm riêng rẽ. Đường truyền tín hiệu được thiết lập theo cùng cách thức như trong trường hợp vỏ BS đơn vỏ. Khối vô tuyến số và khối vô tuyến phải liên kết trên một giao diện có khả năng thiết lập một đường truyền tín hiệu.
|
| 223 |
+
A.2.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát
|
| 224 |
+
Áp dụng mục A.2.1, Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 225 |
+
A.2.3. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy phát
|
| 226 |
+
Áp dụng mục A.2.2, Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 227 |
+
A.2.4. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu
|
| 228 |
+
Áp dụng mục A.2.3, Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT với sửa đổi sau:
|
| 229 |
+
Mức tín hiệu đầu vào mong muốn được đặt ở mức để cung cấp đường truyền tín hiệu ổn định mà hoạt động không bị hạn chế bởi ảnh hưởng của nhiễu nền của máy thu hoặc của tín hiệu mạnh, ví dụ: lớn hơn độ nhạy chuẩn như định nghĩa trong UTRA TS 125 141 (cho FDD) và E-UTRA TS 136 141 là 15 dB.
|
| 230 |
+
GSM/EDGE
|
| 231 |
+
Mức tín hiệu đầu vào RF mong muốn phải có giá trị danh định là -47 dBm.
|
| 232 |
+
A.2.5. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy thu
|
| 233 |
+
Áp dụng mục A.2.4, Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 234 |
+
A.2.6. Bố trí tín hiệu đo kiểm thiết bị lặp
|
| 235 |
+
Đối với phép thử miễn nhiễm cho thiết bị lặp, mức tín hiệu đầu vào RF mong muốn được đưa vào một cổng ăng ten sao cho kết quả đo được công suất đầu ra RF của từng kênh là lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất. Lặp lại phép đo với tín hiệu mong muốn được đưa vào cổng ăng ten khác, hoặc phép đo được thực hiện với tín hiệu đầu vào xác định, được đồng thời đưa tới cả hai cổng của ăng ten.
|
| 236 |
+
A.3. Băng tần loại trừ
|
| 237 |
+
A.3.1. Băng tần loại trừ máy phát
|
| 238 |
+
Đo thử miễn nhiễm bức xạ đối với UTRA, E-UTRA, GSM/EDGE không có băng tần loại trừ máy phát.
|
| 239 |
+
A.3.2. Băng tần loại trừ máy thu
|
| 240 |
+
Băng tần loại trừ máy thu BSS là băng tần trên đó không đo thử miễn nhiễm bức xạ máy thu.
|
| 241 |
+
Mở rộng từ tần số thấp của băng thu trạm gốc trừ 20 MHz đến tần số cao của dải tần thu trạm gốc cộng 20 MHz.
|
| 242 |
+
A.4. Đáp ứng băng hẹp máy thu
|
| 243 |
+
Các đáp ứng trên máy thu hoặc máy thu phát (song công) xảy ra trong phép thử miễn nhiễm ở các tần số rời rạc là các đáp ứng băng hẹp (đáp ���ng giả) được xác định theo phương pháp sau:
|
| 244 |
+
- Nếu trong quá trình thử miễn nhiễm, số lượng được theo dõi vượt quá dung sai quy định (Phụ lục C), thì cần phải xác minh độ sai lệch do đáp ứng băng hẹp hay do hiện tượng băng rộng (EMC). Vì vậy, phép thử phải được lặp lại bằng việc tăng tần số tín hiệu không mong muốn, sau đó giảm đi một khoảng foffset, cụ thể:
|
| 245 |
+
+ Với UTRA, foffset=10MHz
|
| 246 |
+
+ Với E-UTRA, foffset= 2xBWChannel, trong đó BWChannel là băng thông kênh như định nghĩa trong TS 136 104
|
| 247 |
+
+ Với GSM/EDGE, foffset=400 kHz
|
| 248 |
+
- Nếu độ sai lệch biến mất trong một hoặc cả hai trường hợp dịch trên, đáp ứng được xem như đáp ứng băng hẹp;
|
| 249 |
+
- Nếu độ sai lệch không biến mất, điều này có thể do độ lệch đã làm tần số của tín hiệu không mong muốn đúng với với tần số của đáp ứng băng hẹp khác. Trong trường hợp này, thủ tục được lặp lại với việc tăng hoặc giảm tần số của tín hiệu không mong muốn một khoảng bằng 1,25 x foffset;
|
| 250 |
+
- Nếu độ sai lệch không biến mất khi tăng và/hoặc giảm tần số, hiện tượng đó được coi là băng rộng, vì vậy có một vấn đề về EMC và thiết bị đo không đạt.
|
| 251 |
+
Đáp ứng băng hẹp được bỏ qua.
|
| 252 |
+
A.5. Điều chế đo kiểm bình thường
|
| 253 |
+
Một đường truyền tín hiệu được thiết lập với BSSTE thích hợp.
|
| 254 |
+
UTRA
|
| 255 |
+
Điều chế đo kiểm bình thường phải là một kênh mang với các đặc tính về tốc độ dữ liệu được thể hiện trong Bảng A.2 của Quy chuẩn này.
|
| 256 |
+
Nếu đo kiểm không được thực hiện bằng việc sử dụng một trong các kênh mang này (ví dụ BS không hỗ trợ kênh mang nào), các đặc tính của kênh mang được sử dụng phải được công bố bởi nhà sản xuất và ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm.
|
| 257 |
+
Bảng A.2 - Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang
|
| 258 |
+
Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang
|
| 259 |
+
12,2 kbit/s
|
| 260 |
+
64 kbit/s
|
| 261 |
+
144 kbit/s
|
| 262 |
+
384 kbit/s
|
| 263 |
+
GSM/EDGE
|
| 264 |
+
Điều chế đo kiểm bình thường được cung cấp bởi MS hoặc BSSTE thích hợp.
|
| 265 |
+
E-UTRA
|
| 266 |
+
Điều chế đo kiểm bình thường phải là một kênh mang với các đặc tính về tốc độ dữ liệu được thể hiện trong Bảng A.3 của Quy chuẩn này.
|
| 267 |
+
Nếu đo kiểm không được thực hiện bằng việc sử dụng một trong các kênh mang này (ví dụ BS không hỗ trợ kênh mang nào), các đặc tính của kênh mang được sử dụng phải được công bố bởi nhà sản xuất và ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm.
|
| 268 |
+
Bảng A.3 - Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang
|
| 269 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 1,4/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-1 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 270 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 3/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-2 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 271 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 5/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 272 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 10/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 273 |
+
(xem Chú thích)
|
| 274 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 15/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 275 |
+
(xem Chú thích)
|
| 276 |
+
Băng thông kênh E-UTRA[MHz]: 20/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại mục A.1 trong TS 136 104
|
| 277 |
+
(xem Chú thích)
|
| 278 |
+
CHÚ THÍCH: Đây là tốc độ dữ liệu thông tin của một trường hợp một kênh mang ánh xạ tới 25 khối tài nguyên. Các tiêu chí chất lượng phải
|
| 279 |
+
phù hợp cho mỗi ứng dụng liên tiếp của một trường hợp kênh mang ánh xạ tới các dải tần số tách rời với chiều rộng của mỗi 25 khối tài nguyên.
|
| 280 |
+
PHỤ LỤC B
|
| 281 |
+
(Quy định)
|
| 282 |
+
Đánh giá chỉ tiêu
|
| 283 |
+
B.1. Yêu cầu chung
|
| 284 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục B.1, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT, với các sửa đổi như sau:
|
| 285 |
+
- Thông tin bổ sung về các thành phần RF hoạt động chung hoặc RAT xác định và các khối HW khác cho kết nối trong loại BS hỗ trợ nhiều hơn một RAT phải được ghi vào báo cáo đo kiểm.
|
| 286 |
+
- Thông tin về băng thông của bộ khuếch đại IF ngay trước bộ giải điều chế quy định tại mục B.1, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT không áp dụng cho thiết bị vô tuyến trong phạm vi của Quy chuẩn này.
|
| 287 |
+
- Khi một kết nối chung được sử dụng bởi nhiều hơn một RAT, việc đánh giá phải được thực hiện trên một RAT bất kỳ.
|
| 288 |
+
B.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 289 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục B.2, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 290 |
+
B.2.1. Đánh giá chỉ số BLER/thông lượng/BER tại đường xuống
|
| 291 |
+
Mức tín hiệu cung cấp cho thiết bị phải nằm trong phạm vi sao cho việc đánh giá các chỉ số BLER/thông lượng/BER không bị ảnh hưởng. Điều khiển công suất phải được tắt trong quá trình thử miễn nhiễm.
|
| 292 |
+
Đối với UTRA (chỉ số BLER)
|
| 293 |
+
Để đánh giá chỉ số BLER của kênh mang được sử dụng trong thử miễn nhiễm, đầu ra của máy phát được kết nối với một thiết bị đáp ứng các yêu cầu đối với việc đánh giá chỉ số BLER trong TS 125 101.
|
| 294 |
+
Đối với E-UTRA (chỉ số thông lượng)
|
| 295 |
+
Để đánh giá chỉ số thông lượng của kênh mang được sử dụng trong thử miễn nhiễm, đầu ra của máy phát được kết nối với một thiết bị đáp ứng các yêu cầu đối với việc đánh giá chỉ số thông lượng trong TS 136 101.
|
| 296 |
+
Đối với GSM/EDGE (chỉ số BER)
|
| 297 |
+
Chỉ số BER ở đầu ra của máy phát được đánh giá sử dụng một trong các kỹ thuật được mô tả dưới đây.
|
| 298 |
+
B.2.1.1. Đánh giá chỉ số BER sử dụng các chức năng tĩnh lớp 1
|
| 299 |
+
Máy phát cần thử phải được vận hành theo các trường hợp thử sau:
|
| 300 |
+
BSS phải được cấu hình với số lượng tối đa các TRX, với các ARFCN được phân phối trên toàn bộ băng thông do nhà sản xuất công bố cho thiết bị BSS được thử. Một TRX phải được cấu hình để hỗ trợ kênh BCCH. Nếu nhà sản xuất công bố thiết bị có hỗ trợ nhảy tần chậm, chức năng này phải được kích hoạt.
|
| 301 |
+
Mỗi TRX phải phát một tín hiệu GSM ở chế độ điều chế bình thường và BSSTE phải được kết nối với đầu nối ăng ten phát. Một chuỗi bit xác định với chiều dài không vượt quá một siêu khung (1326 khung TDMA) được đưa vào trước bộ mã hóa kênh trong BSS và thu được một chuỗi bit tại đầu ra sau khi đã giải mã kênh trong BSSTE.
|
| 302 |
+
Tất cả các loại kênh logic hỗ trợ bởi BSS phải được thử. Phép thử phải được lặp lại cho mỗi TRX trong cấu hình BSS, cho mỗi kênh logic BSS hỗ trợ.
|
| 303 |
+
CHÚ THÍCH: Một số kênh logic chỉ được hỗ trợ bằng cách cấu hình TRX để hỗ trợ BCCH.
|
| 304 |
+
Đối với các phép đo ở chế độ VAMOS, phép thử được thực hiện trên cả hai kênh con VAMOS với giá trị tuyệt đối của SCPIR_DL(dB) là nhỏ nhất.
|
| 305 |
+
Chuỗi bit từ đầu ra của máy phát được giám sát bởi hệ thống thử nghiệm theo các trường hợp thử dưới đây và chỉ số BER của các bit loại 2 đối với kênh TCH/FS được đánh giá. Giá trị BER không được vượt quá giá trị quy định tại mục C.1 của Quy chuẩn này.
|
| 306 |
+
Các trường hợp thử:
|
| 307 |
+
Điều chế GMSK
|
| 308 |
+
1) Đối với các phép đo BER, nếu BSS hỗ trợ SFH, BSS phải nhảy trên phạm vi và số lượng lớn nhất ARFCN có thể trong cấu hình mà BSS hỗ trợ. Nếu SFH không được hỗ trợ, phép thử phải được thực hiện trên các kênh tần số đầu, giữa và cuối của dải tần hoạt động. Trong cả hai trường hợp, các phép thử phải được lặp lại cho đến khi tất cả thiết bị vô tuyến trong cấu hình của BSS được thử trên tất cả các tần số sóng mang.
|
| 309 |
+
Nếu phép thử được thực hiện với TCH/FS, một tín hiệu TCH/FS ở chế độ điều chế bình thường từ BSSTE được đưa vào đầu vào của máy thu BSS. Các bit loại 2 không được bảo vệ thu được từ máy thu BSS sau giải mã kênh và trước khi tiến hành ngoại suy phải được so sánh với các bit loại 2 không được bảo vệ cung cấp từ BSSTE.
|
| 310 |
+
Nếu phép thử không được thực hiện với TCH/FS, một tín hiệu thử PDTCH với chế độ điều chế bình thường từ BSSTE được áp dụng để đưa vào đầu vào của máy thu BSS. Các bit dữ liệu sau giải mã thu được từ máy thu BSS phải được so sánh với các bit gốc từ BSSTE.
|
| 311 |
+
CHÚ THÍCH: Các bit dữ liệu sau giải mã thể hiện các bit được mã hóa trong một cụm, được lấy từ máy thu mà không cần bất kỳ sự cải thiện bằng xử lý tín hiệu nào từ mã hóa/giải mã tín hiệu.
|
| 312 |
+
Việc thử phải được thực hiện tại các mức công suất của tín hiệu thử như sau:
|
| 313 |
+
a) Giới hạn dưới (lớn hơn độ nhạy chuẩn của BSS thử nghiệm 20 dB), quy định cụ thể tại Bảng B.1 của Quy chuẩn này, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 314 |
+
b) -40 dBm, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 315 |
+
c) -15 dBm đối với GSM 900, -18 dBm đối với E-GSM 900 cho thiết bị BTS đa sóng mang với máy thu đa sóng mang và -23 dBm đối với DCS1800, áp dụng trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 316 |
+
d) pico-BTS: -5 dBm đối với GSM 900 và -14 dBm đối với DCS 1800, áp dụng trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 317 |
+
e) Giới hạn dưới (lớn hơn độ nhạy chuẩn của BSS thử nghiệm 20 dB), quy định cụ thể tại Bảng B.1 của Quy chuẩn này, với điều kiện lan truyền EQ50 (đo kiểm bằng phương pháp cân bằng với tốc độ di chuyển 50 km/h), bước này không áp dụng cho pico-BTS.
|
| 318 |
+
f) -40 dBm, với điều kiện lan truyền EQ50 (đo kiểm bằng phương pháp cân bằng với tốc độ di chuyển 50 km/h), bước này không áp dụng cho pico-BTS.
|
| 319 |
+
2) Đối với kênh RACH, phép thử phải được thực hiện trên các kênh tần số đầu, cuối và giữa băng tần hoạt động của BS. Một tín hiệu đo bao gồm các cụm RACH từ BSSTE được đưa vào đầu vào của máy thu BSS. Tỷ lệ các cụm RACH tại đầu vào của máy thu không nhận dạng được chính xác bởi BSS phải được đo.
|
| 320 |
+
Phép thử phải được thực hiện tại các mức công suất của tín hiệu đo như sau:
|
| 321 |
+
a) giới hạn dưới (lớn hơn độ nhạy chuẩn của BSS thử nghiệm 20 dB), quy định cụ thể trong Bảng B.1 của Quy chuẩn này, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 322 |
+
b) -40 dBm, với điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 323 |
+
c) -15 dBm đối với GSM 900, -16 dBm đối với E-GSM 900 BTS cho thiết bị BTS đa sóng mang với máy thu đa sóng mang, và -23 dBm đối với DCS 1800 trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 324 |
+
3) Giá trị FER trên TCH/FS được đo tại tần số nhảy trong điều kiện nhiễu, hai tín hiệu được kết nối với đầu vào của máy thu BSS qua một mạng kết hợp. Tín hiệu mong muốn với mức tín hiệu RF được quy định tại Bảng B.1 được nhảy tần có chu kỳ trên bốn tần số sóng mang trong điều kiện tĩnh. Tín hiệu nhiễu phải là tín hiệu ngẫu nhiên liên tục, tín hiệu được điều chế GMSK trên 1 sóng mang duy nhất có mức tín hiệu cao hơn 10 dB so với tín hiệu mong muốn.
|
| 325 |
+
Việc thử nghiệm phải được thực hiện với các tần số nhảy tập trung quanh kênh tần số giữa.
|
| 326 |
+
Điều chế 8-PSK, QPSK, 16-QAM và 32-QAM
|
| 327 |
+
Nếu BSS hỗ trợ nhảy tần chậm, BSS phải nhảy trên phạm vi và số lượng lớn nhất ARFCN có thể trong cấu hình mà BSS hỗ trợ. Nếu SFH không được hỗ trợ, việc thử phải được thực hiện trên các kênh tần số đầu, giữa và cuối của dải tần hoạt động. Trong cả hai trường hợp, các phép thử phải được lặp lại cho đến khi tất cả thiết bị vô tuyến trong cấu hình của BSS được thử trên tất cả các tần số sóng mang.
|
| 328 |
+
Một tín hiệu thử PDTCH ở chế độ điều chế thường lấy từ BSSTE được đưa vào đầu vào của máy thu BSS. Các bit dữ liệu sau giải mã thu được từ khối thu BSS được so sánh với các bit gốc từ BSSTE.
|
| 329 |
+
CHÚ THÍCH: Các bit dữ liệu sau giải mã thể hiện các bit được mã hóa trong một cụm, được lấy từ máy thu mà không cần bất kỳ sự cải thiện bằng xử lý tín hiệu nào từ mã hóa/giải mã tín hiệu.
|
| 330 |
+
Phép thử phải được thực hiện tại các mức công suất của tín hiệu thử như sau:
|
| 331 |
+
a) Mức giới hạn dưới, cụ thể quy định trong Bảng B.1, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 332 |
+
b) - 40 dBm, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 333 |
+
c) Các giới hạn tối đa được quy định trong Bảng B.1, trong điều kiện truyền lan tĩnh.
|
| 334 |
+
d) Bước a và b phải được lặp lại với tần số của tín hiệu đầu vào 8-PSK và nếu QPSK được hỗ trợ, tín hiệu điều chế được dịch ngẫu nhiên bằng ±0,1 ppm từng cụm một. Đối với mỗi cụm, dấu hiệu của dịch tần số được chọn dựa trên 511 bit chuỗi giả ngẫu nhiên, được định nghĩa trong khuyến nghị ITU-T O.153.
|
| 335 |
+
Bảng B.1 - Giới hạn đầu vào RF cho phép thử chức năng thu của lớp 1 tĩnh
|
| 336 |
+
Loại BTS/"GSM 900/DCS 1800 BTS"/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-84 dBm
|
| 337 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M1/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-77 dBm
|
| 338 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M2/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-72 dBm
|
| 339 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M3/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-67 dBm
|
| 340 |
+
Loại BTS/GSM 900 pico-BTS P1/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-68 dBm
|
| 341 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M1/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-82 dBm
|
| 342 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M2/Giới hạn dư���i GMSK, 8- PSK và QPSK:-77 dBm
|
| 343 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M3/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-72 dBm
|
| 344 |
+
Loại BTS/DCS 1800 pico-BTS P1/Giới hạn dưới GMSK, 8- PSK và QPSK:-75 dBm
|
| 345 |
+
|
| 346 |
+
Loại BTS/"GSM 900/DCS 1800 BTS"/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-26 dBm
|
| 347 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M1/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-24 dBm
|
| 348 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M2/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-19 dBm
|
| 349 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M3/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-14 dBm
|
| 350 |
+
Loại BTS/GSM 900 pico-BTS P1/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-16 dBm
|
| 351 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M1/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-24 dBm
|
| 352 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M2/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-19 dBm
|
| 353 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M3/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-14 dBm
|
| 354 |
+
Loại BTS/DCS 1800 pico-BTS P1/Giới hạn trên 8-PSK và QPSK:-17 dBm
|
| 355 |
+
|
| 356 |
+
Loại BTS/"GSM 900/DCS 1800 BTS"/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-84
|
| 357 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-77
|
| 358 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M2/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-72
|
| 359 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M3/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-67
|
| 360 |
+
Loại BTS/GSM 900 pico-BTS P1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-68
|
| 361 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-82
|
| 362 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M2/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-77
|
| 363 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M3/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-72
|
| 364 |
+
Loại BTS/DCS 1800 pico-BTS P1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2-A:-75
|
| 365 |
+
|
| 366 |
+
Loại BTS/"GSM 900/DCS 1800 BTS"/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-78
|
| 367 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-71
|
| 368 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M2/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-66
|
| 369 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M3/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-61
|
| 370 |
+
Loại BTS/GSM 900 pico-BTS P1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-62
|
| 371 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-76
|
| 372 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M2/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-71
|
| 373 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M3/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-66
|
| 374 |
+
Loại BTS/DCS 1800 pico-BTS P1/Giới hạn dưới 16- QAM và 32-QAM EGPRS2- B:-69
|
| 375 |
+
|
| 376 |
+
Loại BTS/"GSM 900/DCS 1800 BTS"/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-28
|
| 377 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M1/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-27
|
| 378 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M2/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-22
|
| 379 |
+
Loại BTS/GSM 900 micro-BTS M3/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-17
|
| 380 |
+
Loại BTS/GSM 900 pico-BTS P1/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-19
|
| 381 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M1/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-27
|
| 382 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M2/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-22
|
| 383 |
+
Loại BTS/DCS 1800 micro-BTS M3/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-17
|
| 384 |
+
Loại BTS/DCS 1800 pico-BTS P1/Giới hạn trên 16-QAM và 32-QAM:-20
|
| 385 |
+
|
| 386 |
+
Nếu EUT không hỗ trợ TCH/FS, nhà sản xuất phải công bố kênh logic cho việc thực hiện đánh giá và các tiêu chí chất lượng tương ứng.
|
| 387 |
+
B.2.1.2. Đánh giá chỉ số BER sử dụng RXQUAL
|
| 388 |
+
Đầu ra của máy phát được kết nối với một thiết bị đáp ứng yêu cầu TS 151010-1 để đánh giá RXQUAL. RXQUAL phải được giám sát trong quá trình thử nghiệm. Giá trị RXQUAL không được vượt quá giá trị quy định tại mục C.1 của Quy chuẩn này.
|
| 389 |
+
CHÚ THÍCH: Thiết bị này có thể là một MS GSM thích hợp cho việc giám sát RXQUAL.
|
| 390 |
+
B.2.2. Đánh giá chỉ số BLER/thông lượng/BER tại đường lên
|
| 391 |
+
Đối với UTRA (chỉ số BLER)
|
| 392 |
+
Giá trị BLER tại đầu ra của máy thu do BS báo cáo được giám sát tại giao diện lub bằng cách sử dụng một thiết bị đo phù hợp.
|
| 393 |
+
Đối với E-UTRA (chỉ số thông lượng)
|
| 394 |
+
Giá trị thông lượng tại đầu ra của máy thu do BS báo cáo được giám sát tại giao diện S1 bằng cách sử dụng một thiết bị đo phù hợp.
|
| 395 |
+
Đối với GSM/EDGE (chỉ số BER)
|
| 396 |
+
Chỉ số BER ở đầu ra của máy thu có thể được đánh giá sử dụng các kỹ thuật mô tả dưới đây.
|
| 397 |
+
B.2.2.1. Đánh giá BER dùng RXQUAL
|
| 398 |
+
Giá trị RXQUAL do BTS hoặc BSS báo cáo được giám sát sử dụng thiết bị đo phù hợp.
|
| 399 |
+
B.2.2.2. Đánh giá chỉ số BER dùng báo cáo về BER
|
| 400 |
+
Chỉ số BER của bit loại 2 tại đầu ra của máy thu được đánh giá bằng cách sử dụng thiết bị đo phù hợp.
|
| 401 |
+
Nếu EUT không hỗ trợ TCH/FS, nhà sản xuất phải công bố kênh logic cho việc thực hiện đánh giá, và các tiêu chí đánh giá tương ứng.
|
| 402 |
+
CHÚ THÍCH: Điều này có thể được thực hiện bằng “phép thử lặp” trong đó sử dụng máy phát của BTS để đưa dữ liệu đã được giải mã bởi máy thu trở lại các thiết bị đo, nơi đã tạo ra chuỗi bit. Đối với phép thử miễn nhiễm tại các cổng tín hiệu, “phép thử lặp” bao gồm một kết nối bên ngoài giữa các cổng tín hiệu.
|
| 403 |
+
B.2.3. Đánh giá sự thay đổi độ lợi RF của thiết bị lặp
|
| 404 |
+
Tham số được sử dụng để đánh giá chỉ tiêu của thiết bị lặp là độ lợi RF trong băng tần hoạt động.
|
| 405 |
+
B.3. Thiết bị không thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 406 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục B.3, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 407 |
+
B.4. Thiết bị phụ trợ
|
| 408 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục B.4, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 409 |
+
B.5. Phân loại thiết bị
|
| 410 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục B.5, Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 411 |
+
|
| 412 |
+
PHỤ LỤC C
|
| 413 |
+
(Quy định)
|
| 414 |
+
Tiêu chí chất lượng
|
| 415 |
+
|
| 416 |
+
C.1. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp
|
| 417 |
+
C.1.1. Thiết bị trạm gốc (BS)
|
| 418 |
+
Đối với UTRA
|
| 419 |
+
Việc tính giá trị BLER phải được thực hiện trên trên cơ sở ước lượng CRC trên mỗi khối truyền tải.
|
| 420 |
+
Trong quá trình thử miễn nhiễm tại đường lên và đường xuống của BS, giá trị BLER phải nhỏ hơn 1x10-2 và BS hoạt động như dự định. Nếu đường lên và đường xuống được ước lượng sử dụng đấu lặp thì giá trị này phải nhỏ hơn 2x10-2.
|
| 421 |
+
Sau khi thử, BS phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ, đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 422 |
+
Đối với E-UTRA
|
| 423 |
+
Thử nghiệm nếu có thể, được thực hiện bằng cách sử dụng kênh mang với các đặc điểm về tốc độ dữ liệu và thông lượng được xác định tại Bảng C.1 của Quy chuẩn này. Nếu thử nghiệm không được thực hiện bằng cách sử dụng một trong các kênh mang này (ví dụ, BS không hỗ trợ kênh mang loại này), các đặc điểm của kênh mang được sử dụng phải được ghi lại trong báo cáo đo.
|
| 424 |
+
Thông lượng trong Bảng C.1 của Quy chuẩn này được tính so với thông lượng tối đa của FRC. Thông lượng lớn nhất cho một FRC bằng với kích thước tải x số các khung con trên đường lên trong mỗi giây.
|
| 425 |
+
Các đường lên và đường xuống của BS phải đáp ứng các tiêu chí chất lượng theo quy định tại Bảng C.1 của Quy chuẩn này trong quá trình thử. Nếu các đường lên và đường xuống được đánh giá sử dụng phương pháp đấu vòng, khi đó tiêu chí được xác định bằng hai lần độ giảm thông lượng được quy định tại Bảng C.1 của Quy chuẩn này. Sau mỗi quá trình thử, BS phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng, dữ liệu lưu trữ và đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 426 |
+
Bảng C.1 - Tiêu chí chất lượng BS cho hiện tượng liên tục cho BS
|
| 427 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/1,4/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-1 tại A.1 trong TS 136 104
|
| 428 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/3/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-2 tại A.1 trong TS 136 104
|
| 429 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/5/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại A.1 trong TS 136 104
|
| 430 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/10/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại A.1 trong TS 136 104
|
| 431 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/15/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại A1 trong TS 136 104(Xem chú thích 3)
|
| 432 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/20/Tốc độ dữ liệu thông tin kênh mang:FRC A1-3 tại A1 trong TS 136 104(Xem chú thích 3)
|
| 433 |
+
|
| 434 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/1,4/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 435 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/3/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 436 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/5/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 437 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/10/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 438 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/15/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 439 |
+
Độ rộng kênh E-UTRA [MHz]/20/Tiêu chí chất lượng(xem chú thích 1 và 2):Thông lượng > 95% Không mất dịch vụ
|
| 440 |
+
|
| 441 |
+
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí chất lượng, thông lượng >95% / Không mất dịch vụ, cũng áp dụng nếu một k��nh mang với các đặc tính khác được sử
|
| 442 |
+
dụng trong thử
|
| 443 |
+
nghiệm.
|
| 444 |
+
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chí chất lượng, thông lượng >90% / Không mất dịch vụ, áp dụng cho trường hợp đường lên và đường xuống được đấu vòng.
|
| 445 |
+
CHÚ THÍCH 3: Đây là tốc độ dữ liệu thông tin đối với một trường hợp của kênh mang ánh xạ tới 25 khối tài nguyên. Các tiêu chí chất
|
| 446 |
+
lượng phải được đáp ứng đối với mỗi ứng dụng liên tục của một trường hợp của kênh mang sử dụng các dải tần số rời nhau với chiều rộng
|
| 447 |
+
của mỗi 25 khối tài
|
| 448 |
+
nguyên.
|
| 449 |
+
Sau khi thử, BS phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ, đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 450 |
+
Đối với GSM/EDGE
|
| 451 |
+
Đường xuống
|
| 452 |
+
Trong quá trình thử, giá trị BER của đường xuống phải được đánh giá theo một trong các phương pháp thử tại mục B.2.1, Phụ lục B của Quy chuẩn này.
|
| 453 |
+
Trường hợp áp dụng phương pháp thử tại mục B.2.1.1, Phụ lục B của Quy chuẩn này, giá trị BER đo được đối với bit loại 2 của TCH/FS không được vượt quá 1,6% trong quá trình thử.
|
| 454 |
+
CHÚ THÍCH 1: Giá trị BER này là giới hạn trên được quy định trong TS 145 008 khi RXQUAL = 3.
|
| 455 |
+
Trường hợp áp dụng phương pháp thử tại mục B.2.1.2, Phụ lục B của Quy chuẩn này, trong quá trình thử giá trị RXQUAL phải không được vượt quá 3.
|
| 456 |
+
Sau khi thử, EUT phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ, đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 457 |
+
Đường lên
|
| 458 |
+
Trong quá trình thử, giá trị BER của đường lên phải được đánh giá theo một trong các phương pháp thử tại mục B.2.2, Phụ lục B của Quy chuẩn này.
|
| 459 |
+
Trường hợp áp dụng phương pháp thử tại mục B.2.2.1, Phụ lục B của Quy chuẩn này, trong quá trình thử giá trị RXQUAL phải không được vượt quá 3.
|
| 460 |
+
Trường hợp áp dụng phương pháp thử tại mục B.2.2.2, Phụ lục B của Quy chuẩn này, trong quá trình thử giá trị BER đo được đối với các bit loại 2 của TCH/FS không được vượt quá 1,6%.
|
| 461 |
+
CHÚ THÍCH 2: Giá trị BER này là giới hạn trên được quy định trong TS 145 008 khi RXQUAL = 3.
|
| 462 |
+
Đối với trạm gốc, không thử quá 3 lần đối với giá trị RXQUAL của đường lên.
|
| 463 |
+
Sau khi thử, BS phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ, đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 464 |
+
C.1.2. Thiết bị lặp
|
| 465 |
+
Độ lợi RF của EUT được đo trong suốt quá trình thử phơi nhiễm. Trong quá trình thực hiện phép thử, giá trị này không được lệch quá ± 1 dB so với giá trị của thiết bị trước khi tiến hành thử.
|
| 466 |
+
Sau khi thử, EUT phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ.
|
| 467 |
+
C.2. Tiêu chí đánh giá đối với hiện tượng đột biến đối với thiết bị trạm gốc và thiết bị lặp
|
| 468 |
+
C.2.1. Thiết bị trạm gốc
|
| 469 |
+
Tại thời điểm kết thúc của mỗi quá trình thử phơi nhiễm, EUT phải hoạt động với số lượng người dùng mất kết nối là không đáng kể.
|
| 470 |
+
Sau khi thực hiện toàn bộ phép thử bao gồm 1 chuỗi các phép thử phơi nhiễm riêng rẽ, EUT phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ theo như công bố của nhà sản xuất và đường truyền dữ liệu phải được duy trì.
|
| 471 |
+
C.2.2. Thiết bị lặp
|
| 472 |
+
Độ lợi RF của EUT phải được đo trước khi thử và sau mỗi quá trình thử phơi nhiễm. Tại thời điểm kết thúc của mỗi quá trình thử phơi nhiễm, giá trị này không thay đổi vượt quá ±1 dB. Sau khi thực hiện toàn bộ phép thử bao gồm 1 chuỗi các phép thử phơi nhiễm riêng rẽ, EUT phải hoạt động như dự định, không làm mất chức năng điều khiển người dùng hoặc dữ liệu lưu trữ theo như công bố của nhà sản xuất và độ lợi của EUT không thay đổi vượt quá ±1 dB.
|
| 473 |
+
C.3. Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị phụ trợ được thử độc lập
|
| 474 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại mục C.4, Phụ lục C của QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra, áp dụng thêm các mục C.3.1 và C.3.2, Phụ lục C của Quy chuẩn này.
|
| 475 |
+
C.3.1. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục cho các thiết bị phụ trợ
|
| 476 |
+
EUT phải tiếp tục hoạt động như dự định trong và sau khi thử. Khi thiết bị được sử dụng như dự định, không có sự suy giảm chất lượng hoặc mất chức năng dưới mức cho phép được công bố bởi nhà sản xuất. Mức chất lượng có thể giảm nhẹ trong giới hạn cho phép. Nếu mức chất lượng tối thiểu hoặc mức độ giảm nhẹ chất lượng cho phép không được công bố bởi nhà sản xuất, mức chất lượng này có thể xác định dựa trên mô tả sản phẩm, tài liệu của sản phẩm và những kỳ vọng hợp lý từ người sử dụng đối với thiết bị nếu được sử dụng như dự định.
|
| 477 |
+
C.3.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến cho các thiết bị phụ trợ
|
| 478 |
+
EUT phải tiếp tục hoạt động như dự định sau phép thử. Khi thiết bị được sử dụng như dự định, không có sự suy giảm chất lượng hoặc mất chức năng dưới mức cho phép được công bố bởi nhà sản xuất. Mức chất lượng có thể giảm nhẹ trong giới hạn cho phép. Nếu mức chất lượng tối thiểu hoặc mức độ giảm nhẹ chất lượng cho phép không được công bố bởi nhà sản xuất, mức chất lượng này có thể xác định dựa trên mô tả sản phẩm, tài liệu của sản phẩm và những kỳ vọng hợp lý từ người sử dụng đối với thiết bị nếu được sử dụng như dự định.
|
| 479 |
+
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
| 480 |
+
[1] ETSI EN 301 489-50 V1.2.1 (2013-03) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagneticCompatibility (EMC) Standard for radio equipment and services; Part 50: Specific conditions for Cellular Communication Base Station (BS), repeater and ancillary equipment.
|
vnta/thongtu/20161226_33_2016_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,364 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 33/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM CỨU NẠN”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (QCVN 107:2016/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
|
| 5 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 6 |
+
BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
|
| 7 |
+
|
| 8 |
+
QCVN 107:2016/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM CỨU NẠN
|
| 9 |
+
National technical regulation on AIS search and rescue transmitter
|
| 10 |
+
|
| 11 |
+
Lời nói đầu
|
| 12 |
+
QCVN 107:2016/BTTTT được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn IEC 61097-14 (2010-02) và IEC 60945 (08/2002) của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC).
|
| 13 |
+
QCVN 107:2016/BTTTT do Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016.
|
| 14 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM CỨU NẠN
|
| 15 |
+
National technical regulation on AIS search and rescue transmitter
|
| 16 |
+
|
| 17 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 18 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 19 |
+
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về phổ tần số vô tuyến điện và tương thích điện từ trường của thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART)
|
| 20 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 21 |
+
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị AIS SART trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam.
|
| 22 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 23 |
+
TCVN 7189: 2009, Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo;
|
| 24 |
+
TCVN 8241-4-2: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện;
|
| 25 |
+
TCVN 8241-4-3: 2009, Tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến;
|
| 26 |
+
ITU-T O.153, Basic parameters for the measurement of error performance at bit rates below the primary rate
|
| 27 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 28 |
+
1.4.1. Burst
|
| 29 |
+
Burst là nhóm dữ liệu hay khối dữ liệu được phát đi. Burst dữ liệu trong AIS-SART gồm 8 bức điện phát luân phiên giữa các kênh AIS 1 và AIS 2. Trong chế độ hoạt động, AIS-SART sẽ phát lặp lại nhóm 8 Burst dữ liệu với định dạng các Burst dữ liệu như trong Phụ lục A.
|
| 30 |
+
1.4.2. Cổng (Port)
|
| 31 |
+
Giao diện của thiết bị (máy) với môi trường điện từ (xem Hình 1).
|
| 32 |
+
Hình 1 - Ví dụ về các cổng của thiết bị
|
| 33 |
+
1.4.3. Điều kiện thử nghiệm thông thường
|
| 34 |
+
Phép đo (thử nghiệm) được thực hiện tại các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như sau:
|
| 35 |
+
+ Nhiệt độ: từ +15°C đến +35°C;
|
| 36 |
+
+ Độ ẩm: từ 20% đến 75%.
|
| 37 |
+
1.4.4. Điều kiện thử nghiệm tới hạn
|
| 38 |
+
Phép đo (thử nghiệm) được thực hiện tại các điều kiện tới hạn như sau:
|
| 39 |
+
+ Nhiệt độ thấp tại -20°C với mức pin gần hết;
|
| 40 |
+
+ Nhiệt độ cao tại +50°C với mức pin đầy.
|
| 41 |
+
1.4.5. Kênh AIS 1
|
| 42 |
+
Kênh AIS 1 là kênh mặc định sử dụng cho dịch vụ AIS, có tần số tương ứng là 161,975 MHz
|
| 43 |
+
1.4.6. Kênh AIS 2
|
| 44 |
+
Kênh AIS 2 là kênh mặc định sử dụng cho dịch vụ AIS, có tần số tương ứng là 162,025 MHz
|
| 45 |
+
1.4.7. Phát xạ bức xạ (Radiated emissions)
|
| 46 |
+
Các phát xạ năng lượng điện từ trường một cách không chủ định từ 01 thiết bị điện tử. Thiết bị điện tử sẽ tạo ra trường điện từ lan truyền tự do ra khỏi cấu trúc của nó
|
| 47 |
+
1.4.8. Phát xạ giả (Spurious emissions)
|
| 48 |
+
Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộng băng tần cần thiết và mức của các phát xạ này có thể bị suy giảm mà không ảnh hưởng đến sự truy���n dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm biến đổi tần số, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
|
| 49 |
+
1.4.9. Tải giả (Dummy load)
|
| 50 |
+
Tải giả là một ăng ten không bức xạ, có trở kháng danh định bằng trở kháng ra cao tần của thiết bị cần đo. Mức trở kháng này do nhà cung cấp thiết bị quy định.
|
| 51 |
+
1.4.10. Tín hiệu kiểm tra số 1
|
| 52 |
+
Một chuỗi gồm các nhóm: 010101 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC
|
| 53 |
+
1.4.11. Tín hiệu kiểm tra số 2
|
| 54 |
+
Một chuỗi gồm 8 bit: 00001111 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC
|
| 55 |
+
1.4.12. Tín hiệu kiểm tra số 3
|
| 56 |
+
Một chuỗi giả ngẫu nhiên được quy định tại ITU-T O.153 được sử dụng trong khung dữ liệu của bức điện AIS với các trường mào đầu, cờ bắt đầu, cờ kết thúc, và mã CRC
|
| 57 |
+
1.4.13. Trạng thái thông tin (Communication State)
|
| 58 |
+
Trường trạng thái thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART, chỉ ra trạng thái đồng bộ của thiết bị AIS-SART.
|
| 59 |
+
1.4.14. Trạng thái hành hải (Navigational Status)
|
| 60 |
+
Trường thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART cho biết trạng thái hành hải của tàu.
|
| 61 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 62 |
+
AC/Dòng xoay chiều\Alternate current
|
| 63 |
+
AIS/Hệ thống nhận dạng tự động\Automatic Identification System
|
| 64 |
+
AIS - SART/Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn/AIS Search and Rescue Transmitter
|
| 65 |
+
COG/Hướng di chuyển/Course over Ground
|
| 66 |
+
Com State/Trường trạng thái thông tin trong bức điện số 1 của AIS SARTCommnunication State
|
| 67 |
+
DC/Dòng một chiều/Direct current
|
| 68 |
+
EIRP/Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương/Effective Isotropic Radiated Power
|
| 69 |
+
EUT/Thiết bị cần đo kiểm/Equipment Under Test
|
| 70 |
+
EMC/Tương thích điện từ trường/ElectroMagnetic Compability
|
| 71 |
+
ESD /Phóng tĩnh điện/ElectroStatic Discharge
|
| 72 |
+
ID/Nhận dạng /Identification
|
| 73 |
+
IMO/Tổ chức Hàng hải quốc tế/International Maritime organization
|
| 74 |
+
Nav Status/Trường trạng thái hành hải trong bức điện số 1 của AIS SART Navigational Status
|
| 75 |
+
UTC/Giờ phối hợp quốc tế/Universal Time Coordination
|
| 76 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 77 |
+
2.1. Yêu cầu về tương thích điện từ
|
| 78 |
+
2.1.1. Khái quát
|
| 79 |
+
Trong khi đo tương thích điện từ, EUT sẽ hoạt động tại các điều kiện đo kiểm bình thường, việc thiết lập các điều khiển (mà các thiết lập điều khiển này có thể ảnh hưởng đến mức phát xạ bức xạ) phải được điều chỉnh để đạt được mức phát xạ lớn nhất. Nếu EUT có nhiều chế độ được kích hoạt, như chế độ hoạt động, chế độ chờ... khi đó, chế độ mà tạo ra mức phát xạ cực đại sẽ phải được kích hoạt để thực hiện quá trình đo đạc. Nếu EUT phải được kết nối với ăng ten thì ăng ten đó phải là một ăng ten không bức xạ (hay còn gọi là tải giả).
|
| 80 |
+
Với các phép đo phát xạ bức xạ, thiết bị cần đo (có bộ phát sóng vô tuyến) hoạt động trong các băng tần đo phải được đặt ở trạng thái hoạt động nhưng chưa được kích phát.
|
| 81 |
+
Môi trường điện từ bên ngoài sẽ ảnh hưởng tới các EUT thông qua các cổng và giới hạn vật lý của EUT mà thông qua đó, điện từ trường có thể phát xạ hay tác động tới EUT được gọi là các cổng vỏ.
|
| 82 |
+
Các điều kiện phép đo phát xạ bức xạ được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây:
|
| 83 |
+
Bảng 1 - Phát xạ điện từ trường
|
| 84 |
+
Phép đo/Phát xạ bức xạ/Dải tần hoạt động:150 kHz - 300 kHz/Mức giới hạn:10 mV/m - 316 V/m (80 dBV/m - 52 dBV/m)
|
| 85 |
+
Phép đo/Phát xạ bức xạ/Dải tần hoạt động:300 kHz - 30 MHz/Mức giới hạn:316 V/m - 50 V/m (52 dBV/m - 34 dBV/m)
|
| 86 |
+
Phép đo/Phát xạ bức xạ/Dải tần hoạt động:30 MHz - 2 GHz/Mức giới hạn:500 V/m (54 dBV/m) ngoại trừ các tần số 156 MHz - 165 MHz
|
| 87 |
+
Phép đo/Phát xạ bức xạ/Dải tần hoạt động:156MHz - 165 MHz/Mức giới hạn:16 V/m (24 dBV/m) gần đỉnh hoặc 32 V/m (30 dBV/m) đỉnh
|
| 88 |
+
2.1.2. Đo phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ
|
| 89 |
+
2.1.2.1. Mục đích
|
| 90 |
+
Đo mọi tín hiệu phát ra từ thiết bị không qua ăng ten và có thể gây nhiễu điện thế sang các thiết bị khác trên tàu, như các bộ thu vô tuyến.
|
| 91 |
+
2.1.2.2. Phương pháp xác định
|
| 92 |
+
a. Thiết bị thu đo gần đỉnh chỉ rõ trong TCVN 7189:2009 được sử dụng. Băng thông máy thu trong dải tần 150 kHz đến 30 MHz là 9 kHz và trong dải từ 30 MHz đến 2 GHz là 120 kHz.
|
| 93 |
+
Với các phép đo cho tần số từ 150 kHz đến 30 MHz sẽ phải sử dụng từ trường H. Ăng ten đo là ăng ten vòng có màn chắn điện và có kích thước để có thể đặt vừa một hình vuông có mỗi cạnh dài 60 cm. Hệ số chính xác của ăng ten bao gồm hệ số +51,5 dB để biến cường độ từ trường thành điện trường tương ứng.
|
| 94 |
+
Với các phép đo cho tần số trên 30 MHz sẽ phải sử dụng điện trường E. Ăng ten đo là ăng ten lưỡng cực cân bằng độ dài cộng hưởng hoặc lưỡng cực luân phiên, hoặc ăng ten có độ tăng ích cao như chỉ rõ trong TCVN 7189:2009. Kích thước của ăng ten đo theo hướng về phía EUT không được vượt quá 20 % khoảng cách từ nó đến EUT. Tại các tần số trên 80 MHz, có thể thay đổi độ cao giữa tâm của ăng ten đang đo so với mặt đất từ 1 m đến 4 m.
|
| 95 |
+
b. Ngoài ra, trong băng tần từ 156 MHz đến 165 MHz, phép đo sẽ lặp lại với băng thông thu là 9 kHz, các điều kiện khác tương tự phần a) trên.
|
| 96 |
+
c. Cũng có thể lựa chọn theo cách khác là trong băng tần từ 156 MHz đến 165 MHz sử dụng một thiết bị thu giá trị đỉnh hay thiết bị phân tích tần số theo công bố của nhà sản xuất.
|
| 97 |
+
2.1.2.3. Giá trị yêu cầu
|
| 98 |
+
a. Giới hạn phát xạ tại điểm cách các cổng vỏ 3 m đo trên dải tần từ 150 kHz đến 2 GHz được mô tả trong Hình 2.
|
| 99 |
+
Hình 2 - Giới hạn phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ
|
| 100 |
+
b. Giới hạn phát xạ tại điểm cách các cổng vỏ 3 m đo trên dải tần từ 156 MHz đến 165 MHz là 24 dBmV/m.
|
| 101 |
+
c. Cách khác, trong dải tần từ 156 MHz đến 165 MHz, giới hạn phát xạ tại điểm cách các cổng trên thân máy 3 m là 30 dBmV/m.
|
| 102 |
+
2.2. Yêu cầu về miễn nhiễm
|
| 103 |
+
2.2.1. Tổng quan
|
| 104 |
+
Trong các phép kiểm tra này, EUT phải tuân thủ cấu hình hoạt động, thủ tục lắp đặt và nối đất thông thường, trừ khi có thay đổi được chỉ rõ, và phải hoạt động trong điều kiện thử nghiệm bình thường.
|
| 105 |
+
Môi trường điện từ bên ngoài sẽ ảnh hưởng tới các EUT thông qua các cổng. Giới hạn vật lý của EUT mà thông qua đó, điện từ trường có thể phát xạ hay tác động tới EUT được gọi là các cổng vỏ
|
| 106 |
+
Các phép đo chênh lệch được áp dụng giữa nguồn điện, tín hiệu và đường dây điều khiển. Các phép đo chế độ chung là các phép đo giữa các nhóm đường dây và một điểm tham chiếu chung, thường là đất.
|
| 107 |
+
Đối với các phép đo kiểm miễn nhiễm, các kết quả được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hiệu suất liên quan tới các điều kiện hoạt động và các thông số chức năng của EUT, và được định nghĩa như sau:
|
| 108 |
+
- Tiêu chuẩn hiệu suất A: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường trong và sau khi đo kiểm. Không xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
|
| 109 |
+
- Tiêu chuẩn hiệu suất B: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường sau khi đo kiểm. Không xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp. Trong khi thử, suy giảm hiệu suất hay mất chức năng nhưng có thể tự phục hồi mà không được phép thay đổi trạng thái hoạt động thực sự và dữ liệu lưu trữ.
|
| 110 |
+
- Tiêu chuẩn hiệu suất C: Cho phép suy giảm tạm thời và mất chức năng trong khi đo kiểm, với điều kiện chức năng có thể tự phục hồi, hoặc có thể được phục hồi lại sau khi kết thúc đo kiểm nhờ hoạt động của các bộ phận điều khiển, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
|
| 111 |
+
Các điều kiện và phép đo kiểm được tóm tắt trong Bảng 2. Bảng 2 cũng cung cấp tiêu chuẩn hiệu suất cho thiết bị vô tuyến và thiết bị định vị khác nhau. Với các loại thiết bị khác, tiêu chuẩn hiệu suất phải được cung cấp trong tiêu chuẩn thiết bị tương ứng và các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp, tuy nhiên, tối thiểu EUT phải tuân thủ chỉ tiêu chuẩn hiệu suất C.
|
| 112 |
+
Bảng 2 - Miễn nhiệm điện từ
|
| 113 |
+
Phép đo kiểm miễn nhiễm/Nhiễu phân tán/Điều kiện và yêu cầu đáp ứng:10 V/m 80 MHz - 2 GHz Cổng vỏ Tiêu chuẩn hiệu suất A
|
| 114 |
+
Phép đo kiểm miễn nhiễm/Phóng tĩnh điện/Điều kiện và yêu cầu đáp ứng:Tiếp xúc 6 kV Không gian 8 kV Tiêu chuẩn hiệu suất B.
|
| 115 |
+
2.2.2. Thiết bị thu sóng vô tuyến
|
| 116 |
+
Nếu EUT có gắn thiết bị thu sóng vô tuyến, thì các tần số trong băng loại trừ cùng với các đáp ứng của thiết bị thu băng hẹp (đáp ứng giả) sẽ được miễn thực hiện các phép đo kiểm miễn nhiễm đối với nhiễu bức xạ và nhiễu dẫn.
|
| 117 |
+
2.2.2.1. Băng loại trừ
|
| 118 |
+
Băng loại trừ của thiết bị thu được định nghĩa là băng tần hoạt động của thiết bị thu do nhà sản xuất công bố, mở rộng tại các giới hạn thêm 5 % giá trị.
|
| 119 |
+
2.2.2.2. Đánh giá đáp ứng thiết bị thu
|
| 120 |
+
Đáp ứng băng hẹp cho phép (đáp ứng giả) được xác định bằng phương pháp sau:
|
| 121 |
+
- Nếu tín hiệu thử (tín hiệu không mong muốn) làm suy giảm hoạt động tại một tần số riêng, tần số tín hiệu thử phải được tăng thêm một lượng gấp đôi độ rộng băng tần của bộ lọc IF máy thu nằm ngay trước bộ giải điều chế, theo công bố của nhà sản xuất. Tín hiệu thử sau đó được giảm một lượng tương đương.
|
| 122 |
+
- Nếu không có suy giảm tại cả hai tần số bù này thì đáp ứng ở đây được gọi là đáp ứng băng hẹp cho phép. Nếu vẫn có suy giảm, thì có thể do phần bù đã làm cho tần số của tín hiệu thử tương ứng với một đáp ứng băng hẹp khác. Điều này được xác định bằng cách lặp lại cách làm trên với việc điều chỉnh tăng và giảm tần số tín hiệu thử thêm 2,5 lần độ rộng băng tần ở trên.
|
| 123 |
+
- Nếu vẫn còn suy giảm chất lượng thì đáp ứng ở đây không được coi là đáp ứng băng hẹp cho phép.
|
| 124 |
+
2.2.3. Miễn nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến
|
| 125 |
+
2.2.3.1. Mục đích
|
| 126 |
+
Mô phỏng ảnh hưởng của các thiết bị phát sóng vô tuyến ở tần số trên 80 MHz, như các thiết bị phát VHF đặt trên tàu, thiết bị radio cầm tay, đặt gần thiết bị.
|
| 127 |
+
2.2.3.2. Phương pháp xác định
|
| 128 |
+
Thiết bị phải được đặt trong một phòng được che chắn thích hợp hay buồng không có tiếng vọng và có kích thước tương xứng với EUT.
|
| 129 |
+
EUT cần đặt ở khu vực có cường độ trường đồng nhất và cách điện với đất bằng giá đỡ phi kim. Khu vực đồng nhất được hiệu chỉnh với phòng đo trống. Cấu hình của EUT và các cáp đi cùng sẽ được ghi trong biên bản đo kiểm.
|
| 130 |
+
Các dây điện trần song song sẽ được sử dụng nếu đường dây từ và đến EUT không được chỉ rõ, và để hở trong trường điện từ cách EUT 1 m.
|
| 131 |
+
Đo kiểm được tiến hành như trong TCVN 8241-4-3:2009, tại mức nghiêm ngặt 3, với ăng ten phát đặt đối diện với một trong bốn mặt của EUT. Khi thiết bị có thể được sử dụng theo các hướng khác nhau (thẳng đứng và nằm ngang), thử nghiệm được tiến hành ở tất cả các mặt. EUT ban đầu được đặt sao cho một mặt trùng với mặt phẳng hiệu chuẩn (tham khảo mục B.1 Phụ lục B). Dải tần được quét với tốc độ theo thứ tự là 1,5 x 10-3 decade/s với dải tần từ 80 MHz đến 1 GHz và 0,5 x 10-3 decade/s với dải tần từ 1 GHz đến 2 GHz, và đủ nhỏ để cho phép phát hiện bất kỳ lỗi chức năng nào của EUT. Bất kỳ tần số nhạy cảm hay có tính vượt trội nào cũng cần được phân tích riêng.
|
| 132 |
+
EUT được đặt trong điện trường điều chế với cường độ 10 V/m quét trong dải tần từ 80 MHz đến 2 GHz. Điều chế tại tần số 400 Hz, với dung sai tương đối ± 10 % đến độ sâu 80 % ± 10 %.
|
| 133 |
+
2.2.3.3. Giá trị yêu cầu
|
| 134 |
+
Các yêu cầu kiểm tra hiệu suất EMC phải được thoả mãn trong và sau phép đo kiểm tương ứng với Tiêu chuẩn hiệu suất A.
|
| 135 |
+
2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
|
| 136 |
+
2.2.4.1. Mục đích
|
| 137 |
+
Mô phỏng ảnh hưởng của phóng tĩnh điện từ người xảy ra trong môi trường khiến người đó tích điện, như tiếp xúc với thảm sợi nhân tạo hay vải bằng chất liệu Vinyl.
|
| 138 |
+
2.2.4.2. Phương pháp xác định
|
| 139 |
+
Phép thử được thực hiện như mô tả trong TCVN 8241-4-2:2009, sử dụng thiết bị phát tĩnh điện (ESD), là một tụ điện tích năng lượng có điện dung 150 pF và trở kháng phóng 330 W nối với một đầu phóng.
|
| 140 |
+
EUT phải được đặt trên một mặt phẳng đất bằng kim loại có cách điện và ở khoảng cách 0,5 mm so với mỗi mặt của EUT (tham khảo phần B.2, A.3 Phụ lục B).
|
| 141 |
+
Phóng điện từ thiết bị phát sẽ được chiếu vào các điểm và bề mặt trên EUT mà người sử dụng có thể tới gần trong quá trình sử dụng thông thường.
|
| 142 |
+
Thiết bị phát ESD được đặt vuông góc với bề mặt, tại vị trí có thể thực hiện phóng điện và với tốc độ 20 lần trong 1 s. Mỗi vị trí được thử với 10 lần phóng điện tích dương và âm trong khoảng thời gian ít nhất 1 s giữa các lần phóng để cho phép phát hiện bất kỳ lỗi hoạt động nào của EUT. Phương pháp hay được sử dụng là phóng điện tiếp xúc. Tuy nhiên nếu không thể áp dụng phương pháp phóng điện tiếp xúc thì sẽ dùng phương pháp phóng điện qua không khí, như trên các bề mặt sơn cách điện theo công bố của nhà sản xuất.
|
| 143 |
+
Để mô phỏng phóng điện lên các vật thể đặt gần EUT, thực hiện 10 lần phóng điện tiếp xúc đơn, cực tính dương và âm cho mặt phẳng đất tại mỗi bề mặt ở vị trí cách EUT 0,1 m. 10 lần phóng điện nữa sẽ đặt vào tâm của đường biên của mặt phẳng ghép thẳng đứng, với mặt phẳng đặt ở các vị trí khác nhau đủ để cả 4 bề mặt của EUT được chiếu đầy đủ.
|
| 144 |
+
Các mức thử nghiệm bao gồm phóng điện tiếp xúc 6 kV và phóng điện qua không khí 8 kV.
|
| 145 |
+
2.2.4.3. Giá trị yêu cầu
|
| 146 |
+
Các yêu cầu kiểm tra hiệu suất EMC phải được thỏa mãn trong và sau phép đo kiểm tương ứng với Tiêu chuẩn hiệu suất B.
|
| 147 |
+
2.3. Yêu cầu về phổ tần số vô tuyến điện
|
| 148 |
+
2.3.1. Sai số tần số
|
| 149 |
+
2.3.1.1. Mục đích
|
| 150 |
+
Để kiểm tra sự sai khác giữa tần số sóng mang đo kiểm thực tế và tần số sóng mang danh định.
|
| 151 |
+
2.3.1.2. Phương pháp xác định
|
| 152 |
+
a. Sơ đồ đấu nối
|
| 153 |
+
Hình 3 - Phép đo sai số tần số
|
| 154 |
+
b. Đo tần số sóng mang tại các tần số AIS 1 và AIS 2
|
| 155 |
+
c. Phép đo sẽ được thực hiện cả ở điều kiện đo kiểm thông thường và điều kiện đo kiểm tới hạn.
|
| 156 |
+
2.3.1.3. Giá trị yêu cầu
|
| 157 |
+
Tại điều kiện đo kiểm thông thường: không vượt quá ±0,5 kHz.
|
| 158 |
+
Tại điều kiện đo kiểm tới hạn: không vượt quá ±1 kHz.
|
| 159 |
+
2.3.2. Công suất dẫn
|
| 160 |
+
2.3.2.1. Mục đích
|
| 161 |
+
Để kiểm tra công suất ra của AIS-SART có nằm trong khoảng giới hạn cho phép ở các điều kiện hoạt động tới hạn.
|
| 162 |
+
2.3.2.2. Phương pháp xác định
|
| 163 |
+
- Nối thiết bị cần kiểm tra với đồng hồ đo công suất và ghi lại công suất dẫn ở điều kiện kiểm tra thông thường (P20). Lặp lại kiểm tra ở các nhiệt độ tới hạn thấp và cao và ghi lại các giá trị đạt được (P-20 và P55).
|
| 164 |
+
- Tính toán hệ số khuếch đại của ăng ten AIS-SART sử dụng công thức sau:
|
| 165 |
+
G = PR - P20 - Pd (1)
|
| 166 |
+
Trong đó:
|
| 167 |
+
G: hệ số khuếch đại của ăng ten (dB);
|
| 168 |
+
PR: công suất phát xạ (dBm);
|
| 169 |
+
P20: công suất dẫn được đo ở điều kiện đo kiểm thông thường;
|
| 170 |
+
Pd: là độ sai khác công suất ra giữa thiết bị AIS-SART tiêu chuẩn và AIS-SART đã hiệu chỉnh được xác định theo công thức: Pd(dB) = Công suất ra AIS-SART tiêu chuẩn (dBm) - Công suất ra AIS-SART đã hiệu chỉnh (dBm).
|
| 171 |
+
2.3.2.3. Giá trị yêu cầu
|
| 172 |
+
Công suất dẫn, được hiệu chỉnh với hệ số khuếch đại ăng ten được đưa ra trong Bảng 3.
|
| 173 |
+
Bảng 3 - Công suất dẫn - các giá trị yêu cầu
|
| 174 |
+
Công suất/P-20 + G + Pd/dBm:≥ 27
|
| 175 |
+
Công suất/P55 + G + Pd/dBm:≥ 27
|
| 176 |
+
CHÚ THÍCH: Công suất này bằng với công suất phát xạ ở nhiệt độ tới hạn.
|
| 177 |
+
2.3.3. Công suất phát xạ
|
| 178 |
+
2.3.3.1. Mục đích
|
| 179 |
+
Để kiểm tra công suất phát xạ danh định của AIS-SART là 1 W (EIRP) ở điều kiện hoạt động bình thường.
|
| 180 |
+
2.3.3.2. Phương pháp xác định
|
| 181 |
+
Phép thử này chỉ yêu cầu thực hiện ở các điều kiện kiểm tra thông thường và sẽ sử dụng một thiết bị AIS-SART có pin đã được bật tối thiểu 92 h. Nếu việc đo kiểm diễn ra quá 4 h, thì phải thay thế bằng một pin khác với điều kiện tương tự.
|
| 182 |
+
Đo công suất phát xạ tại các điểm cách AIS-SART tối thiểu 5 m. AIS-SART được gắn trên giá đỡ không dẫn điện với ăng ten cao hơn 1 m so với mặt đất.
|
| 183 |
+
Ăng ten đo sẽ được gắn theo phương thẳng đứng trên một giá đỡ không dẫn điện với cáp tín hiệu chạy dọc cột giá đỡ. Đầu kia của cáp ăng ten được nối với một máy đo công suất đặt ở chân cột. Khu vực đo kiểm có đường kính ít nhất 3 m và chiều cao phù hợp để có thể điều chỉnh góc ngẩng của ăng ten (lớn nhất 30°) nhằm nhận được giá trị lớn nhất trên máy đo công suất.
|
| 184 |
+
Có thể thực hiện biện pháp phòng ngừa để triệt phản xạ từ mặt phẳng nằm ngang bằng cách sử dụng vật liệu hấp thụ sóng cao tần.
|
| 185 |
+
Đo mức thu ở 4 điểm khác nhau trong mặt phẳng phương vị bằng cách xoay AIS-SART mỗi bước 90°. Ghi lại mức thu tối thiểu (PREC) và sử dụng nó để tính toán công suất phát xạ ở nhiệt độ hoạt động bình thường, áp dụng công thức sau:
|
| 186 |
+
PR = PREC - GREC + LC + LP (2)
|
| 187 |
+
Trong đó:
|
| 188 |
+
PR: Là mức công suất bức xạ từ AIS-SART (dBm);
|
| 189 |
+
PREC: Là mức công suất đo được (dBm);
|
| 190 |
+
GREC: Là hệ số khuếch đại ăng ten máy đo;
|
| 191 |
+
Lc: Là tổn hao của máy đo (dB);
|
| 192 |
+
LP: Là độ tổn hao lan truyền trong không gian tự do (dB).
|
| 193 |
+
2.3.3.3. Giá trị yêu cầu
|
| 194 |
+
PR ≥ 27 dBm (500 mW).
|
| 195 |
+
2.3.4. Phổ phát xạ khe điều chế
|
| 196 |
+
2.3.4.1. Mục đích
|
| 197 |
+
Phép thử này đảm bảo rằng các dải biên điều chế và quá độ tạo ra bởi máy phát trong các điều kiện hoạt động bình thường nằm trong mặt nạ cho phép.
|
| 198 |
+
2.3.4.2. Phương pháp xác định
|
| 199 |
+
Các phương thức sau sẽ được áp dụng:
|
| 200 |
+
a) Sử dụng tín hiệu kiểm tra số 3.
|
| 201 |
+
b) AIS-SART được nối với một máy phân tích phổ. Độ phân giải băng thông là 1 kHz, băng thông thị tần là 3 kHz hoặc lớn hơn và xác định giá trị đỉnh dương (giữ giá trị lớn nhất).
|
| 202 |
+
2.3.4.3. Giá trị yêu cầu
|
| 203 |
+
Phổ cho khe phát nằm trong mặt nạ phát xạ như sau:
|
| 204 |
+
- Trong vùng ± 10 kHz từ sóng mang, dải biên điều chế và quá độ thấp hơn giá trị 0 dBc;
|
| 205 |
+
- Tại các điểm ±10 kHz từ sóng mang, dải biên điều chế và quá độ thấp hơn giá trị -20 dBc;
|
| 206 |
+
- Tại vùng từ ± 25 kHz đến ± 62,5 kHz từ sóng mang, dải biên điều chế và quá độ thấp hơn giá trị -40 dBc;
|
| 207 |
+
- Trong vùng giữa ±10 kHz và ± 25 kHz từ sóng mang, dải biên điều chế và quá độ sẽ nằm phía dưới đường chéo được thiết lập giữa hai điểm này.
|
| 208 |
+
Mức tham chiếu cho đo kiểm sẽ là công suất dẫn được ghi phù hợp với 2.3.2.
|
| 209 |
+
Chi tiết về mặt nạ phát xạ được minh họa ở hình sau:
|
| 210 |
+
Hình 4 - Mặt nạ phát xạ
|
| 211 |
+
2.3.5. Trình tự đo kiểm và độ chính xác điều chế
|
| 212 |
+
2.3.5.1. Mục đích
|
| 213 |
+
Để kiểm tra tính chính xác của chuỗi mào đầu với mẫu 24 bit 0 và 1 xen kẽ bắt đầu bằng bit 0. Độ lệch tần số đỉnh được lấy từ tín hiệu băng gốc để xác định độ chính xác điều chế.
|
| 214 |
+
2.3.5.2. Phương pháp xác định
|
| 215 |
+
Hình 5 - Phép đo độ chính xác điều chế
|
| 216 |
+
Quá trình đo sẽ như sau:
|
| 217 |
+
a. Thiết bị sẽ được đấu nối như cấu hình A hoặc cấu hình B theo Hình 5. Tùy chọn sử dụng thiết bị kích hoạt nếu thiết bị đo kiểm có khả năng đồng bộ với các burst phát ra từ thiết bị cần kiểm tra;
|
| 218 |
+
b. Máy phát sẽ được chuyển sang tần số AIS 2 (162,025 MHz);
|
| 219 |
+
c. Máy phát sẽ được điều chế với tín hiệu kiểm tra số 1;
|
| 220 |
+
d. Độ lệch tần số sóng mang sẽ được đo như là một chức năng của thời gian;
|
| 221 |
+
e. Máy phát sẽ được điều chế với tín hiệu kiểm tra số 2;
|
| 222 |
+
f. Độ lệch từ tần số sóng mang sẽ được đo như là một chức năng của thời gian;
|
| 223 |
+
g. Các phép đo sẽ được lặp lại ở tần số AIS 1;
|
| 224 |
+
h. Lặp lại phép đo kiểm ở các điều kiện thử nghiệm tới hạn.
|
| 225 |
+
2.3.5.3. Giá trị yêu cầu
|
| 226 |
+
Trong mỗi trường hợp, kiểm lại chuỗi mào đầu bắt đầu với giá trị bit 0.
|
| 227 |
+
Độ lệch tần số đỉnh ở các điểm khác nhau trong khung dữ liệu sẽ tuân theo Bảng 4. Các giới hạn này áp dụng cho cả các đỉnh điều chế dương và âm. Bit 0 được định nghĩa như là bit đầu tiên của chuỗi mào đầu.
|
| 228 |
+
Bảng 4 - Độ lệch tần số đỉnh theo thời gian
|
| 229 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 0 tới bit 1/Tín hiệu kiểm tra số 1/Bình thường:< 3 400 Hz
|
| 230 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 0 tới bit 1/Tín hiệu kiểm tra số 1/Tới hạn:< 3 400 Hz
|
| 231 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 0 tới bit 1/Tín hiệu kiểm tra số 2/Bình thường:< 3 400 Hz
|
| 232 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 0 tới bit 1/Tín hiệu kiểm tra số 2/Tới hạn:< 3 400 Hz
|
| 233 |
+
|
| 234 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 2 tới bit 3/Tín hiệu kiểm tra số 1/Bình thường:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 235 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 2 tới bit 3/Tín hiệu kiểm tra số 1/Tới hạn:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 236 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 2 tới bit 3/Tín hiệu kiểm tra số 2/Bình thường:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 237 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 2 tới bit 3/Tín hiệu kiểm tra số 2/Tới hạn:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 238 |
+
|
| 239 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 4 tới bit 31/Tín hiệu kiểm tra số 1/Bình thường:2 400 Hz ± 240 Hz
|
| 240 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 4 tới bit 31/Tín hiệu kiểm tra số 1/Tới hạn:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 241 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 4 tới bit 31/Tín hiệu kiểm tra số 2/Bình thường:2 400 Hz ± 240 Hz
|
| 242 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 4 tới bit 31/Tín hiệu kiểm tra số 2/Tới hạn:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 243 |
+
|
| 244 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 32 tới bit 199/Tín hiệu kiểm tra số 1/Bình thường:1 740 Hz ± 175 Hz
|
| 245 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 32 tới bit 199/Tín hiệu kiểm tra số 1/Tới hạn:1 740 Hz ± 350 Hz
|
| 246 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 32 tới bit 199/Tín hiệu kiểm tra số 2/Bình thường:2 400 Hz ± 240 Hz
|
| 247 |
+
Chu kỳ đo từ trung tâm tới trung tâm của mỗi bit/Bit 32 tới bit 199/Tín hiệu kiểm tra số 2/Tới hạn:2 400 Hz ± 480 Hz
|
| 248 |
+
2.3.6. Hàm công suất ra theo thời gian
|
| 249 |
+
2.3.6.1. Định nghĩa
|
| 250 |
+
Hàm công suất ra theo thời gian của máy phát là tổ hợp của độ trễ, thời gian tác động máy phát, thời gian kết thúc và khoảng thời gian phát của máy phát như trong Bảng 5, trong đó:
|
| 251 |
+
a. Thời gian trễ máy phát (TA - T0) là thời gian giữa thời điểm bắt đầu của khe và thời điểm khi công suất phát có thể vượt quá -50 dB công suất ổn định (Pss).
|
| 252 |
+
b. Thời gian tác động máy phát (TB2 - TA) là thời gian kể từ thời điểm công suất phát vượt quá -50 dB và thời điểm khi công suất phát ra duy trì ở mức trong khoảng từ +1,5 dB đến - 1 dB so với Pss.
|
| 253 |
+
c. Thời gian kết thúc máy phát (TF - TE) là thời gian kể từ thời điểm cờ kết thúc (end flag) được phát và thời điểm khi công suất ra của máy phát bị giảm tới mức 50dB dưới Pss và duy trì dưới mức này sau đó.
|
| 254 |
+
d. Khoảng thời gian phát (TF - TA) là thời gian từ khi công suất vượt quá -50 dB tới khi công suất trở lại và dừng lại dưới -50 dB.
|
| 255 |
+
|
| 256 |
+
Hình 6 - Công suất theo mặt nạ khe thời gian
|
| 257 |
+
Bảng 5 - Định nghĩa các khoảng thời gian
|
| 258 |
+
Tham chiếu/T0/Bits:0/Thời gian (ms):0/Định nghĩa:Bắt đầu của khe phát. Công suất sẽ không vượt quá -50 dB của Pss trước T0
|
| 259 |
+
Tham chiếu/T0 - TA/Bits:0 ÷ 6/Thời gian (ms):0 ÷ 0,625/Định nghĩa:Công suất có thể vượt quá -50 dB của PSS *
|
| 260 |
+
Tham chiếu/TB/TB1/Bits:6/Thời gian (ms):0,625/Định nghĩa:Công suất sẽ trong khoảng +1,5 dB hoặc - 3 dB của Pss *
|
| 261 |
+
Tham chiếu/TB/TB2/Bits:8/Thời gian (ms):0,833/Định nghĩa:Công suất sẽ trong khoảng +1,5 dB hoặc - 1 dB của Pss *
|
| 262 |
+
Tham chiếu/TE (bao gồm 1 bit bổ sung)/Bits:233/Thời gian (ms):24,271/Định nghĩa:Công suất sẽ duy trì trong khoảng +1,5 dB hoặc -1 dB của Pss trong khoảng TB2 đến TE*
|
| 263 |
+
Tham chiếu/TF (bao gồm 1 bit bổ sung)/Bits:241/Thời gian (ms):25,104/Định nghĩa:Công suất sẽ là -50 dB của Pss và giữ ở dưới mức này
|
| 264 |
+
Tham chiếu/TG/Bits:256/Thời gian (ms):26,667/Định nghĩa:Bắt đầu khoảng thời gian phát tiếp theo
|
| 265 |
+
(*): Sẽ không có điều chế cao tần sau khi kết thúc phát (TE) đến khi công suất giảm về 0 và bắt đầu khe tiếp theo (TG).
|
| 266 |
+
2.3.6.2. Phương pháp xác định
|
| 267 |
+
Phép đo sẽ được thực hiện bởi tín hiệu kiểm tra số 1 (chú ý rằng tín hiệu này tạo ra một bit bổ sung trong phần CRC).
|
| 268 |
+
AIS-SART sẽ được nối với một máy phân tích phổ.
|
| 269 |
+
Độ phân giải băng thông (RBW) được đặt là 1 MHz, băng thông thị tần (VBW) được đặt là 1 MHz và một bộ tách sóng mẫu sẽ được sử dụng ở trong phép đo này.
|
| 270 |
+
Bộ phân tích sẽ sử dụng chế độ zero span cho phép đo này. Máy phân tích phổ sẽ được đồng bộ với thời gian bắt đầu danh định của khe (T0) có thể lấy từ bên ngoài, hoặc từ AIS-SART.
|
| 271 |
+
2.3.6.3. Giá trị yêu cầu
|
| 272 |
+
Công suất phát sẽ được duy trì trong khoảng mặt nạ khe thời gian được chỉ ra trong Hình 6 và phối hợp với thời gian được đưa ra trong Bảng 5.
|
| 273 |
+
2.3.7. Phát xạ giả từ máy phát
|
| 274 |
+
2.3.7.1. Mục đích
|
| 275 |
+
Để xác định phát xạ ở các tần số khác sóng mang và các biên tần liên quan đến chế độ điều chế thông thường.
|
| 276 |
+
2.3.7.2. Phương pháp xác định
|
| 277 |
+
Các phép đo sẽ được thực hiện ở đầu ra 50 Ω của máy phát sử dụng một máy thu hoặc máy phân tích phổ với độ rộng băng thông của nó cài đặt giữa 100 kHz và 120 kHz hoặc cài đặt gần nhất của nó, trên các dải tần sau:
|
| 278 |
+
Từ 108 MHz đến 137 MHz, từ 156 MHz đến 161,5 MHz, từ 406,0 MHz đến 406,1 MHz và từ 1 525 MHz đến 1 610 MHz.
|
| 279 |
+
2.3.7.3. Giá trị yêu cầu
|
| 280 |
+
Không có mức tín hiệu trong các dải tần nói trên được vượt quá 25 mW.
|
| 281 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 282 |
+
Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
|
| 283 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 284 |
+
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 285 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 286 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) theo Quy chuẩn này.
|
| 287 |
+
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
|
| 288 |
+
PHỤ LỤC A
|
| 289 |
+
(Quy định)
|
| 290 |
+
Định dạng các Burst bức điện AIS-SART
|
| 291 |
+
A.1. Định dạng Burst dữ liệu 1 và 5
|
| 292 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 293 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 294 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 295 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 296 |
+
• AIS 1, Message 14 “SART ACTIVE”
|
| 297 |
+
• AIS 2, Message 14 “SART ACTIVE”
|
| 298 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 299 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out={7,3}, sub-message=0)
|
| 300 |
+
A.2. Định dạng Burst dữ liệu thứ 2, 4, 6
|
| 301 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 302 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 303 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 304 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 305 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 306 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 307 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 308 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status =14, comm-state (time-out={6,4,2}, sub-message=slot)
|
| 309 |
+
A.3. Định dạng Burst dữ liệu thứ 3
|
| 310 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 311 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 312 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 313 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 314 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 315 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 316 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 317 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=5, sub-message=0)
|
| 318 |
+
A.4. Định dạng Burst dữ liệu thứ 7
|
| 319 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 320 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 321 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 322 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 323 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 324 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 325 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 326 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=1, sub-message=utc)
|
| 327 |
+
A.5. Định dạng Burst dữ liệu thứ 8
|
| 328 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 329 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 330 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 331 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 332 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 333 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 334 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 335 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 14, comm-state (time-out=0, sub-message=incr)
|
| 336 |
+
A.6. Định dạng Burst dữ liệu AIS-SART Trong chế độ kiểm tra
|
| 337 |
+
• AIS 1, Message 14 “SART TEST”
|
| 338 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 339 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 340 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 341 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 342 |
+
• AIS 2, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 343 |
+
• AIS 1, Message 1, Nav Status = 15 not defined, comm-state (time-out=0, sub-message=0)
|
| 344 |
+
• AIS 2, Message 14 “SART TEST”
|
| 345 |
+
PHỤ LỤC B
|
| 346 |
+
(Tham khảo)
|
| 347 |
+
Ví dụ về thiết lập thiết bị trong các phép thử về miễn nhiễm điện từ
|
| 348 |
+
B.1. Ví dụ thiết lập thiết bị trong phép thử về miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến bức xạ
|
| 349 |
+
Hình 9 - Điều kiện thử nghiệm thích hợp miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến phân tán
|
| 350 |
+
B.2. Ví dụ thiết lập thiết bị đặt trên sàn cho phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD) chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
|
| 351 |
+
Hình 10 - Thiết lập thiết bị đặt trên sàn cho phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD) chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
|
| 352 |
+
B.3. Ví dụ thiết lập thiết bị đặt trên bàn cho phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD) chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
|
| 353 |
+
Hình 11 - Thiết lập thiết bị đặt trên bàn cho phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện (ESD) chỉ rõ vị trí cơ bản của thiết bị phát ESD
|
| 354 |
+
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
|
| 355 |
+
[1] IEC 61097-14, Global maritime distress and safety system (GMDSS)- Part 14: AIS Search and rescue transmitter - Operational and performance requirements, methods of testing and required test result, Edition 1.0 2010-02.
|
| 356 |
+
[2] IEC 60945, Maritime navigation and radiocommunication equipment and systems - General requirements - methods of testing and required test result, Edition 4 2002-08.
|
| 357 |
+
[3] QCVN 68:2013/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biển
|
| 358 |
+
[4] IMO Resolution MSC.246(83). Annex 18, Adoption of performance standards for survival craft AIS search and rescue transmitter (AIS-SART) for use in search and rescue operations.
|
| 359 |
+
[5] IMO Resolution A694(17) General requirements for shipborne radio equipment forming part of global maritime distress and safety system (GMDSS) and for electronic navigation aids.
|
| 360 |
+
[6] Recommendation ITU-R M.1371-4 (04/2010), Technical Characteristics for a Universal Shipborne Automatic Identification System Using Time Division Multiple Access in the Maritime Mobile Band.
|
| 361 |
+
[7] ITU-R WP5B - Identities for AIS-SART, MOB and EPIRB-AIS.
|
| 362 |
+
[8] COMMISSION DIRECTIVE 2011/75/EU - 02/09/2011.
|
| 363 |
+
[9] QCVN 42: 2012/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển”.
|
| 364 |
+
[10] QCVN 18:2014/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
|
vnta/thongtu/20170929_21_2017_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,111 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 21/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 9 năm 2017 QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG SỐ LIỆU VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
|
| 4 |
+
Thông tư này quy định việc cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
|
| 5 |
+
Điều 2. Giải thích từ ngữ
|
| 6 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 7 |
+
1. Số máy gọi là số thuê bao viễn thông khởi tạo cuộc gọi thoại (voice call) hoặc cuộc gọi dữ liệu (data call) hoặc gửi tin nhắn.
|
| 8 |
+
2. Số máy được gọi là số thuê bao viễn thông nhận cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi dữ liệu hoặc nhận tin nhắn.
|
| 9 |
+
3. Thời gian gọi là thời gian khởi tạo và kết thúc cuộc gọi; thời gian gửi hoặc nhận tin nhắn.
|
| 10 |
+
4. Số liệu gốc là số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp hoặc số liệu mới qua bước chuẩn hóa số liệu mà vẫn giữ nguyên quy mô như số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.
|
| 11 |
+
5. Người đại diện theo ủy quyền là người được Cục trưởng Cục Viễn thông hoặc đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ bàn giao hoặc tiếp nhận số liệu viễn thông.
|
| 12 |
+
Điều 3. Cung cấp số liệu viễn thông
|
| 13 |
+
Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho Cục Viễn thông các loại số liệu viễn thông theo cấu trúc, thời gian, phạm vi và phương thức cung cấp như sau:
|
| 14 |
+
1. Loại số liệu viễn thông và cấu trúc số liệu viễn thông:
|
| 15 |
+
a) Thông tin thuê bao di động được quy định tại điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, cấu trúc số liệu thông tin thuê bao di động quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;
|
| 16 |
+
b) Số liệu về số máy gọi, số máy được gọi, thời gian gọi có trong bản ghi chi tiết cuộc gọi (CDR). Các số liệu này là số liệu gốc được ghi nhận tại hệ thống tổng đài của doanh nghiệp viễn thông, được lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm yêu cầu cung cấp số liệu.
|
| 17 |
+
2. Thời gian, phạm vi cung cấp số liệu:
|
| 18 |
+
a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này phải được cung cấp định kỳ hàng tháng vào trước ngày 15 của tháng kế tiếp, số liệu cung cấp là số liệu lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông tính đến 24 giờ 00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
|
| 19 |
+
b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này không phải cung cấp định kỳ, doanh nghiệp viễn thông chỉ cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Cục Viễn thông;
|
| 20 |
+
c) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này phải được cung cấp theo yêu cầu đột xuất bằng văn bản của Cục Viễn thông phục vụ từng mục đích sử dụng số liệu quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
|
| 21 |
+
Văn bản yêu cầu cung cấp số liệu phải ghi rõ mục đích sử dụng số liệu; phạm vi cung cấp số liệu (số liệu về 01 (một) thuê bao cụ thể, nhóm thuê bao hay toàn bộ thuê bao của doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định); thời gian doanh nghiệp cần bàn giao số liệu; người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu.
|
| 22 |
+
3. Phương thức cung cấp số liệu
|
| 23 |
+
a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này được cung cấp qua đường truyền dẫn kết nối từ doanh nghiệp viễn thông đến Cục Viễn thông.
|
| 24 |
+
Trường hợp có sự cố kỹ thuật hoặc lý do bất khả kháng đối với đường truyền dẫn, Cục Viễn thông gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số liệu bằng cách sao chép trực tiếp vào thiết bị lưu trữ của Cục Viễn thông. Văn bản yêu cầu cần ghi rõ thời gian, địa điểm nhận số liệu, đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;
|
| 25 |
+
b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này được cung cấp qua hình thức truy cập trực tuyến. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập để Cục Viễn thông tiếp cận số liệu từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông.
|
| 26 |
+
Điều 4. Bàn giao, tiếp nhận số liệu viễn thông
|
| 27 |
+
1. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận số liệu được thực hiện tại trụ sở Cục Viễn thông, giữa người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu và người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu. Quá trình bàn giao, tiếp nhận số liệu được lập biên bản và thực hiện theo trình tự như sau:
|
| 28 |
+
a) Người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu kiểm tra tư cách tiếp nhận số liệu của người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;
|
| 29 |
+
b) Xác nhận loại số liệu, phạm vi cung cấp số liệu; bàn giao cấu trúc số liệu đối với loại số liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
|
| 30 |
+
c) Kiểm tra niêm phong đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp số liệu viễn thông bằng thiết bị lưu trữ lưu động;
|
| 31 |
+
d) Thực hiện quá trình chuyển giao số liệu;
|
| 32 |
+
đ) Kiểm tra tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu được gửi qua giao thức truyền tệp trên hệ thống máy chủ gửi nhận của doanh nghiệp viễn thông và Cục Viễn thông;
|
| 33 |
+
e) Kiểm tra lại tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu theo yêu cầu cung cấp số liệu trên hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông;
|
| 34 |
+
g) Ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.
|
| 35 |
+
2. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm bảo mật số liệu do doanh nghiệp viễn thông cung cấp kể từ thời điểm các đại diện theo ủy quyền ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.
|
| 36 |
+
Điều 5. Mục đích, đối tượng sử dụng và nguyên tắc khai thác số liệu viễn thông
|
| 37 |
+
1. Số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp theo quy định tại Thông tư này chỉ phục vụ cho Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ sau:
|
| 38 |
+
a) Kiểm tra, giám sát việc quản lý thông tin thuê bao di động của doanh nghiệp viễn thông;
|
| 39 |
+
b) Kiểm tra việc sử dụng kho số viễn thông;
|
| 40 |
+
c) Thống kê, phân tích về thị trường viễn thông;
|
| 41 |
+
d) Kiểm tra độ chính xác ghi cước; tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn không chính xác;
|
| 42 |
+
đ) Giải quyết khiếu nại về cước dịch vụ viễn thông, Internet, tranh chấp về cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.
|
| 43 |
+
2. Số liệu viễn thông chỉ được khai thác từ kết quả xử lý số liệu gốc dưới dạng số liệu tổng hợp, không được khai thác trực tiếp từ số liệu gốc, ngoại trừ các trường hợp sau:
|
| 44 |
+
a) Số liệu đó là bằng chứng vi phạm hoặc là đối tượng kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thông tin thuê bao di động và tính cước, ghi cước viễn thông;
|
| 45 |
+
b) Số liệu đó là thông tin của cá nhân đề nghị khiếu nại và phục vụ cho việc trả lời khiến nại về cước dịch vụ.
|
| 46 |
+
3. Cục trưởng Cục Viễn thông quyết định đối tượng được phép sử dụng kết quả xử lý số liệu để đảm bảo việc sử dụng số liệu đúng mục đích, đúng đối tượng.
|
| 47 |
+
Điều 6. Phân loại, bảo mật và lưu trữ số liệu viễn thông
|
| 48 |
+
1. Số liệu viễn thông được phân loại và bảo mật như sau:
|
| 49 |
+
a) Số liệu gốc được quản lý ở chế độ mật và chỉ được sao chép, kết xuất ra khỏi hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông theo quyết định của Cục trưởng Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
|
| 50 |
+
b) Số liệu tổng hợp được phân loại theo mức độ mật, mức độ lưu hành nội bộ hoặc mức độ phổ biến công khai. Việc quản lý, khai thác số liệu phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật.
|
| 51 |
+
2. Cục Viễn thông lưu trữ số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp như sau:
|
| 52 |
+
a) Lưu trữ trên thiết bị độc lập, không kết nối mạng Internet; có cơ chế bảo vệ chống thâm nhập, tiếp cận số liệu trái phép; có chế độ giám sát thường xuyên để đảm bảo chỉ đối tượng được phân quyền mới được tiếp cận số liệu và chế độ giám sát, ghi lại hoạt động trên thiết bị lưu trữ số liệu;
|
| 53 |
+
b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư này được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian tối thiểu hai mươi tư (24) tháng kể từ thời điểm nhận bàn giao từ doanh nghiệp viễn thông;
|
| 54 |
+
c) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c, khoản 1 Điều 5 Thông tư này chỉ lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian xử lý số liệu, nhưng không vượt quá sáu mươi (60) ngày kể từ thời điểm nhận bàn giao số liệu. Kể từ thời điểm trên, Cục Viễn thông phải xóa số liệu gốc do doanh nghiệp cung cấp, chỉ được lưu trữ số liệu tổng hợp thu nhận được sau quá trình xử lý số liệu;
|
| 55 |
+
d) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với quy định liên quan đến mục đích sử dụng số liệu.
|
| 56 |
+
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
|
| 57 |
+
1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông:
|
| 58 |
+
a) Bảo mật số liệu, tài khoản truy cập số liệu do doanh nghiệp cung cấp;
|
| 59 |
+
b) Ban hành và áp dụng quy chế thu thập, quản lý và sử dụng số liệu viễn thông trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin và bảo mật số liệu viễn thông; quy định rõ qui trình cụ thể liên quan đến việc thu thập, xử lý, khai thác số liệu viễn thông; quy định rõ quyền và trách nhiệm của từng đơn vị và cá nhân liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu thập số liệu viễn thông và sử dụng số liệu viễn thông; đảm bảo sử dụng số liệu viễn thông đúng mục đích quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
|
| 60 |
+
c) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong việc giải quyết khiếu nại về bảo mật số liệu.
|
| 61 |
+
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông:
|
| 62 |
+
a) Cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; đảm bảo tính trung thực và toàn vẹn số liệu như được ghi nhận trên hệ thống kỹ thuật tại doanh nghiệp viễn thông;
|
| 63 |
+
b) Thiết lập, đảm bảo điều kiện hoạt động tuyến truyền dẫn cung cấp số liệu viễn thông theo yêu cầu của Cục Viễn thông.
|
| 64 |
+
Điều 8. Điều khoản thi hành
|
| 65 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017;
|
| 66 |
+
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, điều chỉnh;
|
| 67 |
+
4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 68 |
+
BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
|
| 69 |
+
PHỤ LỤC 01 CẤU TRÚC SỐ LIỆU THÔNG TIN THUÊ BAO DI ĐỘNG
|
| 70 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông)
|
| 71 |
+
1. Cấu trúc số liệu doanh nghiệp viễn thông cung cấp định kỳ
|
| 72 |
+
STT:1/Mã trường dữ liệu:MSISDN/Mô tả trường dữ liệu:Số thuê bao di động/Giá trị trường dữ liệu:"Số thuê bao di động theo khuôn dạng <84><Mã mạng><Số thuê bao>Ví dụ 1: 84911234567 Ví dụ 2: 841231234567Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự chữ số [0-9] (string)Độ dài trường tối đa: 12"/Ghi chú:"Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP"
|
| 73 |
+
STT:2/Mã trường dữ liệu:LOAI_KHACHHANG/Mô tả trường dữ liệu:"Loại khách hàng, bao gồm: Khách hàng tổ chức (TC) Khách hàng cá nhân (CN)"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ:TC/CN Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:2"/Ghi chú:"Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP"
|
| 74 |
+
STT:3/Mã trường dữ liệu:DOITUONG_SD/Mô tả trường dữ liệu:"Đối tượng sử dụng số thuê bao, bao gồm:- KH cá nhân:CN01: cho bản thân;CN02: cho người được giám hộ;CN03: cho thiết bị;- H tổ chức:TC01: cho các cá nhân thuộc tổ chức;TC02: cho thiết bị"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ: CN01/CN02/CN03/CN04/CN05/ TC01/ TC02 Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa: 4"/Ghi chú:Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 75 |
+
STT:4/Mã trường dữ liệu:HOVATEN_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Họ và tên của người sử dụng số thuê bao di động Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền tên của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này."/Giá trị trường dữ liệu:"Họ và Tên (không dấu hoặc Unicode) Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa:80"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 76 |
+
STT:5/Mã trường dữ liệu:NGAYSINH_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày tháng năm sinh của người sử dụng số thuê bao di động Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền ngày sinh của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:10"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 77 |
+
STT:6/Mã trường dữ liệu:QUOCTICH_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Quốc tịch của người sử dụng số thuê bao di động Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền quốc tịch của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa: 50"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 78 |
+
STT:7/Mã trường dữ liệu:LOAI_GIAYTO_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Loại giấy tờ tùy thân còn thời hạn sử dụng của người sử dụng số thuê bao: bao gồm:01: Chứng minh thư 02: Hộ chiếu 03: Thẻ căn cước Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ: 01 / 02 / 03 / “”<rỗng> (Rỗng trong trường hợp thuê bao sử dụng cho thiết bị của Tổ chức)Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa: 2"/Ghi chú:Điểm a, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 79 |
+
STT:8/Mã trường dữ liệu:SOGIAYTO_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Số giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng số thuê bao Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này."/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:15"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 80 |
+
STT:9/Mã trường dữ liệu:NGAYCAP_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng số thuê bao di động
|
| 81 |
+
Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa: 10"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 82 |
+
STT:10/Mã trường dữ liệu:NOICAP_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Nơi cấp hoặc đơn vị cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng số thuê bao di động, bao gồm:Với loại giấy tờ tùy thân là Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư: Nơi cấp giấy tờ tùy thân.Với loại giấy tờ tùy thân là Thẻ căn cước: Đơn vị cấp giấy tờ tùy thân.Ghi chú:- Đối với cá nhân là những đối lượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.- Đối với thiết bị thuộc tổ chức"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:80"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 83 |
+
STT:11/Mã trường dữ liệu:HOKHAUTT_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng số thuê bao di động (đối với người có quốc tịch Việt Nam)Ghi chú:+ Thông tin này được lấy từ Chứng minh thư/ Thẻ căn cước của người sử dụng số thuê bao di động.+ Với người sử dụng số thuê bao sử dụng Hộ chiếu để làm thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung: để trong thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)
|
| 84 |
+
Độ dài trường tối đa: 50"/Ghi chú:Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 85 |
+
STT:12/Mã trường dữ liệu:TEN_TOCHUC/Mô tả trường dữ liệu:"Tên tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/doanh nghiệp.Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)
|
| 86 |
+
Độ dài trường tối đa: 150/Ghi chú:Điểm c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 87 |
+
STT:13/Mã trường dữ liệu:DIACHI_TOCHUC/Mô tả trường dữ liệu:"Địa chỉ trụ sở giao dịch của tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/ doanh nghiệp Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa: 500"/Ghi chú:Điểm c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 88 |
+
STT:14/Mã trường dữ liệu:SO_GIAYTO_TOCHUC/Mô tả trường dữ liệu:"Số giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/ doanh nghiệp Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này.- Loại giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/doanh nghiệp là 1 trong số các loại giấy tờ sau:+ Quyết định thành lập + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế + Giấy phép đầu tư+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:15"/Ghi chú:Điểm b, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 89 |
+
STT:15/Mã trường dữ liệu:HOVATEN_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Họ và tên người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông.Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:80"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 90 |
+
STT:16/Mã trường dữ liệu:NGAYSINH_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày tháng năm sinh của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường chính xác:10"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 91 |
+
STT:17/Mã trường dữ liệu:QUOCTICH_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Quốc tịch của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:50"/Ghi chú:Điểm c và b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 92 |
+
STT:18/Mã trường dữ liệu:LOAI_GIAYTO_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Loại giấy tờ tùy thân của người thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông, bao gồm;01: Chứng minh thư 02: Hộ chiếu 03: Thẻ căn cước Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ: 01/02/03/(Rỗng trong trường hợp khách hàng cá nhân)Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa:2"/Ghi chú:Điểm a, khoản 3 và điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 93 |
+
STT:19/Mã trường dữ liệu:SO_GIAYTO_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Số giấy tờ tùy thân người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:15"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 94 |
+
STT:20/Mã trường dữ liệu:NGAYCAP_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ý tự (string) Độ dài trường chính xác:10"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 95 |
+
STT:21/Mã trường dữ liệu:NOICAP_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Nơi cấp hoặc đơn vị cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông:Với loại giấy tờ tùy thân là Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư: Nơi cấp giấy tờ tùy thân.Với loại giấy tờ tùy thân là Thẻ căn cước: Đơn vị cấp giấy tờ tùy thân.Ghi chú:- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:50"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 96 |
+
STT:22/Mã trường dữ liệu:HOKHAUTT_DK/Mô tả trường dữ liệu:"Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đại diện cho tổ chức đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với người có Quốc tịch Việt Nam)Chú ý:+ Thông tin này được lấy từ Chứng minh thư/ Thẻ căn cước của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.+ Với người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng Hộ chiếu để làm thủ tục giao kết hợp đồng: để trống thông tin này"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:80"/Ghi chú:Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 97 |
+
STT:23/Mã trường dữ liệu:THANHTOAN/Mô tả trường dữ liệu:"Hình thức thanh toán giá cước của thuê bao di động Trả trước (TT)Trả sau (TS)"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ:TT/TS Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:2"/Ghi chú:Điểm e, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 98 |
+
STT:24/Mã trường dữ liệu:TEN_NVGD/Mô tả trường dữ liệu:"Họ và tên của nhân viên giao dịch thực hiện:+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa:80"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 99 |
+
STT:25/Mã trường dữ liệu:THOIGIAN_HD/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày khách hàng và Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường chính xác:10"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 100 |
+
STT:26/Mã trường dữ liệu:THOIGIAN_CAPNHAT/Mô tả trường dữ liệu:"Thời gian cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao)(Lấy theo ngày cá nhân, tổ chức yêu cầu cập nhật lại thông tin thuê bao tại Doanh nghiệp viễn thông)"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường chính xác:10"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 101 |
+
STT:27/Mã trường dữ liệu:DIACHI_DIEMGD/Mô tả trường dữ liệu:"Địa chỉ của điểm cung cấp d���ch vụ viễn thông nơi thực hiện:+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường tối đa: 500"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 102 |
+
STT:28/Mã trường dữ liệu:NOIDK_TINH/Mô tả trường dữ liệu:"Tỉnh/ Thành phố nơi thực hiện:+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao (Lấy theo thông tin địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông nơi thực hiện giao kết hợp đồng hoặc cập nhật thông tin thuê bao)"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)Độ dài trường tối đa:3(Theo danh mục mã tỉnh/ Thành phố do Tổng Cục thống kê quản lý)"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 103 |
+
STT:29/Mã trường dữ liệu:DIENTHOAI_DIEMGD/Mô tả trường dữ liệu:"Số điện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện:+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao"/Giá trị trường dữ liệu:"Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự chữ số [0-9] (string)Độ dài trường tối đa: 15"/Ghi chú:Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 104 |
+
STT:30/Mã trường dữ liệu:NGAY_SUDUNG/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao (ngày kích hoạt)"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD hh24:mi:ss Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường chính xác:19"/Ghi chú:Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 105 |
+
STT:31/Mã trường dữ liệu:TRANGTHAI_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Trạng thái hoạt động của thuê bao, bao gồm các trạng thái sau:M2: Đang hoạt động K1: Tạm dừng 1 chiều K2: Tạm dừng 2 chiều TH: Chấm dứt sử dụng dịch vụ (Thu hồi)"/Giá trị trường dữ liệu:"Giá trị hợp lệ: M2 / K1 / K2 / TH Kiểu dữ liệu: ký tự (string)Độ dài trường tối đa:2 Các Doanh nghiệp viễn thông phải tự chuyển đổi các giá trị trạng thái hoạt động của thuê bao mà Doanh nghiệp đang quản lý sang các giá trị hợp lệ này trước khi cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý"/Ghi chú:Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 106 |
+
STT:32/Mã trường dữ liệu:NGAY_TRANGTHAI_TB/Mô tả trường dữ liệu:"Ngày thay đổi trạng thái sang trạng thái hoạt động hiện tại của thuê bao. Ngày này không thay đổi cho tới khi thuê bao chuyển sang một trạng thái khác"/Giá trị trường dữ liệu:"Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string) Độ dài trường chính xác:10"/Ghi chú:Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 107 |
+
2. Cấu trúc số liệu doanh nghiệp viễn thông cung cấp qua hệ thống ứng dụng quản lý của mỗi doanh nghiệp
|
| 108 |
+
STT:1/Loại thông tin:SOHOA_GIAYTO_CANHAN_TB/Mô tả thông tin:"Bản số hóa giấy tờ tùy thân của người sử dụng số thuê bao Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này"/Cách thức truy xuất:"Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bởi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao"/Ghi chú:Điểm a, khoản 3 và điểm d, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 109 |
+
STT:2/Loại thông tin:SOHOA_GIAYTO_TOCHUC/Mô tả thông tin:"Bản số hóa giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/ doanh nghiệp Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này"/Cách thức truy xuất:"Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bởi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao"/Ghi chú:Điểm b, khoản 3 và điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 110 |
+
STT:3/Loại thông tin:SOHOA_NGUOI_DK/Mô tả thông tin:"Ảnh chụp của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này"/Cách thức truy xuất:"Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bởi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao"/Ghi chú:Điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
| 111 |
+
STT:4/Loại thông tin:SOHOA_HOPDONG/Mô tả thông tin:"Bản số hóa xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện tử (đối với dịch vụ viễn thông di động trả trước)Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này"/Cách thức truy xuất:"Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bởi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao"/Ghi chú:Điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP
|
vnta/thongtu/20171020_27_2017_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,148 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
|
| 2 |
+
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 4 |
+
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 5 |
+
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 6 |
+
Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 7 |
+
Điều 2. Đối tượng áp dụng
|
| 8 |
+
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 9 |
+
2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
| 10 |
+
Điều 3. Giải thích từ ngữ
|
| 11 |
+
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
|
| 12 |
+
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số liệu chuyên dùng và viết tắt là “mạng TSLCD”) do Cục Bưu điện Trung ương là chủ mạng, quản lý, điều hành hoạt động của Mạng.
|
| 13 |
+
2. Mạng TSLCD cấp I
|
| 14 |
+
Là phân hệ của mạng TSLCD kết nối tới các thiết bị đầu cuối tại Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, các Bộ, Ban, ngành và các cơ quan tương đương trực thuộc Trung ương, Tỉnh ủy/Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, quản lý, vận hành và khai thác.
|
| 15 |
+
3. Mạng TSLCD cấp II
|
| 16 |
+
Là phân hệ của mạng TSLCD kết nối tới các thiết bị đầu cuối tại các cơ quan cấp huyện bao gồm Quận/Huyện/Thị ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận/Huyện; các cơ quan cấp xã bao gồm Đảng ủy xã/phường, các cơ quan tương đương cấp xã/phường do doanh nghiệp viễn thông cung cấp, quản lý, vận hành và khai thác trên địa bàn.
|
| 17 |
+
4. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD là các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương và địa phương có điểm kết nối vào mạng TSLCD.
|
| 18 |
+
5. Dịch vụ truy nhập Internet quy định tại Thông tư này được hiểu là Internet chuyên dùng qua cổng kết nối Internet của mạng TSLCD để phục vụ các ứng dụng chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên mạng TSLCD.
|
| 19 |
+
Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD
|
| 20 |
+
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD
|
| 21 |
+
1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 22 |
+
2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
|
| 23 |
+
3. Mạng TSLCD phải bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, liên tục (24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần).
|
| 24 |
+
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD
|
| 25 |
+
1. Dịch vụ cơ bản
|
| 26 |
+
a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);
|
| 27 |
+
b) Dịch vụ kênh thuê riêng;
|
| 28 |
+
c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng;
|
| 29 |
+
d) Dịch vụ hội nghị truyền hình;
|
| 30 |
+
đ) Dịch vụ thoại;
|
| 31 |
+
e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền
|
| 32 |
+
thông.
|
| 33 |
+
2. Dịch vụ giá trị gia tăng
|
| 34 |
+
a) Dịch vụ thư thoại;
|
| 35 |
+
b) Dịch vụ thư điện tử;
|
| 36 |
+
c) Dịch vụ IPTV;
|
| 37 |
+
d) Dịch vụ thuê máy chủ ảo;
|
| 38 |
+
đ) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 39 |
+
3. Dịch vụ cộng thêm
|
| 40 |
+
a) Các dịch vụ cộng thêm của thoại IP, gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt;
|
| 41 |
+
b) Các dịch vụ cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 42 |
+
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
|
| 43 |
+
Điều 6. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp I
|
| 44 |
+
1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và đơn vị sử dụng kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật.
|
| 45 |
+
2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối bằng cáp quang trực tiếp vào mạng TSLCD cấp I trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng.
|
| 46 |
+
3. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.
|
| 47 |
+
4. Lắp đặt thiết bị đầu cuối: việc lắp đặt, đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng TSLCD cấp I phải theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.
|
| 48 |
+
Điều 7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
|
| 49 |
+
1. Phải kết nối qua hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông, không kết nối trực tiếp vào thiết bị mạng TSLCD cấp I.
|
| 50 |
+
2. Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo đảm thực hiện các yêu cầu về kết nối theo yêu cầu của Cục Bưu điện Trung ương.
|
| 51 |
+
3. Để bảo đảm kết nối giữa mạng TSLCD cấp I và cấp II, doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập kết nối trung kế sang mạng TSLCD cấp I.
|
| 52 |
+
4. Việc kết nối giữa các điểm mạng TSLCD cấp II thuộc doanh nghiệp viễn thông khác nhau, giữa các điểm mạng TSLCD cấp II thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau phải được Cục Bưu điện Trung ương phê duyệt và phải định tuyến thông qua điểm tập trung của mạng TSLCD cấp I.
|
| 53 |
+
5. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.
|
| 54 |
+
Điều 8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II
|
| 55 |
+
1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối tại các Điều 42 và 44 của Luật Viễn thông.
|
| 56 |
+
2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối bằng cáp quang trực tiếp giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng.
|
| 57 |
+
3. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.
|
| 58 |
+
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II
|
| 59 |
+
1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường trung kế kết nối sang mạng TSLCD cấp I mới được cung cấp dịch vụ.
|
| 60 |
+
2. Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo đảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.
|
| 61 |
+
3. Dịch vụ được triển khai trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
|
| 62 |
+
Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD
|
| 63 |
+
1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ.
|
| 64 |
+
2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD.
|
| 65 |
+
3. Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa bằng mật mã cơ yếu.
|
| 66 |
+
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
|
| 67 |
+
Điều 11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD
|
| 68 |
+
1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng.
|
| 69 |
+
2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên ngoài vào mạng trong.
|
| 70 |
+
3. Phải có biện pháp quản lý truy nhập từ bên trong mạng ra các mạng bên ngoài và mạng Internet, nhằm bảo đảm chỉ những kết nối mạng hợp lệ theo chính sách của cơ quan, tổ chức mới được cho phép kết nối ra bên ngoài.
|
| 71 |
+
4. Phải có phương án lưu trữ và quản lý nhật ký hệ thống phục vụ việc theo dõi, giám sát hoạt động bình thường, các hoạt động liên quan đến an toàn thông tin của hệ thống.
|
| 72 |
+
5. Phải có phương án phòng, chống xâm nhập, phần mềm độc hại, nhằm giám sát phát hiện sớm, xử lý và ngăn chặn những cuộc tấn công mạng, những sự kiện bất thường xảy ra trên hệ thống qua môi trường mạng.
|
| 73 |
+
6. Phải có phương án bảo vệ các thiết bị mạng, thiết bị an toàn thông tin trong hệ thống, nhằm giám sát và ngăn cản truy nhập, thay đổi trái phép cấu hình và hoạt động của thiết bị.
|
| 74 |
+
Điều 12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD
|
| 75 |
+
1. Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 5, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
|
| 76 |
+
2. Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
|
| 77 |
+
Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD
|
| 78 |
+
1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet.
|
| 79 |
+
2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
|
| 80 |
+
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
|
| 81 |
+
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương
|
| 82 |
+
1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD.
|
| 83 |
+
2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này.
|
| 84 |
+
3. Phối hợp Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.
|
| 85 |
+
4. Chủ trì ban hành các quy chế, chính sách, chỉ tiêu chất lượng, quy trình, quy phạm bảo đảm kết nối, bảo đảm an toàn thông tin liên quan đến mạng TSLCD.
|
| 86 |
+
5. Kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn mạng TSLCD, điều phối xử lý sự cố phát sinh trên mạng lưới.
|
| 87 |
+
6. Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trên mạng TSLCD.
|
| 88 |
+
7. Trong trường hợp khẩn cấp được huy động hạ tầng, năng lực của doanh nghiệp viễn thông để phục vụ thông tin khẩn cấp theo yêu cầu của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương.
|
| 89 |
+
8. Định kỳ 6 tháng, hàng năm chỉ đạo doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD với Cục Bưu điện Trung ương và Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
| 90 |
+
9. Là đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông để tiếp nhận thông tin từ Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về mạng TSLCD.
|
| 91 |
+
10. Là đầu mối cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông triển khai trên mạng TSLCD cấp I.
|
| 92 |
+
11. Triển khai các giải pháp, hệ thống thiết bị để bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin và phương án dự phòng của mạng TSLCD.
|
| 93 |
+
12. Định kỳ rà soát, đánh giá, đề xuất cấp độ bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
| 94 |
+
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
|
| 95 |
+
1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông: phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất.
|
| 96 |
+
2. Trách nhiệm của Cục An toàn thông tin:
|
| 97 |
+
a) Hướng dẫn công tác xác định cấp độ an toàn thông tin cho mạng TSLCD;
|
| 98 |
+
b) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy định về bảo đảm an toàn thông tin liên quan đến mạng TSLCD;
|
| 99 |
+
c) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong việc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD;
|
| 100 |
+
d) Phối hợp, hỗ trợ ứng cứu thông tin trong trường hợp có sự cố liên quan đến an toàn thông tin.
|
| 101 |
+
3. Trách nhiệm của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam:
|
| 102 |
+
a) Phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an toàn thông tin truyền tải trên Mạng TSLCD theo chức năng nhiệm vụ được quy định;
|
| 103 |
+
b) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị sử dụng mạng TSLCD trong việc điều phối ứng cứu sự cố mất an toàn thông tin;
|
| 104 |
+
c) Phối hợp triển khai các giải pháp giám sát, cảnh báo, ngăn chặn cho mạng nội bộ các đơn vị kết nối vào mạng TSLCD chống nguy cơ xâm nhập trái phép qua Internet.
|
| 105 |
+
4. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ: chủ trì công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định, quy trình về quản lý, vận hành, kết nối, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trên mạng TSLCD.
|
| 106 |
+
5. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.
|
| 107 |
+
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD
|
| 108 |
+
1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
|
| 109 |
+
2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đồng mẫu và ủy quyền điểm đăng ký dịch vụ gần nhất tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
|
| 110 |
+
3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, độ sẵn sàng đối với các điểm kết nối thuộc mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
| 111 |
+
4. Tuân thủ các quy định về kết nối, chất lượng mạng và bảo đảm an toàn thông tin đối với mạng TSLCD theo quy định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
|
| 112 |
+
5. Huy động hạ tầng, năng lực của doanh nghiệp để Cục Bưu điện Trung ương phục vụ thông tin khẩn cấp theo yêu cầu của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương.
|
| 113 |
+
6. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng và con người để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng TSLCD hoạt động liên tục và an toàn.
|
| 114 |
+
7. Phải báo cáo và chịu sự giám sát, thẩm định của Cục Bưu điện Trung ương đối với các dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD và các sự cố đối với mạng TSLCD cấp II.
|
| 115 |
+
8. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD tại địa phương với Cục Bưu điện Trung ương và Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
| 116 |
+
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương
|
| 117 |
+
1. Hàng năm báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng của các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan.
|
| 118 |
+
2. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương thẩm định, ban hành.
|
| 119 |
+
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
| 120 |
+
1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
|
| 121 |
+
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
|
| 122 |
+
3. Chủ trì kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
|
| 123 |
+
4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
|
| 124 |
+
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Thông tư này cho các cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương; hướng dẫn các đơn vị này quản lý, khai thác hiệu quả mạng TSLCD cấp II.
|
| 125 |
+
6. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương đơn vị quản lý.
|
| 126 |
+
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD
|
| 127 |
+
1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ.
|
| 128 |
+
2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.
|
| 129 |
+
3. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD.
|
| 130 |
+
4. Khi có sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để giải quyết.
|
| 131 |
+
5. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan như:
|
| 132 |
+
a) Quản lý hệ thống tường lửa của đơn vị đối với mạng TSLCD;
|
| 133 |
+
b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của đơn vị được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng TSLCD;
|
| 134 |
+
c) Quản lý các tên miền của đơn vị;
|
| 135 |
+
d) Quản lý các chính sách kết nối Internet của đơn vị thông qua mạng TSLCD;
|
| 136 |
+
đ) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị phải thông báo với Cục Bưu điện Trung ương (đối với mạng TSLCD cấp I) hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (đối với mạng TSLCD cấp II) để phối hợp khắc phục kịp thời, nhanh chóng.
|
| 137 |
+
6. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trên mạng TSLCD.
|
| 138 |
+
7. Trong trường hợp có kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ có ảnh hưởng đến mạng TSLCD, cần thông báo cho Cục Bưu điện Trung ương (đối với mạng TSLCD cấp I) hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (đối với mạng TSLCD cấp II) trước tối thiểu 05 ngày làm việc để bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể của mạng TSLCD.
|
| 139 |
+
8. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD; xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng mạng TSLCD.
|
| 140 |
+
9. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn thông tin.
|
| 141 |
+
10. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với các đơn vị cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ) và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
|
| 142 |
+
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
| 143 |
+
Điều 20. Tổ chức thực hiện
|
| 144 |
+
Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sử dụng mạng TSLCD, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc chấp hành tại đơn vị theo đúng các quy định của Thông tư này.
|
| 145 |
+
Điều 21. Hiệu lực thi hành
|
| 146 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 147 |
+
2. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng mạng TSLCD, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương)./.
|
| 148 |
+
BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn
|
vnta/thongtu/20181115_15_2018_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,114 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2011/TT-BTTTT NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 5 |
+
“2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.”
|
| 6 |
+
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 7 |
+
“Điều 6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý
|
| 8 |
+
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm:
|
| 9 |
+
a) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy;
|
| 10 |
+
b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy.
|
| 11 |
+
2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.
|
| 12 |
+
3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.”
|
| 13 |
+
3. Bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 14 |
+
“4. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.”
|
| 15 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 16 |
+
“2. Sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng.
|
| 17 |
+
3. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.”
|
| 18 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 19 |
+
“Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy
|
| 20 |
+
Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Phương thức 1 và Phương thức 5 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:
|
| 21 |
+
1. Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
|
| 22 |
+
Phương thức này áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và sản phẩm nhập khẩu.
|
| 23 |
+
2. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
|
| 24 |
+
Phương thức này áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.”
|
| 25 |
+
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 26 |
+
“2. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do.”
|
| 27 |
+
7. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 28 |
+
“1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm:
|
| 29 |
+
b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau:
|
| 30 |
+
b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);
|
| 31 |
+
b.2. Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).
|
| 32 |
+
Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện chứng nhận hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.
|
| 33 |
+
c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất;
|
| 34 |
+
d) Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất;
|
| 35 |
+
đ) Tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy: Bản sao chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm còn hiệu lực (trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước chứng nhận theo phương thức 1); Quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm (trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước chứng nhận theo phương thức 5).
|
| 36 |
+
2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tới tổ chức chứng nhận hợp quy như sau:
|
| 37 |
+
a) Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới địa chỉ của tổ chức chứng nhận hợp quy;
|
| 38 |
+
b) Qua Cổng Thông tin điện tử được Cục Viễn thông đăng tải, hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông (vnta.gov.vn).”
|
| 39 |
+
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 40 |
+
“Điều 15. Biện pháp công bố hợp quy
|
| 41 |
+
1. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên: kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Sản phẩm sản xuất trong nước thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP hoặc điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP hoặc điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.
|
| 42 |
+
2. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Sản phẩm sản xuất trong nước thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.��
|
| 43 |
+
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 44 |
+
“Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy
|
| 45 |
+
1. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:
|
| 46 |
+
Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Cục Viễn thông theo khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
|
| 47 |
+
2. Đối với sản phẩm nhập khẩu:
|
| 48 |
+
a) Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Cục Viễn thông theo khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
|
| 49 |
+
Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Cục Viễn thông xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký.
|
| 50 |
+
b) Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của Cục Viễn thông cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
|
| 51 |
+
c) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp cho Cục Viễn thông kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Thông tư này (đối với trường hợp công bố hợp quy theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018) hoặc kết quả chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này được cấp bởi tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp công bố hợp quy theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).
|
| 52 |
+
d) Đối với các sản phẩm, hàng hóa được miễn chứng nhận hợp quy quy định tại Điều 7, được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản này;
|
| 53 |
+
Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện nội dung quy định tại điểm c khoản này.
|
| 54 |
+
đ) Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.
|
| 55 |
+
3. Hồ sơ công bố hợp quy được xử lý như sau:
|
| 56 |
+
a) Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cục Viễn thông hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
|
| 57 |
+
b) Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:
|
| 58 |
+
b.1. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này).
|
| 59 |
+
b.2. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
| 60 |
+
4. Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy như sau:
|
| 61 |
+
a) Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).
|
| 62 |
+
b) Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).”
|
| 63 |
+
10. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 và khoản 2, Điều 17 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 64 |
+
“1. Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
|
| 65 |
+
b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau:
|
| 66 |
+
b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);
|
| 67 |
+
b.2. Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).
|
| 68 |
+
Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.
|
| 69 |
+
c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.
|
| 70 |
+
d) Trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho:
|
| 71 |
+
d.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất (đối với sản phẩm sản xuất trong nước);
|
| 72 |
+
d.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, hoặc nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất (đối với hàng hóa nhập khẩu).
|
| 73 |
+
đ) Trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:
|
| 74 |
+
đ.1. Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
|
| 75 |
+
đ.1.1. Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
|
| 76 |
+
đ.1.2. Tên sản phẩm, hàng hóa;
|
| 77 |
+
đ.1.3. Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
|
| 78 |
+
đ.1.4. Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
|
| 79 |
+
đ.1.5. Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá;
|
| 80 |
+
đ.1.6. Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.
|
| 81 |
+
đ.2. Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho:
|
| 82 |
+
đ.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất (đối với sản phẩm sản xuất trong nước);
|
| 83 |
+
đ.2.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, hoặc nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất (đối với hàng hóa nhập khẩu).
|
| 84 |
+
đ.3. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.
|
| 85 |
+
2. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Cục Viễn thông như sau:
|
| 86 |
+
a) Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới địa chỉ do Cục Viễn thông đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông (vnta.gov.vn);
|
| 87 |
+
b) Qua Cổng thông tin điện tử do Cục Viễn thông đăng tải, hướng dẫn trên Trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông (vnta.gov.vn).”
|
| 88 |
+
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 89 |
+
“Điều 22. Hiệu lực và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy
|
| 90 |
+
1. Trong các trường hợp sau đây Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực:
|
| 91 |
+
a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;
|
| 92 |
+
b) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;
|
| 93 |
+
c) Không có kết quả đánh giá giám sát phù hợp theo quy định tại Điều 26 Thông tư này;
|
| 94 |
+
d) Hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy.
|
| 95 |
+
2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định tại Chương II Thông tư này.”
|
| 96 |
+
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT như sau:
|
| 97 |
+
“1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung Bản công bố hợp quy hoặc Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy hết thời hạn. Trường hợp nội dung bản công bố hợp quy thay đổi do quy chuẩn kỹ thuật áp dụng thay đổi thì thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật mới.”
|
| 98 |
+
13. Thay “Mẫu văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục II bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 99 |
+
14. Thay “Mẫu bản công bố hợp quy” tại Phụ lục III bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 100 |
+
15. Thay “Mẫu Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” tại Phụ lục IV bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 101 |
+
16. Bãi bỏ khoản 8 Điều 2, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 23; các điểm d và đ khoản 1 Điều 27 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT.
|
| 102 |
+
Điều 2. Tổ chức thực hiện
|
| 103 |
+
Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 104 |
+
Điều 3. Hiệu lực thi hành
|
| 105 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
|
| 106 |
+
2. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết hiệu lực của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.
|
| 107 |
+
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
|
| 108 |
+
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
|
| 109 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 110 |
+
PHỤ LỤC(Kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 111 |
+
Mẫu số 01:Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy
|
| 112 |
+
Mẫu số 02:Bản công bố hợp quy
|
| 113 |
+
Mẫu số 03:Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy
|
| 114 |
+
Mẫu số 01 ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN HỢP QUY
|
vnta/thongtu/20191004_10_2019_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,471 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2019 BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động (QCVN 86:2019/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 5 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
|
| 6 |
+
2. Thông tư số 02/2015/TT-BTTTT ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với các thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM và DCS” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
|
| 7 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 8 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 9 |
+
QCVN 86:2019/BTTTT
|
| 10 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 11 |
+
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
|
| 12 |
+
National technical regulation
|
| 13 |
+
on electromagnetic compatibility for mobile terminals and ancillary equipment of digital cellular telecommunication systems
|
| 14 |
+
Mục lục
|
| 15 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 16 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 17 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 18 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 19 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 20 |
+
1.5. Ký hiệu
|
| 21 |
+
1.6. Chữ viết tắt
|
| 22 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 23 |
+
2.1. Phát xạ
|
| 24 |
+
2.1.1. Hệ thống GSM và DCS
|
| 25 |
+
2.1.2. Hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 26 |
+
2.2. Miễn nhiễm
|
| 27 |
+
2.2.1. Hệ thống GSM và DCS
|
| 28 |
+
2.2.2. Hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 29 |
+
2.3. Điều kiện đo kiểm
|
| 30 |
+
2.3.1. Quy định chung
|
| 31 |
+
2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
|
| 32 |
+
2.3.3. Băng tần loại trừ
|
| 33 |
+
2.3.4. Đáp ứng băng hẹp của máy thu và phần thu của máy thu phát song công
|
| 34 |
+
2.3.5. Điều chế đo kiểm thông thường
|
| 35 |
+
2.4. Đánh giá chỉ tiêu
|
| 36 |
+
2.4.1. Quy định chung
|
| 37 |
+
2.4.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 38 |
+
2.4.3. Thiết bị không thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 39 |
+
2.4.4. Thiết bị phụ trợ
|
| 40 |
+
2.4.5. Phân loại thiết bị
|
| 41 |
+
2.5. Tiêu chí chất lượng
|
| 42 |
+
2.5.1. Tiêu chí chất lượng hệ thống GSM và DCS
|
| 43 |
+
2.5.2. Tiêu chí chất lượng hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 44 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 45 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 46 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 47 |
+
Phụ lục A (Quy định) Đánh giá chỉ tiêu cuộc gọi thoại, điểm ngắt thoại cho hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp
|
| 48 |
+
Phụ lục B (Quy định) Đánh giá chỉ tiêu cuộc gọi dữ liệu, tỷ lệ lỗi cho hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp
|
| 49 |
+
Phụ lục C (Tham khảo) Các loại thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ
|
| 50 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 51 |
+
Lời nói đầu
|
| 52 |
+
QCVN 86:2019/BTTTT thay thế QCVN 86:2015/BTTTT.
|
| 53 |
+
QCVN 86:2019/BTTTT có các quy định kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-52 V1.1.0 (2016-11) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI).
|
| 54 |
+
QCVN 86:2019/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2019.
|
| 55 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 56 |
+
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ PHỤ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
|
| 57 |
+
National technical regulation
|
| 58 |
+
on electromagnetic compatibility for mobile terminals and ancillary equipment of digital cellular telecommunication systems
|
| 59 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 60 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 61 |
+
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị đầu cuối (UE) trong hệ thống thông tin di động theo các công nghệ sau:
|
| 62 |
+
- GSM, DCS (IMT-2000, theo công nghệ GSM/EDGE) (xem Phụ lục C);
|
| 63 |
+
- UTRA, WCDMA (IMT-2000 trải phổ trực tiếp, W-CDMA FDD);
|
| 64 |
+
- E-UTRA, LTE (IMT-2000 và IMT Advanced) (xem Ph��� lục C).
|
| 65 |
+
và các thiết bị phụ trợ liên quan.
|
| 66 |
+
Các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến không thuộc phạm vi quy chuẩn này sẽ được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm tương ứng để sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến.
|
| 67 |
+
Quy chuẩn này chỉ áp dụng đối với các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 68 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 69 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
|
| 70 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 71 |
+
QCVN 18:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”.
|
| 72 |
+
ETSI TS 134 108 (V6.4.0) (10-2006): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Common test environments for User Equipment (UE); Conformance testing (3GPP TS 34.108 version 6.4.0 Release 6).
|
| 73 |
+
ETSI TS 125 101 (V7.5.0) (10-2006): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.101 version 7.5.0 Release 7).
|
| 74 |
+
ETSI TS 134 109 (V6.2.0) (09-2006): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Terminal logical test interface; Special conformance testing functions (3GPP TS 34.109 version 6.2.0 Release 6)
|
| 75 |
+
ETSI EN 300 296-1 (V1.4.1) (2013): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Radio equipment using integral antennas intended primarily for analogue speech; Part 1: Technical characteristics and methods of measurement.
|
| 76 |
+
Recommendation ITU-T P.64 (1999): Telephone transmission quality, Telephone installations, Local line networks, Objective electro-acoustical measurements. Determination of sensitivity/frequency characteristics of local telephone systems.
|
| 77 |
+
Recommendation ITU-T P.76 (1988): Telephone transmission quality, Measurements related to speech loudness, Determination of loudness ratings; Fundamental principles, Annex A.
|
| 78 |
+
ETSI TS 125 102 (V7.4.0) (10-2006): Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (TDD) (3GPP TS 25.102 version 7.4.0 Release 7).
|
| 79 |
+
ETSI TS 136 101 (V8.4.0) (01-2009): LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 8.4.0 Release 8).
|
| 80 |
+
ETSI TS 136 508 (V8.1.0) (04-2009): LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) and Evolved Packet Core (EPC); Common test environments for User Equipment (UE) conformance testing (3GPP TS 36.508 version 8.1.0 Release 8).
|
| 81 |
+
ETSI TS 136 509 (V8.0.1) (01-2009): LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Special conformance testing function for User Equipment (UE) (3GPP TS 36.509 version 8.0.1 Release 8).
|
| 82 |
+
ETSI I-ETS 300 034-1 (Edition 1) (10-1993): European digital cellular telecommunications system (Phase 1); Radio subsystem link control (GSM 05.08).
|
| 83 |
+
ETSI I-ETS 300 034-2 (Edition 1) (09-1993): European digital cellular telecommunications system (Phase 1); Radio subsystem link control; Part 2: DCS extension (GSM 05.08-DCS).
|
| 84 |
+
ETSI ETS 300 578 (Edition 13) (03-1999): Digital cellular telecommunications system (Phase 2) (GSM); Radio subsystem link control (GSM 05.08 V4.22.0).
|
| 85 |
+
ETSI TS 100 911 (V8.23.0) (11-2005): Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Radio subsystem link control (3GPP TS 05.08 version 8.23.0 Release 1999).
|
| 86 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 87 |
+
1.4.1. Truyền tải (bearer)
|
| 88 |
+
Đường phát thông tin của các đặc tính được quy định cho việc truyền dữ liệu người dùng hoặc dữ liệu đo đã xác định trước.
|
| 89 |
+
1.4.2. Bắt vào một tế bào (camped on a cell)
|
| 90 |
+
UE đang ở trạng thái rỗi và đã hoàn thành quá trình lựa chọn/lựa chọn lại và chọn một tế bào (cell).
|
| 91 |
+
CHÚ THÍCH 1: UE giám sát thông tin hệ thống và (trong hầu hết các trường hợp) thông tin tìm gọi.
|
| 92 |
+
CHÚ THÍCH 2: Các dịch vụ có thể bị hạn chế, và PLMN có thể không nhận biết việc tồn tại của UE trong tế bào lựa chọn.
|
| 93 |
+
1.4.3. Băng thông kênh (channel bandwidth)
|
| 94 |
+
Băng thông RF hỗ trợ sóng mang RF E-UTRA đơn với băng thông phát được cấu hình trên đường lên hoặc đường xuống của một tế bào (cell).
|
| 95 |
+
CHÚ THÍCH: Đơn vị đo băng thông kênh là MHz và được coi như một chuẩn cho các yêu cầu RF máy phát và máy thu.
|
| 96 |
+
1.4.4. Phụ trợ ứng dụng dữ liệu (data application ancillary)
|
| 97 |
+
Thiết bị phụ trợ cung cấp dữ liệu gửi và/hoặc nhận truy nhập vào các dịch vụ UMTS thông qua UE.
|
| 98 |
+
1.4.5. Dữ liệu người dùng cuối (end-user data)
|
| 99 |
+
Các mẫu dữ liệu quy định trong việc đo truyền tải dữ liệu đối với nhà sản xuất, đại diện cho ứng dụng người dùng đặc trưng của EUT (ví dụ: ảnh, video, tập văn bản, thông báo) theo các đặc tính của nó.
|
| 100 |
+
1.4.6. Chế độ rỗi (Idle mode)
|
| 101 |
+
Đối với thiết bị UTRA/E-UTRA: trạng thái UE khi thiết bị này bật nguồn nhưng với kết nối RRC không được thiết lập.
|
| 102 |
+
Đối với GSM: chế độ hoạt động của máy phát hoặc máy thu, trong đó, EUT sẵn sàng cung cấp dịch vụ và đáp ứng yêu cầu thiết lập một cuộc gọi.
|
| 103 |
+
1.4.7. Công suất trung bình lớn nhất (maximum average power)
|
| 104 |
+
Công suất ra máy phát trung bình thu được trong một khoảng thời gian quy định bất kỳ, bao gồm khoảng thời gian không phát, khi các khe thời gian phát thiết lập tại công suất lớn nhất.
|
| 105 |
+
1.4.8. Thông lượng lớn nhất (maximum throughput)
|
| 106 |
+
Thông lượng tối đa có thể đạt được đối với một kênh đo chuẩn.
|
| 107 |
+
1.4.9. Băng thông cần thiết (necessary bandwidth)
|
| 108 |
+
Độ rộng của băng tần số đủ để đảm bảo sự truyền dẫn thông tin ở tốc độ và chất lượng yêu cầu trong điều kiện xác định.
|
| 109 |
+
1.4.10. Chất lượng tín hiệu thu (RXQUAL)
|
| 110 |
+
Chỉ tiêu xác định mức chất lượng tín hiệu thu được, được tạo ra bởi thiết bị xách tay hoặc thiết bị di động tạo ra và sử dụng như một tiêu chí trong điều khiển công suất RF và quá trình chuyển giao.
|
| 111 |
+
CHÚ THÍCH: Các đặc tính và yêu cầu được chỉ rõ trong:
|
| 112 |
+
- Mục 8.2 ETSI ETS 300 034-1 cho thiết bị GSM 900 Pha 1;
|
| 113 |
+
- Mục 8.2 ETSI ETS 300 034-2 cho thiết bị DCS 1800 Pha 1; hoặc
|
| 114 |
+
- Mục 8.2 ETSI ETS 300 578 cho thiết bị GSM 900 Pha 2 hoặc DCS 1800 Pha 2;
|
| 115 |
+
- Mục 8.2 ETSI TS 100 911 cho thiết bị GSM 900 Pha 2+ hoặc DCS 1800 Pha 2+.
|
| 116 |
+
1.4.11. Chế độ phát (traffic mode)
|
| 117 |
+
Trạng thái UE khi thiết bị này bật nguồn và kết nối RRC được thiết lập.
|
| 118 |
+
1.4.12. Thông lượng (throughput)
|
| 119 |
+
Số bít có tải nhận được thành công trên giây đối với một kênh đo chuẩn trong một điều kiện chuẩn xác định.
|
| 120 |
+
1.4.13. Thiết bị đầu cuối/thiết bị người dùng (UE) (user equipment (UE))
|
| 121 |
+
Trạm di động có khả năng truy nhập một tập các dịch vụ di động thông qua một hoặc nhiều giao diện vô tuyến.
|
| 122 |
+
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể cố định hoặc di chuyển trong vùng có dịch vụ di động trong khi truy nhập các dịch vụ di động, và có thể phục vụ đồng thời một hoặc nhiều người dùng.
|
| 123 |
+
1.5. Ký hiệu
|
| 124 |
+
BWChannel Băng thông kênh
|
| 125 |
+
m mét
|
| 126 |
+
1.6. Chữ viết tắt
|
| 127 |
+
AC||Alternating Current||Dòng xoay chiều
|
| 128 |
+
ARFCN||Absolute Radio Frequency CHannel Number||Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối
|
| 129 |
+
BCCH||Broadcast Control Channel||Kênh điều khiển quảng bá
|
| 130 |
+
BER||Bit Error Ratio||Tỷ lệ lỗi bít
|
| 131 |
+
BLER||BLock Error Ratio||Tỷ lệ lỗi khối
|
| 132 |
+
BPF||Band Pass Filter||Bộ lọc thông dải
|
| 133 |
+
BTS||Base Transceiver Station||Trạm thu phát gốc
|
| 134 |
+
CCCH||Common Control Channel||Kênh điều khiển chung
|
| 135 |
+
CDMA||Code Division Multiple Access||Đa truy nhập phân chia theo mã
|
| 136 |
+
CW||Continuous Wave (unmodulated carrier wave)||Sóng liên tục (sóng mang không điều chế)
|
| 137 |
+
DC||Direct Current||Dòng một chiều
|
| 138 |
+
DCS||Digital Cellular telecommunications System||Hệ thống viễn thông vô tuyến tế bào số
|
| 139 |
+
DL||Down Link (From BTS to UE)||Đường xuống (từ BTS đến UE)
|
| 140 |
+
DTX||Discontinuous Transmission||Phát gián đoạn
|
| 141 |
+
EARFCN||E-UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number||Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối E-UTRA
|
| 142 |
+
EMC||Electromagnetic Compatibility||Tương thích điện từ
|
| 143 |
+
EPC||Evolved Packet Core||Lõi gói phát triển
|
| 144 |
+
ESD||ElectroStatic Discharge||Phóng tĩnh điện
|
| 145 |
+
EUT||Equipment Under Test (UE or UE with ancillaries)||Thiết bị cần đo kiểm (UE hoặc UE có phụ trợ)
|
| 146 |
+
E-UTRA||Evolved Universal Terrestrial Radio Access||Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu tiến hóa
|
| 147 |
+
FDD||Frequency Division Duplex||Song công phân chia theo tần số
|
| 148 |
+
FRC||Fixed Reference Channel||Kênh chuẩn cố định
|
| 149 |
+
GSM||Global System for Mobile Communications||Hệ thống thông tin di động toàn cầu
|
| 150 |
+
PCCPCH||Primary Common Control Physical Channel||Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
|
| 151 |
+
RF||Radio Frequency||Tần số vô tuyến
|
| 152 |
+
rms||root mean square||Giá trị hiệu dụng
|
| 153 |
+
RRC||Radio Resource Control||Điều khiển tài nguyên vô tuyến
|
| 154 |
+
SPL||Sound Pressure Level||Mức áp suất âm thanh
|
| 155 |
+
TCH||Traffic channel||Kênh truyền tải
|
| 156 |
+
TDD||Time Division Duplex||Song công phân chia theo thời gian
|
| 157 |
+
UARFCN||UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number||Số kênh tần số vô tuyến tuyệt đối UTRA
|
| 158 |
+
UE||User Equipment||Thiết bị đầu cuối/thiết bị người dùng
|
| 159 |
+
UL||Up Link (From UE to BTS)||Đường lên (từ UE đến BTS)
|
| 160 |
+
UMTS||Universal Mobile Telecommunication System||Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
|
| 161 |
+
UTRA||Universal Terrestrial Radio Access||Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu
|
| 162 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 163 |
+
2.1. Phát xạ
|
| 164 |
+
2.1.1. Hệ thống GSM và DCS
|
| 165 |
+
Các phép đo kiểm phát xạ EMC trên các cổng thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ liên quan được quy định tại Bảng 1 trong QCVN 18:2014/BTTTT (xem Bảng 1) và các quy định trong Bảng 2 của quy chuẩn này.
|
| 166 |
+
Bảng 1. Các phép đo kiểm phát xạ EMC đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống GSM và DCS theo Bảng 1, QCVN 18:2014/BTTTT
|
| 167 |
+
Hiện tượng:Phát xạ bức xạ/Áp dụng:Vỏ của thiết bị phụ trợ/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Áp dụng cho phép đo kiểm độc lập/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Áp dụng cho phép đo kiểm độc lập/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.3
|
| 168 |
+
Hiện tượng:Phát xạ dẫn/Áp dụng:"Cổng vào/ra nguồn DC"/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.4
|
| 169 |
+
Hiện tượng:Phát xạ dẫn/Áp dụng:Cổng vào/ra nguồn AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.5
|
| 170 |
+
Hiện tượng:Phát xạ dòng hài/Áp dụng:Cổng đầu vào nguồn AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.6
|
| 171 |
+
Hiện tượng:Dao động biên độ và biến động dạng sóng điện áp/Áp dụng:Cổng đầu vào nguồn AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.7
|
| 172 |
+
Hiện tượng:Phát xạ dẫn/Áp dụng:Cổng viễn thông/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.8
|
| 173 |
+
Bảng 2. Các điều kiện đo cho các phép đo phát xạ EMC dùng cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống GSM và DCS
|
| 174 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.1.3 “Phát xạ từ cổng vỏ thiết bị phụ trợ độc lập”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT":Theo thông báo của nhà sản xuất, thiết bị phụ trợ có thể được đo cùng với thiết bị vô tuyến trong cùng bài đo. Trong trường hợp này, các phát xạ bức xạ từ máy phát/máy thu sẽ được bỏ qua, nhưng phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
|
| 175 |
+
2.1.2. Hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 176 |
+
Các ứng dụng đo kiểm phát xạ EMC trên các cổng thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ liên quan theo Bảng 1 trong QCVN 18:2014/BTTTT (xem Bảng 1).
|
| 177 |
+
2.2. Miễn nhiễm
|
| 178 |
+
2.2.1. Hệ thống GSM và DCS
|
| 179 |
+
Các ứng dụng đo kiểm miễn nhiễm EMC trên các cổng thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ liên quan theo Bảng 2 trong QCVN 18:2014/BTTTT (xem Bảng 3) và các quy định trong Bảng 4 của quy chuẩn này.
|
| 180 |
+
Bảng 3. Các phép đo miễn nhiễm đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống GSM và DSC theo Bảng 2, QCVN 18:2014/BTTTT
|
| 181 |
+
Hiện tượng:Trường điện từ RF (80 MHz tới 1000 MHz và 1400 MHz tới 2700MHz)/Áp dụng:Cổng vỏ/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.3
|
| 182 |
+
Hiện tượng:Phóng tĩnh điện/Áp dụng:Cổng vỏ/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.4
|
| 183 |
+
Hiện tượng:Đột biến nhanh, chế độ chung/Áp dụng:Tín hiệu, các cổng viễn thông, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.5
|
| 184 |
+
Hiện tượng:Tần số vô tuyến, chế độ chung từ 0,15 MHz tới 80 MHz/Áp dụng:Tín hiệu, các cổng viễn thông, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.6
|
| 185 |
+
Hiện tượng:Đột biến và quá áp/Áp dụng:Cổng đầu vào nguồn DC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.7
|
| 186 |
+
Hiện tượng:Sụt áp và gián đoạn điện áp/Áp dụng:Cổng đầu vào nguồn AC/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.8
|
| 187 |
+
Hiện tượng:Quá áp dây -dây, dây - đất/Áp dụng:Cổng đầu vào nguồn điện AC, cổng thông tin/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho phương tiện vận tải (ví dụ: thiết bị di động)":Không áp dụng/Yêu cầu kiểm tra/"Thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ sử dụng cho xách tay (thiết xách tay)":Không áp dụng/Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT:2.2.9
|
| 188 |
+
Bảng 4. Các điều kiện đo cho các phép đo miễn nhiễm dùng cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống GSM và DCS
|
| 189 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.3 “Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến”, phần “Phương pháp thử”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2, QCVN 18:2014/BTTTT":Khi áp dụng phương pháp sử dụng bộ tách sóng giữ mức cực đại, tại mỗi bước khởi tạo bài đo thì tín hiệu thử phải là tín hiệu chưa điều chế. Sau đó việc điều chế thử mới được áp dụng.Bài đo này sẽ được lặp lại với thiết bị ở chế độ chờ của quá trình vận hành và băng tần loại trừ sẽ không được sử dụng trong bài đo.
|
| 190 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.6 “Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung”, phần “Phương pháp thử”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2, QCVN 18:2014/BTTTT":Khi áp dụng phương pháp sử dụng bộ tách sóng giữ mức cực đại tại mỗi bước khởi tạo bài đo thì tín hiệu thử phải là tín hiệu chưa điều chế. Sau đó việc điều chế thử mới được áp dụng.Đối với phương pháp thử, việc tăng tần số theo các bước 50 kHz của tần số tức thì trong dải tần 150 kHz tới 5 MHz. Khi áp dụng phương pháp sử dụng bộ tách sóng giữ mức cực đại, tại mỗi bước tần số thử được khởi tạo thì một tín hiệu thử miễn nhiễm chưa điều chế sẽ được áp dụng. Sau đó việc điều chế tín hiệu thử RF miễn nhiễm (1 kHz) được áp dụng như trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 191 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.7. “Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải”, phần “Tiêu chí chất lượng”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2, QCVN 18:2014/BTTTT":Trong các quá trình đo kiểm với xung 3a và 3B, phải áp dụng tiêu chí chất lượng (xem 2.5.1.3).
|
| 192 |
+
2.2.2. Hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 193 |
+
Các ứng dụng đo kiểm miễn nhiễm EMC trên các cổng thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc phụ trợ liên quan theo Bảng 2 trong QCVN 18:2014/BTTTT (xem Bảng 3) và các quy định trong Bảng 5 của quy chuẩn này.
|
| 194 |
+
Bảng 5. Các điều kiện đo cho các phép đo miễn nhiễm dùng cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 195 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.3 “Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến”, phần “Phương pháp thử”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT":Khi áp dụng phương pháp sử dụng bộ tách sóng giữ mức cực đại, tại mỗi bước khởi tạo bài đo thì tín hiệu thử phải là tín hiệu chưa điều chế. Sau đó việc điều chế thử mới được áp dụng.
|
| 196 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.6 “Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung”, phần “Phương pháp thử”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT":Không áp dụng băng tần loại trừ cho các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này;Khi áp dụng phương pháp sử dụng bộ tách sóng giữ mức cực đại tại mỗi bài đo khởi tạo bước tần số thì một tín hiệu thử chưa điều chế sẽ được sử dụng. Sau đó việc điều chế thử mới được áp dụng;Thủ tục được sử dụng cho xác định các đáp ứng băng hẹp không áp dụng đối với các bài đo miễn nhiễm dẫn trong dải tần số từ 150 kHz đến 80 MHz (xem 2.3.4).
|
| 197 |
+
"Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT":2.2.7. “Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải”, phần “Tiêu chí chất lượng”/"Các điều kiện đo bổ sung hoặc sửa đổi cho mục 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT":Trong các quá trình đo kiểm với xung 3a và 3B, phải áp dụng tiêu chí chất lượng (xem 2.5.1.3).
|
| 198 |
+
2.3. Điều kiện đo kiểm
|
| 199 |
+
2.3.1. Quy định chung
|
| 200 |
+
Các điều kiện đo theo Phụ lục A của QCVN 18:2014/BTTTT và các quy định tại 2.3.2 đến 2.3.5 của quy chuẩn này.
|
| 201 |
+
Nếu ăng ten của thiết bị được đo kiểm (EUT) là loại có thể tháo rời, thì phải đo EUT với ăng ten theo cách sử dụng thông thường, trừ khi có quy định khác.
|
| 202 |
+
2.3.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm
|
| 203 |
+
2.3.2.1. Bố trí tín hiệu đo cho hệ thống GSM và DCS
|
| 204 |
+
Áp dụng A.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu được quy định trong 2.3.2.1.1 đến 2.3.2.1.3.
|
| 205 |
+
2.3.2.1.1. Bố trí thiết lập tuyến truyền dẫn
|
| 206 |
+
Tần số danh định của tín hiệu đầu vào RF mong muốn (đối với máy thu) sẽ được lựa chọn bằng việc thiết lập tham số ARFCN tới một con số phù hợp (trong trường hợp GSM 900 từ 60 đến 65, và GSM 1800 từ 690 đến 706).
|
| 207 |
+
Một tuyến truyền dẫn sẽ được cài đặt cùng với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp (được gọi là hệ thống kiểm tra).
|
| 208 |
+
Khi EUT được yêu cầu là loại phát/thu, các điều kiện sau đây được yêu cầu:
|
| 209 |
+
- EUT được cài đặt để vận hành với khả năng phát tối đa;
|
| 210 |
+
- RXQUAL đường xuống phải được giám sát.
|
| 211 |
+
2.3.2.1.2. Hiệu chuẩn đường truyền âm thanh
|
| 212 |
+
Mức tín hiệu đầu ra thoại chuẩn trên cả hai tuyến đường xuống và đường lên sẽ được ghi lại trên thiết bị đo kiểm. Mô hình đo kiểm được mô tả như trong Hình 1.
|
| 213 |
+
Nếu thiết bị không bao gồm bộ chuyển đổi âm thanh (ví dụ microphone hoặc loa ngoài) thì các mức chuẩn về điện do nhà sản xuất quy định.
|
| 214 |
+
Bộ xử lý thoại thường áp dụng các thuật toán để khử tạp âm và tiếng vọng để loại bỏ và giảm đi các tín hiệu âm thanh ở trạng thái bão hòa, ví dụ, các tín hiệu hiệu chuẩn 1 kHz.
|
| 215 |
+
Việc hiệu chuẩn các tín hiệu này nên được thực hiện cùng với các thuật toán để loại bỏ tạp âm và tiếng vọng.
|
| 216 |
+
Nếu các thuật toán triệt tạp âm và tiếng vọng không được tắt đi thì mức chuẩn của tín hiệu đầu ra âm thanh phải được đo bằng cách tách sóng giữ giá trị đỉnh (max-hold detection) trên bộ đo mức âm thanh để xác định mức này trước khi các thuật toán triệt tạp âm và tiếng vọng có tác dụng.
|
| 217 |
+
Hiệu chuẩn đường xuống:
|
| 218 |
+
- Không được sử dụng EUT để hiệu chuẩn đường xuống. Điều chỉnh đầu ra của nguồn đo âm thanh để đạt mức chuẩn tương đương một SPL của 0 dBPa tại 1 kHz tại đầu vào của bộ ghép âm thanh đối với đường xuống. Ghi lại giá trị trên bộ đo mức âm thanh và giá trị này được lấy làm mức chuẩn.
|
| 219 |
+
- Khi sử dụng loa ngoài, SPL từ loa ngoài sẽ cao hơn khi nghe từ loa trong bởi lượng tạp âm xuất hiện xung quanh. Sử dụng phương pháp sau để đạt được mức SPL yêu cầu:
|
| 220 |
+
+ Mức chuẩn đường xuống sẽ tăng lên một lượng tương tự để bù lại cho sự chênh lệch SPL; hoặc
|
| 221 |
+
+ Khoảng cách giữa loa ngoài và đo bằng tai nghe sẽ được điều chỉnh trong quá trình đo.
|
| 222 |
+
Hiệu chuẩn đường lên:
|
| 223 |
+
- Đối với việc hiệu chuẩn đường lên khi EUT được sử dụng. Điều chỉnh đầu ra nguồn đo âm thanh để đạt mức chuẩn tương đương SPL của -5 dBPa tại 1 kHz tại MRP theo Khuyến nghị ITU-T P.64. Ghi lại giá trị trên bộ đo mức âm thanh, được kết nối đến đầu ra của hệ thống đo kiểm, giống như mức chuẩn.
|
| 224 |
+
- Đối với các ứng dụng loa ngoài, thông thường không thực hiện các hiệu chỉnh đối với mức chuẩn đường lên. Nếu không thực hiện được việc chuẩn hóa thì nhà sản xuất sẽ định rõ khoảng cách giữa MRP và tai nghe.
|
| 225 |
+
Hình 1. Phép đo điểm ngắt thoại, thiết lập hiệu chuẩn đối với thiết bị cầm tay
|
| 226 |
+
2.3.2.1.3. Đo mức âm thanh đầu ra thoại của EUT
|
| 227 |
+
Bộ xử lý tiếng nói có thể sử dụng các thuật toán khử nhiễu và tiếng vọng, các thuật toán này có chức năng loại bỏ hoặc giảm các tín hiệu âm thanh trạng thái tĩnh, ví dụ như tín hiệu chuẩn 1 kHz.
|
| 228 |
+
Khi các mức âm được đo trong quá trình kiểm tra, phần mềm EUT sẽ được thiết lập cho các ứng dụng giọng nói. Nếu các thuật toán khử nhiễu và tiếng vọng được kích hoạt, mức âm thanh sẽ được đo bằng một phép dò giữ ở mức cực đại trên đồng hồ mức âm thanh để xác định mức âm thanh trước khi các thuật toán khử nhiễu và tiếng vọng có ảnh hưởng.
|
| 229 |
+
Đặt âm lượng EUT tại mức âm thanh danh nghĩa nếu nhà sản xuất có ghi rõ. Nếu mức âm danh nghĩa không được chỉ rõ, khi đó sử dụng nấc âm lượng trung tâm. Các thiết lập âm lượng sẽ được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
|
| 230 |
+
Mức tín hiệu đầu ra từ kênh thoại đường xuống của EUT tại trạm di động hoặc tai nghe của thiết bị di động sẽ được đánh giá bằng cách đo SPL như minh họa trên Hình. Khi dùng một loa bên ngoài, bộ nối âm sẽ được cố định với loa tại vị trí dùng trong suốt quá trình hiệu chuẩn.
|
| 231 |
+
Mức tín hiệu đầu ra giải mã từ kênh thoại đường lên của EUT tại đầu ra tương tự của hệ thống kiểm tra sẽ được đo. Việc bắt nhiễu nền ngoại sinh bằng microphone của EUT sẽ được tối thiểu hóa bằng cách bít kín cổng vào thoại (microphone) của EUT (xem Hình).
|
| 232 |
+
Nếu thiết bị được thiết kế để sử dụng với các bộ chuyển đổi bên ngoài, thì cấu hình thu kiểm tra phải bao gồm các bộ chuyển đổi này. Nếu thiết bị không bao gồm các bộ chuyển đổi âm, điện áp đường dây trên một trở kháng cuối được chỉ rõ sẽ được đo.
|
| 233 |
+
Hình 2. Phép đo điểm ngắt thoại, thiết lập kiểm tra cho thiết bị xách tay
|
| 234 |
+
2.3.2.2. Bố trí tín hiệu đo cho hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 235 |
+
Áp dụng A.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 236 |
+
- Tần số danh định của tín hiệu đầu vào RF mong muốn (đối với máy thu) sẽ được lựa chọn bằng việc thiết lập tham số UARFCN hoặc EARFCN tới một con số phù hợp;
|
| 237 |
+
- Một tuyến truyền dẫn sẽ được cài đặt cùng với một bộ mô phỏng trạm gốc thích hợp (được gọi là hệ thống kiểm tra). Hệ thống kiểm tra phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm;
|
| 238 |
+
- Các phép đo đối v��i phần phát và phần thu của EUT có thể thực hiện đồng thời nhằm giảm thời gian đo thử.
|
| 239 |
+
Phép đo miễn nhiễm phải tiến hành tại hai chế độ hoạt động:
|
| 240 |
+
- Chế độ phát với một tuyến truyền dẫn được thiết lập;
|
| 241 |
+
- Chế độ rỗi.
|
| 242 |
+
Khi EUT được yêu cầu hoạt động trong chế độ phát, một cuộc gọi được thiết lập thông qua thủ tục thiết lập cuộc gọi chung và các điều kiện sau phải được đáp ứng:
|
| 243 |
+
- Thiết lập và gửi liên tục các lệnh điều khiển tăng công suất đến UE;
|
| 244 |
+
- DTX không được kích hoạt;
|
| 245 |
+
- Lặp vòng hoặc điều khiển công suất đường xuống được kích hoạt;
|
| 246 |
+
- Đối với UTRA, tốc độ bít phát và/hoặc thu (UL/DL) cho kênh đo chuẩn là 12,2 kbit/s. Đối với E-UTRA, tốc độ này theo quy định trong Phụ lục C của ETSI TS 136 101 với các thông số quy định trong Bảng 7.3.1-1 và 7.3.1-2 của ETSI TS 136 101;
|
| 247 |
+
- Đối với UTRA, thủ tục thiết lập cuộc gọi chung và các kịch bản vòng lặp BER và BLER thủ quy định trong ETSI TS 134 108 và ETSI TS 134 109. Đối với E-UTRA, các thủ tục thiết lập cuộc gọi chung và các kịch bản vòng lặp thông lượng thủ quy định trong ETSI TS 136 508 và ETSI TS 136 509.
|
| 248 |
+
Khi EUT được yêu cầu hoạt động trong chế độ rỗi, các điều kiện sau phải được đáp ứng:
|
| 249 |
+
- UE phải bắt vào một cell;
|
| 250 |
+
- UE phải thực hiện đăng ký vị trí (LR) trước khi đo, nhưng không thực hiện trong quá trình đo thử;
|
| 251 |
+
- Tập danh sách cell lân cận của UE là tập rỗng;
|
| 252 |
+
- Khoảng thời gian lặp lại tìm gọi và chu kỳ DRX phải thiết lập tại mức nhỏ nhất (khoảng thời gian ngắn nhất có thể).
|
| 253 |
+
Thực hiện các biện pháp nhằm tránh ảnh hưởng của tín hiệu đo RF đến thiết bị đo.
|
| 254 |
+
2.3.2.3. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy phát
|
| 255 |
+
Áp dụng A.2.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu đối với hệ thống GSM và DCS như sau:
|
| 256 |
+
- Hệ thống kiểm tra sẽ yêu cầu EUT tắt Phát gián đoạn (DTX);
|
| 257 |
+
- Thiết lập liên kết giữa EUT và hệ thống kiểm tra.
|
| 258 |
+
2.3.2.4. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra của máy phát
|
| 259 |
+
Áp dụng A.2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 260 |
+
- Nếu thiết bị được đấu nối với cổng ăng ten rời RF 50 Ω bằng một cáp đồng trục thì tín hiệu mong muốn để thiết lập một liên kết thông tin phải được cung cấp từ đầu nối bằng một cáp đồng trục.
|
| 261 |
+
- Nếu thiết bị được đấu nối với cổng ăng ten rời RF 50 Ω nhưng không sử dụng cáp đồng trục, hoặc thiết bị có tích hợp ăng ten liền, thì tín hiệu mong muốn cần để thiết lập một liên kết thông tin phải được cung cấp từ một ăng ten đặt trong môi trường kiểm tra.
|
| 262 |
+
2.3.2.5. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của máy thu
|
| 263 |
+
2.3.2.5.1. Quy định chung
|
| 264 |
+
Áp dụng A.2.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 265 |
+
- Nếu thiết bị được đấu nối với cổng ăng ten rời RF 50 Ω bằng một cáp đồng trục thì tín hiệu mong muốn để thiết lập một liên kết thông tin phải được cung cấp từ đầu nối bằng một cáp đồng trục.
|
| 266 |
+
- Nếu thiết bị được đấu nối với cổng ăng ten rời RF 50 Ω nhưng không sử dụng cáp đồng trục, hoặc thiết bị có tích hợp ăng ten liền, thì tín hiệu mong muốn cần để thiết lập một liên kết thông tin phải được cung cấp từ một ăng ten đặt trong môi trường kiểm tra.
|
| 267 |
+
2.3.2.5.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của các máy thu GSM và DCS
|
| 268 |
+
Mức tín hiệu RF đầu vào mong muốn được thiết lập ở mức hơn 40 dB so với mức nhạy tham chiếu như nêu trong TS 100 911, mục 6.2 nhằm cung cấp một liên kết thông tin ổn định.
|
| 269 |
+
2.3.2.5.3. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào của các máy thu CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 270 |
+
Đối với phép đo miễn nhiễm, mức tín hiệu RF mong muốn tại đầu vào EUT sẽ được thiết lập ở mức lớn hơn 40 dB so với mức nhạy tham chiếu như nêu trong ETSI TS 125 101 và ETSI TS 125 102 hoặc ETSI TS 136 101 nhằm cung cấp một liên kết thông tin ổn định.
|
| 271 |
+
Đối với phép đo phát xạ, mức tín hiệu RF mong muốn tại đầu ra máy thu đo không lớn hơn 15 dB so với mức nhạy tham chiếu nhằm đảm bảo EUT hoạt động trong dải động của nó.
|
| 272 |
+
2.3.2.6. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra của máy thu
|
| 273 |
+
2.3.2.6.1. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra của các máy thu GSM và DCS
|
| 274 |
+
Áp dụng A.2.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 275 |
+
Khi EUT được yêu cầu ở chế độ rỗi, hệ thống kiểm tra sẽ tái tạo một trạm gốc (BS) với BCCH/CCCH trên một sóng mang. EUT sẽ được đồng bộ với BCCH, theo CCCH và có thể đáp ứng các nhắn tin vô tuyến. Tính năng cập nhật vị trí định kỳ sẽ bị tắt đi.
|
| 276 |
+
2.3.2.6.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra của các máy thu CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 277 |
+
Áp dụng A.2.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Bổ sung thêm các yêu cầu bố trí tín hiệu đo tại đầu ra quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B.
|
| 278 |
+
2.3.3. Băng tần loại trừ
|
| 279 |
+
2.3.3.1. Băng tần loại trừ của máy thu và phần thu của các máy thu phát song công GSM và DCS
|
| 280 |
+
Áp dụng A.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 281 |
+
Băng tần loại trừ của máy thu và phần thu của các máy thu phát là băng tần gồm các tần số mà trên đó không có phép kiểm tra miễn nhiễm với bức xạ RF nào được thực hiện.
|
| 282 |
+
2.3.3.2. Băng tần loại trừ của máy phát GSM và DCS
|
| 283 |
+
Áp dụng A.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 284 |
+
Băng tần loại trừ của máy phát và phần phát của các máy thu phát là băng tần gồm các tần số mà trên đó không có kiểm tra miễn nhiễm với bức xạ RF nào được thực hiện.
|
| 285 |
+
2.3.3.3. Băng tần loại trừ của máy phát CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 286 |
+
Áp dụng A.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 287 |
+
2.3.3.4. Băng tần loại trừ của máy thu CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 288 |
+
Áp dụng A.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 289 |
+
2.3.4. Đáp ứng băng hẹp của máy thu và phần thu của máy thu phát song công
|
| 290 |
+
2.3.4.1. Đáp ứng băng hẹp của máy thu và phần thu của máy thu phát song công GSM và DCS
|
| 291 |
+
Các đáp ứng trên các máy thu hoặc máy thu phát song công xảy ra trong khi kiểm tra tại các tần số rời rạc là các đáp ứng băng tần hẹp (các đáp ứng giả), được xác định bởi phương pháp sau đây (quy trình dưới đây chỉ được áp dụng nếu khoảng cách giữa các tần số kiểm tra lớn hơn 500 kHz):
|
| 292 |
+
- Trong một kiểm tra miễn nhiễm nếu RXQUAL hoặc mức tín hiệu đầu ra thoại được ghi vượt ra ngoài cấu hình đã định, cần thiết lập xem sự tăng RXQUAL hoặc tăng mức tín hiệu đầu ra thoại là do một đáp ứng băng hẹp hay do một hiện tượng băng rộng. Vì thế, kiểm tra sẽ được lặp lại với tần số tín hiệu không mong muốn được tăng lên, và sau đó giảm đi 400 kHz;
|
| 293 |
+
- Nếu việc tăng RXQUAL hoặc mức tín hiệu đầu ra thoại không tồn tại trong một hoặc cả hai trường hợp bù 400 kHz ở trên, thì đáp ứng được coi là đáp ứng băng hẹp;
|
| 294 |
+
- Nếu việc tăng RXQUAL hoặc mức tín hiệu đầu ra thoại không biến mất, có thể do thực tế là phần bù đã khiến tần số của tín hiệu không mong muốn tương ứng với tần số của một đáp ứng băng hẹp khác. Với các tình huống này, quy trình được lặp lại với sự tăng hoặc giảm tần số của tín hiệu không mong muốn thiết lập ở 500 kHz;
|
| 295 |
+
- Nếu việc tăng RXQUAL hoặc mức tín hiệu đầu ra thoại vẫn không biến mất với tần số tăng và/hoặc giảm, hiện tượng này là EMC không đạt và EUT là không đạt yêu cầu khi kiểm tra.
|
| 296 |
+
Các đáp ứng băng hẹp không được xét đến.
|
| 297 |
+
2.3.4.2. Đáp ứng băng hẹp trên các máy thu CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 298 |
+
2.3.4.2.1. UTRA
|
| 299 |
+
Các đáp ứng trên máy thu hoặc máy thu phát song công xảy ra trong đo kiểm miễn nhiễm tại tần số rời rạc là các đáp ứng băng hẹp (các đáp ứng giả), được xác định bằng phương pháp sau đây:
|
| 300 |
+
- Trong một kiểm tra miễn nhiễm nếu giá trị được ghi vượt ra ngoài cấu hình đã định, cần xác định xem độ lệch này là do ảnh hưởng không mong muốn trên máy thu của UE hay trên hệ thống đo kiểm (đáp ứng băng hẹp) hay do một hiện tượng (EMC) băng rộng. Vì vậy, kiểm tra sẽ được lặp lại với UAFCN tăng hoặc giảm như sau:
|
| 301 |
+
+ FDD băng I, VIII.
|
| 302 |
+
- Nếu độ lệch trên không biến mất, thủ tục lặp lại với UARFCN tăng hoặc giảm từ giá trị ban đầu như sau:
|
| 303 |
+
+ FDD băng I, VIII.
|
| 304 |
+
- Nếu việc tăng và/hoặc giảm UARFCN không làm biến mất độ lệch trên, hiện tượng được coi là băng rộng và EMC không đạt và EUT là không đạt yêu cầu khi đo kiểm.
|
| 305 |
+
Các đáp ứng băng h��p không được xét đến.
|
| 306 |
+
2.3.4.2.2. E-UTRA
|
| 307 |
+
Các đáp ứng trên máy thu hoặc máy thu phát song công xảy ra trong đo kiểm miễn nhiễm tại tần số rời rạc là các đáp ứng băng hẹp (các đáp ứng giả), được xác định bằng phương pháp sau đây:
|
| 308 |
+
- Trong một kiểm tra miễn nhiễm nếu giá trị được ghi vượt ra ngoài cấu hình đã định, cần thiết lập xem độ lệch này là do ảnh hưởng không mong muốn trên máy thu của UE hay trên hệ thống đo kiểm (đáp ứng băng hẹp) hay do một hiện tượng (EMC) băng rộng. Vì vậy, kiểm tra sẽ được lặp lại với tần số tín hiệu không mong muốn tăng hoặc giảm bằng BWChannel MHz, trong đó BWChannel là băng thông kênh được quy định trong ETSI TS 136 101;
|
| 309 |
+
- Nếu độ lệch này không biến mất, thủ tục lặp lại với tần số tín hiệu mong muốn tăng hoặc giảm bằng 2 x BWChannel MHz,
|
| 310 |
+
- Nếu việc tăng và/hoặc giảm tần số không làm biến mất độ lệch này hiện tượng được coi là băng rộng và EMC không đạt và EUT là không đạt yêu cầu khi đo kiểm.
|
| 311 |
+
Các đáp ứng băng hẹp không được xét đến.
|
| 312 |
+
2.3.5. Điều chế đo kiểm thông thường
|
| 313 |
+
2.3.5.1. Điều chế đo kiểm thông thường hệ thống GSM và DCS
|
| 314 |
+
Đo kiểm miễn nhiễm trong chế độ gọi thoại sẽ được thực hiện mà không cần xác định các điều kiện tín hiệu điều chế đầu vào.
|
| 315 |
+
Với các đo kiểm miễn nhiễm trong chế độ gọi thoại, tổng hiệu suất âm thanh đường lên và đường xuống của thiết bị vô tuyến sẽ được hiệu chuẩn trước khi bắt đầu kiểm tra. Quy trình hiệu chuẩn được giải thích trong 2.3.2.1.2.
|
| 316 |
+
Các kiểm tra miễn nhiễm trong chế độ dữ liệu sẽ được thực hiện với tín hiệu đầu vào điều biến bên ngoài thích hợp để chất lượng của dữ liệu cuộc gọi được giám sát.
|
| 317 |
+
2.3.5.2. Điều chế đo kiểm thông thường hệ thống CDMA trải phổ tực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 318 |
+
Đo kiểm miễn nhiễm trong truyền tín hiệu âm thanh hoặc thoại tương tự (chế độ gọi thoại) sẽ được thực hiện mà không cần xác định các điều kiện tín hiệu điều chế đầu vào.
|
| 319 |
+
Tổng hiệu suất âm thanh của đường lên (UL) và đường xuống (DL) của thiết bị vô tuyến sẽ được hiệu chuẩn trước khi bắt đầu kiểm tra. Quy trình hiệu chuẩn được giải thích trong mục A.1.
|
| 320 |
+
Các đo kiểm miễn nhiễm trong chế độ truyền tải dữ liệu sẽ được thực hiện với tín hiệu đầu vào điều biến bên ngoài thích hợp để chất lượng của dữ liệu cuộc gọi được giám sát. Việc đánh giá chế độ truyền dữ liệu quy định trong Phụ lục B.
|
| 321 |
+
2.4. Đánh giá chỉ tiêu
|
| 322 |
+
2.4.1. Quy định chung
|
| 323 |
+
Áp dụng B.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 324 |
+
- Độ rộng băng của bộ lọc IF ngay trước bộ điều chế trong Phụ lục B của QCVN 18:2014/BTTTT không áp dụng cho các thiết bị vô tuyến trong phạm vi của quy chuẩn này.
|
| 325 |
+
2.4.2. Thiết bị có thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 326 |
+
2.4.2.1. Thiết bị GSM và DCS có mạch thoại tương tự
|
| 327 |
+
Áp dụng B.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 328 |
+
Chất lượng thiết bị hỗ trợ các cuộc gọi thoại và dữ liệu được đánh giá dựa trên cuộc gọi thoại.
|
| 329 |
+
2.4.2.2. Thiết bị GSM và DCS không có mạch thoại tương tự
|
| 330 |
+
Áp dụng B.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 331 |
+
Việc đánh giá chất lượng thiết bị do nhà sản xuất quy định.
|
| 332 |
+
2.4.3. Thiết bị không thể cung cấp kết nối thông tin liên tục
|
| 333 |
+
Áp dụng B.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT.
|
| 334 |
+
2.4.4. Thiết bị phụ trợ
|
| 335 |
+
2.4.4.1. Thiết bị phụ trợ GSM và DCS
|
| 336 |
+
Áp dụng B.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 337 |
+
- Đối với các phép đo phát xạ trên máy phát được thực hiện cùng với thiết bị phụ trợ kết hợp, các phát xạ bức xạ từ máy phát sẽ được bỏ qua.
|
| 338 |
+
2.4.4.2. Thiết bị phụ trợ CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 339 |
+
Áp dụng B.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu sau:
|
| 340 |
+
- Thiết bị phụ trợ được kiểm tra đấu nối đến một UE phải tuân thủ các quy định trong quy chuẩn này.
|
| 341 |
+
2.4.5. Phân loại thiết bị
|
| 342 |
+
Áp dụng B.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có bổ sung thêm một số yêu cầu đối với thiết bị GSM và DSC như sau:
|
| 343 |
+
- Các thiết bị cầm tay, di động hoặc kết hợp cả hai loại trên khi được sử d��ng kết hợp với một nguồn sạc từ nguồn AC sẽ bổ sung vào việc thực hiện các yêu cầu của thiết bị vô tuyến và phụ trợ được sử dụng cho mục đích cố định.
|
| 344 |
+
2.5. Tiêu chí chất lượng
|
| 345 |
+
2.5.1. Tiêu chí chất lượng hệ thống GSM và DCS
|
| 346 |
+
2.5.1.1. Quy định chung
|
| 347 |
+
Thiết bị phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng được quy định từ 2.5.1.2 đến 2.5.1.4.
|
| 348 |
+
Nếu thiết bị cầm tay sử dụng nguồn là pin áp dụng 2.1 và 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT cho các thiết bị di động.
|
| 349 |
+
Nếu thiết bị cầm tay hoặc di động sử dụng nguồn AC áp dụng 2.1 và 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT cho các thiết bị vô tuyến và phụ trợ sử dụng cố định.
|
| 350 |
+
Việc thiết lập và duy trì một liên kết, đánh giá RXQUAL, và đánh giá những điểm ngắt quãng âm thanh bằng việc giám sát mức tín hiệu đầu ra thoại, được sử dụng là tiêu chí đánh giá để đảm bảo toàn bộ các chức năng cơ bản của thiết bị được đánh giá trong quá trình đo. Việc đo kiểm cũng sẽ được thực hiện tại chế độ rỗi để đảm bảo máy phát không hoạt động không chủ định.
|
| 351 |
+
Việc duy trì một liên kết được đánh giá qua thiết bị đo là một thành phần của hệ thống đo hoặc EUT.
|
| 352 |
+
Khi thiết bị có bản chất đặc biệt và các tiêu chí chất lượng được quy định trong các mục dưới đây không phù hợp thì nhà sản xuất thiết bị phải công bố một bản đặc tính kỹ thuật thay thế cho mức chất lượng hoặc sự suy giảm chất lượng có thể chấp nhận được. Phải ghi lại bản đặc tính kỹ thuật này trong báo cáo đo và tài liệu mô tả thiết bị và tài liệu đi kèm thiết bị.
|
| 353 |
+
Các tiêu chí chất lượng do nhà sản xuất thiết bị công bố phải đảm bảo mức bảo vệ miễn nhiễm giống với các tiêu chí được quy định trong các mục sau đây.
|
| 354 |
+
2.5.1.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT)
|
| 355 |
+
Một liên kết thông tin phải được thiết lập từ đầu bài đo, xem 2.3.2.
|
| 356 |
+
Trong khi đo kiểm, đầu ra thoại đường lên có giá trị nhỏ nhất là 35 dB, nhỏ hơn các mức chuẩn được ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz, tại điểm giữa 1 kHz (kiểm tra điểm ngắt thoại).
|
| 357 |
+
CHÚ THÍCH: Khi mức độ tạp âm cao thì bộ lọc băng thông có thể được giảm đến mức 40 Hz.
|
| 358 |
+
Theo kết quả của các bài đo tổng hợp, EUT phải hoạt động có chủ định mà không làm giảm chức năng giám sát người dùng hoặc lưu trữ dữ liệu như quy định của nhà sản xuất và liên kết thông tin phải được duy trì. Ngoài ra để xác định chỉ tiêu kỹ thuật trong suốt cuộc gọi, bài đo phải tiến hành trong chế độ rỗi và máy phát phải không hoạt động ngoài mong muốn.
|
| 359 |
+
2.5.1.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT)
|
| 360 |
+
Một liên kết thông tin phải được thiết lập từ đầu bài đo, xem 2.3.2.
|
| 361 |
+
Đối với mỗi kết luận về sự phơi nhiễm thì EUT sẽ hoạt động không có suy hao của liên kết.
|
| 362 |
+
Theo kết quả tổng hợp đo kiểm bao gồm hàng loạt các phơi nhiễm riêng, EUT phải hoạt động không có suy hao đối với các chức năng điều khiển của người sử dụng hoặc dữ liệu được lưu trữ như quy định của nhà sản xuất và liên kết thông tin phải được duy trì.
|
| 363 |
+
Ngoài ra để xác định chỉ tiêu kỹ thuật trên trong suốt quá trình cuộc gọi, bài đo phải tiến hành trong chế độ rỗi và máy phát phải không hoạt động ngoài mong muốn.
|
| 364 |
+
2.5.1.4. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
|
| 365 |
+
Một liên kết thông tin phải được thiết lập từ đầu bài đo, xem 2.3.2.
|
| 366 |
+
Trong quá trình đo, RXQUAL của đường xuống không được vượt quá 3 được đo trong suốt quá trình phơi nhiễm của chuỗi các bài đo.
|
| 367 |
+
Trong quá trình đo, mức đầu ra thoại của đường xuống là 35 dB, nhỏ hơn mức chuẩn được ghi lại trước đó, khi thực hiện đo dùng bộ lọc băng thông thoại với độ rộng 200 Hz, tại điểm giữa 1 kHz (kiểm tra điểm ngắt thoại).
|
| 368 |
+
CHÚ THÍCH: Khi mức độ tạp âm cao thì bộ lọc băng thông có thể được giảm đến mức 40 Hz.
|
| 369 |
+
Theo kết quả tổng hợp đo kiểm bao gồm hàng loạt các tiếp xúc riêng, EUT phải hoạt động mà không làm giảm chức năng giám sát người dùng hoặc lưu trữ dữ liệu như quy định của nhà sản xuất và liên kết thông tin phải được duy trì.
|
| 370 |
+
2.5.1.5. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR)
|
| 371 |
+
Một liên kết thông tin phải được thiết lập từ đầu bài đo, xem 2.3.2.
|
| 372 |
+
Kết quả đo mỗi phơi nhiễm phải trong điều kiện EUT đang hoạt động không bị suy hao hoặc mất kết nối.
|
| 373 |
+
Theo kết quả tổng hợp đo kiểm bao gồm hàng loạt các phơi nhiễm riêng lẻ, EUT phải hoạt động bình thường (không làm giảm chức năng giám sát người dùng hoặc dữ liệu được lưu trữ theo như quy định của nhà sản xuất và liên kết phải được duy trì).
|
| 374 |
+
2.5.1.6. Tiêu chí chất lượng đối với thiết bị phụ trợ được kiểm tra độc lập
|
| 375 |
+
Áp dụng C.4 trong QCVN 18:2014/BTTTT
|
| 376 |
+
2.5.2. Tiêu chí chất lượng hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA và E-UTRA)
|
| 377 |
+
2.5.2.1. Quy định chung
|
| 378 |
+
Thiết bị phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng tối thiếu được quy định từ mục 2.5.2.2 đến 2.5.2.3.
|
| 379 |
+
Việc duy trì một liên kết được đánh giá qua một thiết bị đo là một phần trong hệ thống kiểm tra hoặc EUT.
|
| 380 |
+
Khi thiết bị có bản chất đặc biệt và các tiêu chí chất lượng được quy định trong các mục dưới đây không phù hợp thì nhà sản xuất thiết bị phải công bố một bản đặc tính kỹ thuật thay thế cho mức chất lượng hoặc sự suy giảm chất lượng có thể chấp nhận được. Phải ghi lại bản đặc tính kỹ thuật này trong báo cáo đo và tài liệu mô tả thiết bị và tài liệu đi kèm thiết bị.
|
| 381 |
+
Các tiêu chí chất lượng do nhà sản xuất thiết bị quy định phải đảm bảo mức bảo vệ miễn nhiễm giống với các tiêu chí được quy định trong các mục sau đây.
|
| 382 |
+
Việc đo kiểm cũng sẽ được thực hiện tại chế độ rỗi để đảm bảo rằng máy phát không hoạt động không có chủ định.
|
| 383 |
+
2.5.2.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục
|
| 384 |
+
2.5.2.2.1. Quy định chung
|
| 385 |
+
Một kênh liên lạc phải được thiết lập từ đầu bài đo và được duy trì trong quá trình đo.
|
| 386 |
+
Trong chế độ thoại, tiêu chí chất lượng cho các mức đầu ra thoại đường lên và đường xuống có giá trị nhỏ nhất là 35 dB, nhỏ hơn mức chuẩn được ghi lại trước đó, khi được đo bằng bộ lọc băng thông thoại độ rộng 200 Hz, tại điểm giữa 1 kHz (quy định trong Phụ lục A).
|
| 387 |
+
CHÚ THÍCH: Khi mức độ tạp âm cao thì bộ lọc băng thông có thể được giảm đến mức tối 40 Hz.
|
| 388 |
+
Theo kết quả của các bài đo tổng hợp, EUT phải hoạt động như chủ định mà không làm giảm chức năng giám sát người dùng hoặc lưu trữ dữ liệu như tuyên bố của nhà sản xuất và kênh liên lạc phải được duy trì.
|
| 389 |
+
Ngoài ra để xác định chỉ tiêu kỹ thuật trong suốt cuộc gọi, bài đo phải tiến hành trong chế độ rỗi và máy phát phải không hoạt động ngoài mong muốn.
|
| 390 |
+
2.5.2.2.2. UTRA
|
| 391 |
+
Trong chế độ truyền dữ liệu, tiêu chí chất lượng có thể là một trong các tiêu chí sau:
|
| 392 |
+
- Nếu BER (quy định trong ETSI TS 134 109) được sử dụng, tiêu chí này không vượt quá 0,001 trong suốt quá trình đo kiểm;
|
| 393 |
+
- Nếu BLER (quy định trong ETSI TS 134 109) được sử dụng, tiêu chí này không vượt quá 0,01 trong suốt quá trình đo kiểm.
|
| 394 |
+
Việc tính toán giá trị BLER dựa trên đánh giá CRC trên mỗi khối truyền tải.
|
| 395 |
+
2.5.2.2.3. E-UTRA
|
| 396 |
+
Trong chế độ truyền dữ liệu, chỉ tiêu chất lượng thỏa mãn khi thông lượng lớn hơn hoặc bằng 95% thông lượng lớn nhất trên kênh đo chuẩn quy định trong Phụ lục C của ETSI TS 136 101 với các thông số quy định trong Bảng 7.3.1-1 và 7.3.1-2 của ETSI TS 136 101, trong suốt quá trình đo kiểm.
|
| 397 |
+
2.5.2.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến
|
| 398 |
+
Một liên kết thông tin phải được thiết lập từ đầu bài đo, xem mục 2.3.1 và 2.3.2.
|
| 399 |
+
Kết quả đo mỗi phơi nhiễm phải trong điều kiện EUT đang hoạt động không bị suy hao hoặc mất kết nối.
|
| 400 |
+
Theo kết quả tổng hợp đo kiểm bao gồm hàng loạt các phơi nhiễm riêng lẻ, EUT phải hoạt động bình thường (không làm giảm chức năng giám sát người dùng hoặc dữ liệu được lưu trữ theo như công bố của nhà sản xuất và liên kết phải được duy trì).
|
| 401 |
+
Ngoài ra để xác định chỉ tiêu kỹ thuật trong suốt cuộc gọi, bài đo phải tiến hành trong chế độ rỗi và máy phát phải không hoạt động ngoài mong muốn.
|
| 402 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 403 |
+
3.1. Các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại mục 1.1 của quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này và phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này.
|
| 404 |
+
3.2. Đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM, quy chuẩn này được áp dụng thay cho QCVN 86:2015/BTTTT để thực hiện các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố hợp quy.
|
| 405 |
+
3.3. Đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD và thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD, quy chuẩn này được áp dụng thay cho QCVN 18:2014/BTTTT để thực hiện các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố hợp quy.
|
| 406 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 407 |
+
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về công bố hợp quy các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 408 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 409 |
+
5.1. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến theo quy chuẩn này.
|
| 410 |
+
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu trong quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì việc thực hiện tuân thủ theo các quy định tại văn bản ban hành các sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
|
| 411 |
+
5.3. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| 412 |
+
Phụ lục A(Quy định)
|
| 413 |
+
Đánh giá chỉ tiêu cuộc gọi thoại, điểm ngắt thoại cho hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp
|
| 414 |
+
A.1. Hiệu chuẩn các ngưỡng âm thanh
|
| 415 |
+
Đối với thiết bị cầm tay, hiệu chuẩn âm thanh được quy định như sau:
|
| 416 |
+
Thiết lập âm lượng của EUT tại ngưỡng âm thanh danh định do nhà sản xuất công bố. Nếu không có quy định cụ thể, âm lượng trung tâm sẽ được thiết lập.
|
| 417 |
+
Ngưỡng tín hiệu đầu ra thoại chuẩn trên cả hai tuyến đường xuống và đường lên sẽ được ghi lại trên thiết bị đo. Mô hình đo tín hiệu đầu ra như trong Hình A.1. Ngưỡng chuẩn này tương đương giá trị SPL của 0 dBPa tại tần số 1 kHz tại đầu vào bộ ghép âm như quy định trong ETR 027 đối với đường xuống và -5 dBPa tại tần số 1 kHz tại MRP theo quy định trong ITU-T P.64 đối với đường lên.
|
| 418 |
+
CHÚ THÍCH 1: MRP được quy định dùng cho đầu nhân tạo được định nghĩa trong ITU 76. Thiết bị đầu cuối cầm tay phải được gắn tại tai giữa của đầu nhân tạo.
|
| 419 |
+
CHÚ THÍCH 2: Nếu thiết bị không bao gồm bộ chuyển đổi âm thanh (ví dụ microphone hoặc loa ngoài) thì các ngưỡng chuẩn về điện tương đương do nhà sản xuất công bố.
|
| 420 |
+
Bộ xử lý thoại thường áp dụng các thuật toán để khử tạp âm và tiếng vọng để cố gắng loại bỏ và giảm đi các tín hiệu âm thanh ở trạng thái bão hòa, ví dụ, các tín hiệu hiệu chuẩn 1 Khz. Các thuật toán này có thể không được kích hoạt trong suốt thủ tục hiệu chuẩn. Các yêu cầu đo do một phần mềm đo chuyên dụng thực hiện. Nếu thuật toán này được kích hoạt thì ngưỡng chuẩn của tín hiệu đầu ra âm thanh phải được đo bằng phương pháp tách sóng giữ giá trị cực đại trên dụng cụ đo ngưỡng âm thanh để xác định ngưỡng này trước khi các thuật toán triệt tạp âm và tiếng vọng có tác dụng.
|
| 421 |
+
Thông thường việc hiệu chuẩn không tiến hành các hiệu chỉnh đối với mức chuẩn đường lên, nhà sản xuất sẽ định rõ khoảng cách giữa MRP và tai nghe.
|
| 422 |
+
Hình A.1. Phép đo điểm ngắt thoại, thiết lập hiệu chuẩn cho thiết bị cầm tay
|
| 423 |
+
CHÚ THÍCH: EUT đặt tại một vị trí trong suốt thủ tục hiệu chuẩn đường lên. Nhưng trong thủ tục hiệu chuẩn đường xuống, EUT được thay thế bằng một nguồn âm thanh đo 1 kHz. Trong suốt thủ tục hiệu chuẩn đường lên, vị trí của miệng loa EUT và MRP phải được đặt tùy theo mục đích đo.
|
| 424 |
+
A.2. Phép đo các ngưỡng âm thanh
|
| 425 |
+
Khi các mức âm được đo trong quá trình kiểm tra, phần mềm EUT sẽ được thiết lập cho các ứng dụng thoại. Nếu các thuật toán khử nhiễu và tiếng vọng được kích hoạt, mức âm thanh phải được đo bằng phương pháp tách sóng giữ cực đại trên dụng cụ đo ngưỡng âm thanh để xác định ngưỡng này trước khi các thuật toán khử nhiễu và tiếng vọng có tác dụng.
|
| 426 |
+
Mức tín hiệu đầu ra từ kênh thoại đường xuống của EUT tại thiết bị di động hoặc tai nghe của thiết bị cầm tay sẽ được đánh giá bằng cách đo Mức Áp suất Âm (SPL) như trong Hình A.2. Khi dùng một loa bên ngoài, bộ nối âm sẽ được cố định với loa tại vị trí dùng trong suốt quá trình hiệu chuẩn. Mức tín hiệu đầu ra giải mã từ kênh thoại đường lên của EUT tại đầu ra tương tự của hệ thống đo sẽ được đo. Mức nhiễu nền thu được bằng microphone của EUT phải là giá trị nhỏ nhất.
|
| 427 |
+
CHÚ THÍCH: Nếu thiết bị được thiết kế để sử dụng với các bộ chuyển đổi bên ngoài, thì cấu hình đo phải bao gồm các bộ chuyển đổi này. Nếu thiết bị không bao gồm các bộ chuyển đổi âm, điện áp đường dây trên một trở kháng cuối quy định sẽ được đo.
|
| 428 |
+
Hình A.2. Phép đo điểm ngắt thoại, thiết lập đo cho thiết bị cầm tay
|
| 429 |
+
Phụ lục B(Quy định)
|
| 430 |
+
Đánh giá chỉ tiêu cuộc gọi truyền dữ liệu, tỷ lệ lỗi cho hệ thống CDMA trải phổ trực tiếp
|
| 431 |
+
B.1.
|
| 432 |
+
Hiệu chuẩn truyền dữ liệu
|
| 433 |
+
B.1.1. UTRA
|
| 434 |
+
Đối với EUT, hiệu chuẩn truyền dữ liệu có thể tiến hành bằng cách đánh giá tỷ lệ lỗi bít (BER), tỷ lệ lỗi khối (BLER) hoặc tỷ lệ lỗi dữ liệu người sử dụng cuối trước khi áp dụng tín hiệu đo miễn nhiễm RF.
|
| 435 |
+
B.1.2. E-UTRA
|
| 436 |
+
Đối với EUT, hiệu chuẩn truyền dữ liệu có thể tiến hành bằng cách đánh giá tỷ lệ phần trăm thông lượng trước khi áp dụng tín hiệu đo miễn nhiễm RF.
|
| 437 |
+
B.2. Đánh giá truyền dữ liệu
|
| 438 |
+
B.2.1. Định nghĩa các tỷ lệ lỗi UTRA
|
| 439 |
+
Nhà sản xuất cung cấp các phương pháp tính tỷ lệ lỗi. Các mẫu dữ liệu được truyền hai chiều theo phương pháp end-to-end (tiến hành với toàn bộ dữ liệu UL và DL). Việc đánh giá chỉ tiêu được tiến hành tại mỗi bước tần số. Kết quả của tỷ lệ lỗi là tỷ số giữa dữ liệu nhận được và dữ liệu thu được.
|
| 440 |
+
Các mẫu dữ liệu phải có độ dài đủ lớn để cho các kết quả hợp lệ và tương đương tỷ lệ bít kênh được sử dụng.
|
| 441 |
+
Các mẫu dữ liệu phải khả thi trong việc đánh giá tỷ lệ lỗi BER, BLER và dữ liệu người dùng và được quy định trong ETSI TS 134 109.
|
| 442 |
+
Các mẫu dữ liệu trong các phép đo BER và BLER do nhà sản xuất công bố.
|
| 443 |
+
VÍ DỤ: Trong trường hợp, EUT là tổ hợp của UE có ứng dụng dữ liệu và phụ trợ ứng dụng dữ liệu của nó nhưng EUT này không hỗ trợ chức năng vòng lặp ngược, có thể đánh giá BER hoặc BLER theo quy định trong ETSI TS 134 109. Tuy nhiên, phụ trợ ứng dụng dữ liệu không sử dụng thực hiện đo kiểm, vòng lặp truyền dữ liệu không phải là end-to-end.
|
| 444 |
+
Đặc tính dữ liệu người dùng cuối sử dụng cho đo kiểm bao gồm định dạng, kích thước, tỷ lệ thông lượng dữ liệu điển hình, sự hiệu chỉnh lỗi,… và thiết bị cần đo kiểm phải đáp ứng đầy đủ cho các đánh giá EUT.
|
| 445 |
+
Công thức tính giá trị người dùng cuối được xác định như sau:
|
| 446 |
+
(Trong trường hợp tỷ lệ lỗi cao, đo kiểm phải đảm bảo lỗi này là một hệ quả của đo kiểm EMC).
|
| 447 |
+
B.2.2. Định nghĩa tỷ lệ phần trăm thông lượng E-UTRA
|
| 448 |
+
Các mẫu dữ liệu được truyền hai chiều theo phương pháp end-to-end (tiến hành với toàn bộ dữ liệu UL và DL). Việc đánh giá chỉ tiêu được tiến hành tại mỗi bước tần số. Kết quả của tỷ lệ phần trăm thông lượng là tỷ số giữa thông lượng đạt được và thông lượng lớn nhất.
|
| 449 |
+
Các mẫu dữ liệu phải có độ dài đủ lớn để cho các kết quả hợp lệ và tương đương tỷ lệ bít kênh được sử dụng.
|
| 450 |
+
B.3. EUT không dùng phụ trợ có ứng dụng dữ liệu
|
| 451 |
+
Các thiết bị giám sát dữ liệu là một phần của hệ thống đo và do nhà sản xuất bố trí, nếu cần thiết, thiết bị giám sát dữ liệu được ghép bằng cách sử dụng một phương pháp nào đó không gây ảnh hưởng đến trường điện t�� bức xạ (ví dụ sóng siêu âm hoặc quang học).
|
| 452 |
+
Hình B.1. Đánh giá thông lượng, thiết lập đo cho EUT không dùng phụ trợ có ứng dụng dữ liệu
|
| 453 |
+
B.4. EUT dùng phụ trợ có ứng dụng dữ liệu
|
| 454 |
+
Các thiết bị giám sát dữ liệu là một phần của hệ thống đo. Các thiết bị phụ trợ ứng dụng dữ liệu phải là một phần của vòng truyền dữ liệu (UL và DL) và được chứa trong cấu hình EUT.
|
| 455 |
+
Hình B.2. Đánh giá thông lượng, thiết lập đo cho EUT dùng phụ trợ có ứng dụng dữ liệu
|
| 456 |
+
Phụ lục C(Tham khảo)
|
| 457 |
+
Các loại thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ
|
| 458 |
+
C.1. Thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM 900 MHz và DCS 1800 MHz Pha 1, Pha 2 và Pha 2+
|
| 459 |
+
Các loại thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM 900 MHz và DCS 1800 MHz Pha 1, Pha 2 và Pha 2+ được định nghĩa trong:
|
| 460 |
+
- ETSI I-ETS 300 034-1 cho thiết bị GSM 900 Pha 1
|
| 461 |
+
- ETSI I-ETS 300 034-2 cho thiết bị DCS 1800 Pha 1; hoặc
|
| 462 |
+
- ETSI ETS 300 578 cho thiết bị GSM 900 Pha 2 hoặc DCS 1800 Pha 2;
|
| 463 |
+
- ETSI TS 100 911 cho thiết bị GSM 900 Pha 2+ hoặc DCS 1800 Pha 2+.
|
| 464 |
+
C.2. Thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA)
|
| 465 |
+
Thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động IMT 2000 CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA) được định nghĩa trong:
|
| 466 |
+
- ETSI TS 125 101 và ETSI TS 125 102.
|
| 467 |
+
C.3. Thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ E-UTRA
|
| 468 |
+
Thiết bị đầu cuối di động và phụ trợ E-UTRA được định nghĩa trong:
|
| 469 |
+
- ETSI TS 136 101.
|
| 470 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 471 |
+
[1] ETSI EN 301 489-52 V1.1.0 (2016-11) Electromagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 52: Specific conditions for Cellular Communication Mobile and portable (UE) radio and ancillary equipment; Harmonised Standard covering the essential requirements of article 3.1(b) of Directive 2014/53/EU.
|
vnta/thongtu/20191105_12_2019_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,152 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
|
| 5 |
+
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
|
| 6 |
+
“1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số liệu chuyên dùng và viết tắt là “mạng TSLCD”). Mạng TSLCD bao gồm mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II.”
|
| 7 |
+
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
|
| 8 |
+
“2. Mạng TSLCD cấp I do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác, kết nối đến:
|
| 9 |
+
a) Văn phòng Trung ương Đảng, các ban Đảng Trung ương, các Đảng bộ trực thuộc Trung ương, các cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương;
|
| 10 |
+
b) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
|
| 11 |
+
c) Văn phòng Chủ tịch nước;
|
| 12 |
+
d) Văn phòng Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
|
| 13 |
+
đ) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tại Trung ương;
|
| 14 |
+
e) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước;
|
| 15 |
+
g) Tỉnh ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”
|
| 16 |
+
c) Sửa đổi khoản 3 như sau:
|
| 17 |
+
“3. Mạng TSLCD cấp II kết nối đến:
|
| 18 |
+
a) Các ban thuộc tỉnh ủy, thành ủy; Huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy; Đảng ủy xã, phường, thị trấn;
|
| 19 |
+
b) Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã;
|
| 20 |
+
c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;
|
| 21 |
+
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện;
|
| 22 |
+
đ) Tòa án nhân dân cấp cao; tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;
|
| 23 |
+
e) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
|
| 24 |
+
g) Kiểm toán nhà nước khu vực;
|
| 25 |
+
h) Các đối tượng khác theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước.”
|
| 26 |
+
d) Sửa đổi khoản 5 như sau:
|
| 27 |
+
“5. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng là dịch vụ Internet kết nối qua cổng Internet của mạng TSLCD để phục vụ các ứng dụng chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương trên mạng TSLCD.”
|
| 28 |
+
đ) Bổ sung khoản 6 như sau:
|
| 29 |
+
“6. Cổng kết nối vào mạng TSLCD là thiết bị mạng, thiết bị bảo mật hoặc thiết bị khác có chức năng tương đương để cung cấp giao diện kết nối giữa hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức với mạng TSLCD.”
|
| 30 |
+
2. Sửa đổi Điều 7 như sau:
|
| 31 |
+
“1. Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo đảm thực hiện các yêu cầu về kết nối theo yêu cầu của Cục Bưu điện Trung ương.
|
| 32 |
+
2. Để bảo đảm kết nối giữa mạng TSLCD cấp I và cấp II, doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập kết nối trung kế sang mạng TSLCD cấp I.
|
| 33 |
+
3. Phương thức kết nối:
|
| 34 |
+
a) Các đi���m kết nối mạng TSLCD cấp II được định tuyến trực tiếp về thiết bị tập trung của mạng TSLCD cấp I hoặc định tuyến về thiết bị tập trung mạng diện rộng của địa phương;
|
| 35 |
+
b) Các điểm kết nối mạng TSLCD cấp II kết nối đến mạng TSLCD cấp I phải được định tuyến qua thiết bị tập trung của mạng TSLCD cấp I.
|
| 36 |
+
4. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.”
|
| 37 |
+
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
|
| 38 |
+
“2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối hai đường cáp quang trực tiếp theo hai hướng khác nhau giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12 của Thông tư này.”
|
| 39 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
|
| 40 |
+
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
|
| 41 |
+
“1. Doanh nghiệp viễn thông được cung cấp dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau:
|
| 42 |
+
a) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
|
| 43 |
+
b) Có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II;
|
| 44 |
+
c) Có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp I;
|
| 45 |
+
d) Được cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ.”
|
| 46 |
+
b) Bổ sung khoản 4 như sau:
|
| 47 |
+
“4. Doanh nghiệp viễn thông phải sử dụng thiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng TSLCD cấp I và thiết bị tập trung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.”
|
| 48 |
+
5. Sửa đổi Điều 12 như sau:
|
| 49 |
+
“1. Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho hệ thống thông tin cấp độ 5 theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017.
|
| 50 |
+
2. Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng quy dịnh tại khoản 3 Điều 9 Thông tư
|
| 51 |
+
số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017.
|
| 52 |
+
3. Quy định về Hệ thống thông tin khi kết nối vào Mạng TSLCD:
|
| 53 |
+
a) Đơn vị sử dụng phải tách riêng phân hệ kết nối mạng TSLCD với phân hệ kết nối mạng Internet;
|
| 54 |
+
b) Hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Cổng kết nối của hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tại Phụ lục 1 Thông tư này;
|
| 55 |
+
c) Trung tâm dữ liệu khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các yêu cầu an toàn tại Phụ lục 2 Thông tư này.”
|
| 56 |
+
6. Sửa đổi Điều 15 như sau:
|
| 57 |
+
“1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông: phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất.
|
| 58 |
+
2. Trách nhiệm của Cục An toàn Thông tin:
|
| 59 |
+
a) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy định, hướng dẫn về bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các biện pháp bảo dảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD;
|
| 60 |
+
b) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương đánh giá, cho ý kiến về phương án bảo đảm an toàn thông tin của đơn vị sử dụng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng mạng TSLCD cấp II khi kết nối với mạng TSLCD cấp I;
|
| 61 |
+
c) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị sử dụng và đơn vị quản lý, vận hành mạng TSLCD trong việc điều phối, xử lý, ứng cứu sự cố mất an toàn thông tin;
|
| 62 |
+
d) Phối hợp triển khai các giải pháp giám sát, cảnh báo đối với hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD chống nguy cơ xâm nhập trái phép qua Internet.
|
| 63 |
+
3. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ: chủ trì công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định, quy trình về quản lý, vận hành, kết nối, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trên mạng TSLCD.
|
| 64 |
+
4. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.”
|
| 65 |
+
7. Bãi bỏ Điều 17.
|
| 66 |
+
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
|
| 67 |
+
a) Bổ sung khoản 5a như sau:
|
| 68 |
+
“5a. Khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, Sở Thông tin và Truyền thông gửi đề nghị bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương).”
|
| 69 |
+
b) Sửa đổi khoản 6 như sau:
|
| 70 |
+
“6. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.”
|
| 71 |
+
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
|
| 72 |
+
a) Sửa đổi tên Điều 19 như sau:
|
| 73 |
+
“Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD”
|
| 74 |
+
b) Sửa đổi khoản 1 như sau:
|
| 75 |
+
“ 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD đặt tại đơn vị sử dụng theo các quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.”
|
| 76 |
+
c) Bổ sung điểm e và điểm g khoản 5 như sau:
|
| 77 |
+
“e) Quản lý truy nhập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD và các mạng bên ngoài;
|
| 78 |
+
g) Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin.”
|
| 79 |
+
d) Bổ sung khoản 9a như sau:
|
| 80 |
+
“9a. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng kế hoạch, triển khai kết nối hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng với mạng TSLCD.”
|
| 81 |
+
đ) Sửa đổi khoản 10 như sau:
|
| 82 |
+
“10. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.”
|
| 83 |
+
10. Bổ sung Phụ lục 1 - Yêu cầu an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng TSLCD.
|
| 84 |
+
11. Bổ sung Phụ lục 2 - Yêu cầu an toàn cơ bản đối với trung tâm dữ liệu khi kết nối vào mạng TSLCD.
|
| 85 |
+
12. Bổ sung Phụ lục 3 - Báo cáo tình hình sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng.
|
| 86 |
+
Điều 2. Điều khoản thi hành
|
| 87 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2019
|
| 88 |
+
2. Sau 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng TSLCD xây dựng phương án triển khai để đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư này.
|
| 89 |
+
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 90 |
+
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
| 91 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 92 |
+
PHỤ LỤC 1 YÊU CẦU AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
|
| 93 |
+
THÔNG TIN KHI KẾT NỐI VÀO MẠNG TSLCD
|
| 94 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 Tháng 11 năm 2019
|
| 95 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 96 |
+
Các yêu cầu đối với hệ thống có kết nối vào Mạng TSLCĐ được đánh dấu là “x” và đối với hệ thống thông tin cấp 4 hoặc cấp 5 được đánh dấu là “xx” tại Phụ lục này.
|
| 97 |
+
I. Yêu cầu về chức năng của cổng kết nối
|
| 98 |
+
Yêu cầu an toàn:1.Hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức không được kết nối trực tiếp với mạng TSLCD mà phải thông qua cổng kết nối/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 99 |
+
Yêu cầu an toàn:2.Có thiết bị chuyên dụng được sử dụng làm Cổng kết nối, để quản lý truy cập giữa mạng của cơ quan, tổ chức vào mạng TSLCD/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 100 |
+
Yêu cầu an toàn:3.Cổng kết nối có các chức năng cho phép triển khai các dịch vụ quy định tại Điều 5 Thông tư 27/2017/TT-BTTTT./Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 101 |
+
Yêu cầu an toàn:4.Cổng kết nối có chức năng phòng chống mã độc trên môi trường Mạng/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:
|
| 102 |
+
Yêu cầu an toàn:5.Cổng kết nối có chức năng phòng chống xâm nhập/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:
|
| 103 |
+
Yêu cầu an toàn:6.Cổng kết nối có chức năng phòng chống tấn công từ chối dịch vụ/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:
|
| 104 |
+
Yêu cầu an toàn:7.Các thiết bị tại cổng kết nối được thiết kế cân bằng tải và dự phòng nóng/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 105 |
+
Yêu cầu an toàn:8.Kết nối mạng tại cổng kết nối phải có kết nối dự phòng vật lý/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 106 |
+
II. Yêu cầu về thiết lập cấu hình bảo mật cho cổng kết nối
|
| 107 |
+
2.1. Thiết lập chính sách truy cập từ bên ngoài mạng
|
| 108 |
+
Yêu cầu an toàn:1.Cổng kết nối phải được cấu hình chỉ cho phép truy cập từ bên ngoài các dịch vụ mà hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức cung cấp; chặn tất cả truy cập tới các dịch vụ, ứng dụng mà hệ thống không cung cấp hoặc không cho phép truy cập từ bên ngoài/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 109 |
+
Yêu cầu an toàn:2.Cổng kết nối phải được thiết lập cấu hình giới hạn số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 110 |
+
2.2. Thiết lập chính sách truy cập từ bên trong mạng
|
| 111 |
+
Yêu cầu an toàn:1.Cổng kết nối phải được thiết lập cấu hình chỉ cho phép các dải địa chỉ IP nguồn của cơ quan, tổ chức kết nối ra bên ngoài/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 112 |
+
Yêu cầu an toàn:2.Cổng kết nối phải được thiết lập cấu hình chỉ cho phép truy cập các ứng dụng, dịch vụ bên ngoài theo yêu cầu nghiệp vụ, chặn các dịch vụ khác không phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chính sách của tổ chức/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:
|
| 113 |
+
2.3. Nhật ký hệ thống
|
| 114 |
+
Yêu cầu an toàn:1.Thiết lập chức năng ghi, lưu trữ nhật ký hệ thống trên cổng kết nối/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 115 |
+
Yêu cầu an toàn:2.Lưu trữ và quản lý tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ các thiết bị hệ thống/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 116 |
+
Yêu cầu an toàn:3.Lưu trữ nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 03 tháng/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:/Mạng DNVT:
|
| 117 |
+
Yêu cầu an toàn:4.Lưu trữ nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 06 tháng/Mạng TSLCD cấp II:/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:
|
| 118 |
+
Yêu cầu an toàn:5.Lưu trữ nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 12 tháng/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 119 |
+
2.4. Thiết lập chính sách bảo mật cho thiết bị hệ thống
|
| 120 |
+
Yêu cầu an toàn:1.Cổng kết nối phải được cấu hình chức năng xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 121 |
+
Yêu cầu an toàn:2.Thiết lập cấu hình chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập, quản trị thiết bị từ xa/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 122 |
+
Yêu cầu an toàn:3.Không cho phép quản trị, cấu hình thiết bị trực tiếp từ các mạng bên ngoài, trường hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp thông qua các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn/Mạng TSLCD cấp II:X/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 123 |
+
Yêu cầu an toàn:4.Hạn chế được số lần đăng nhập sai khi quản trị hoặc kết nối quản trị từ xa theo địa chỉ mạng/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 124 |
+
Yêu cầu an toàn:5.Phân quyền truy cập, quản trị thiết bị đối với các tài khoản quản trị có quyền hạn khác nhau/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:XX/Mạng DNVT:X
|
| 125 |
+
Yêu cầu an toàn:6.Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho hệ thông thiết bị hệ thống trước khi đưa vào sử dụng, tối thiếu đáp ứng các yêu cầu tại Mục II hướng dẫn này/Mạng TSLCD cấp II:XX/Mạng TSLCD cấp I:X/Mạng DNVT:X
|
| 126 |
+
PHỤ LỤC 2
|
| 127 |
+
YÊU CẦU AN TOÀN CƠ BẢN ĐỐI VỚI TRUNG TÂM DỮ LIỆU
|
| 128 |
+
KHI KẾT NỐI VÀO MẠNG TSLCD
|
| 129 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019
|
| 130 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 131 |
+
I. Yêu cầu đối với Trung tâm dữ liệu khi kết nối vào Mạng TSLCD
|
| 132 |
+
1. Đáp ứng các yêu cầu an toàn về vật lý cấp 3 tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 về Trung tâm dữ liệu - Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
|
| 133 |
+
2. Đáp ứng các yêu cầu an toàn về vật lý cấp 4 tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2012 trong trường hợp Trung tâm dữ liệu cung cấp dịch vụ cho khách hàng có hệ thống thông tin cấp 4 hoặc cấp 5.
|
| 134 |
+
3. Đáp ứng các yêu cầu an toàn cơ bản cấp độ 3 tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về “Yêu cầu an toàn cơ bản về hệ thống thông tin theo cấp độ”.
|
| 135 |
+
4. Đáp ứng các yêu cầu an toàn cơ bản theo cấp độ hệ thống thông tin của khách hàng có cấp độ 4 hoặc 5 tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017.
|
| 136 |
+
II. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin của khách hàng trong Trung tâm dữ liệu khi kết nối vào Mạng TSLCD
|
| 137 |
+
1. Hệ thống thông tin khi kết nối vào Mạng TSLCD phải thiết lập cổng kết nối đáp ứng yêu cầu an toàn tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
|
| 138 |
+
2. Hệ thống thông tin cấp độ 3, việc thiết kế, thiết lập hệ thống thông tin của khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu:
|
| 139 |
+
a) Hệ thống phải được thiết kế tách riêng, độc lập với các hệ thống khác về lô-gích (lớp 3) và có biện pháp quản lý truy cập giữa các hệ thống;
|
| 140 |
+
b) Các vùng mạng trong hệ thống phải được thiết kế tách riêng, độc lập với nhau về lô-gích (lớp 3) và có biện pháp quản lý truy cập giữa các vùng mạng;
|
| 141 |
+
c) Có phân vùng lưu trữ được phân tách độc lập về lô-gích;
|
| 142 |
+
d) Các thiết bị mạng chính bao gồm: cổng kết nối, thiết bị chuyển mạch trung tâm, thiết bị tường lửa và thiết bị định tuyến biên (nếu có) phải được phân tách độc lập về lô-gích.
|
| 143 |
+
3. Hệ thống thông tin cấp độ 4 hoặc cấp độ 5, việc thiết kế, thiết lập hệ thống thông tin của khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu:
|
| 144 |
+
a) Hệ thống phải được thiết kế tách riêng, độc lập với các hệ thống khác về vật lý và có biện pháp quản lý truy cập giữa các hệ thống;
|
| 145 |
+
b) Các vùng mạng trong hệ thống phải được thiết kế tách riêng, độc lập vói nhau về lô-gích (lớp 3) và có biện pháp quản lý truy cập giữa các vùng mạng;
|
| 146 |
+
c) Có phân vùng lưu trữ được phân tách độc lập về vật lý;
|
| 147 |
+
d) Các thiết bị mạng chính bao gồm: cổng kết nối, thiết bị chuyển mạch trung tâm, thiết bị tường lửa và thiết bị định tuyến biên (nếu có) phải được phân tách độc lập về vật lý.
|
| 148 |
+
PHỤ LỤC 3
|
| 149 |
+
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
|
| 150 |
+
MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
|
| 151 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019
|
| 152 |
+
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
vnta/thongtu/20191231_20_2019_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,670 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 về Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 33:2019/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 5 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
|
| 6 |
+
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, Ký hiệu QCVN 33:2011/BTTTT quy định tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
|
| 7 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 8 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 9 |
+
|
| 10 |
+
|
| 11 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LẮP ĐẶT MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG
|
| 12 |
+
National technical regulation on installation of outside telecommunication cable network
|
| 13 |
+
Lời nói đầu
|
| 14 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT thay thế QCVN 33:2011/BTTTT.
|
| 15 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019
|
| 16 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 17 |
+
VỀ LẮP ĐẶT MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG
|
| 18 |
+
National technical regulation
|
| 19 |
+
on installation of outside telecommunication cable network
|
| 20 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 21 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 22 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông và các thiết bị phụ trợ, nhằm bảo đảm an toàn cơ học, điện, điện từ cho mạng cáp, đồng thời bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông, cho người thi công, khai thác, bảo dưỡng mạng cáp, người dân sinh hoạt, cư trú trong khu vực mạng cáp cũng như đáp ứng các yêu cầu về quản lý và mỹ quan công trình, đô thị.
|
| 23 |
+
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tuyến cáp quang, cáp đồng thả biển.
|
| 24 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 25 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, thiết lập, vận hành khai thác mạng viên thông tại Việt Nam.
|
| 26 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 27 |
+
Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
|
| 28 |
+
Thông tư số 11/2010/TT-BXD, ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.
|
| 29 |
+
QCVN 07-3:2016/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình hào và tuy nen kỹ thuật”.
|
| 30 |
+
QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
|
| 31 |
+
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
|
| 32 |
+
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
|
| 33 |
+
Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
| 34 |
+
1.4. Thuật ngữ, định nghĩa
|
| 35 |
+
1.4.1. Mạng cáp ngoại vi viễn thông (outside telecommunication cable network)
|
| 36 |
+
Bộ phận của mạng viễn thông chủ yếu nằm bên ngoài nhà trạm viễn thông, bao gồm tất cả các cáp viễn thông được treo nổi, chôn trực tiếp, đi trong cống bể, đi trong các đường hầm.
|
| 37 |
+
1.4.2. Cáp viễn thông (telecommunication cable)
|
| 38 |
+
Tên gọi chung chỉ cáp quang, cáp đồng, cáp đồng trục (cáp truyền hình) được dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 39 |
+
1.4.3. Cáp quang (optical fiber cable)
|
| 40 |
+
Cáp viễn thông dùng các sợi dẫn quang làm môi trường truyền dẫn tín hiệu.
|
| 41 |
+
1.4.4. Cáp đồng (copper cable)
|
| 42 |
+
Cáp viễn thông dùng các sợi đồng làm môi trường truyền dẫn.
|
| 43 |
+
1.4.5. Cáp đồng trục (coaxial cable)
|
| 44 |
+
Một loại cáp viễn thông có một dây dẫn bên trong được bọc lại bởi một lớp cách điện hình ống, được bao quanh bởi một lá chắn dẫn hình ống và lớp bảo vệ vỏ bên ngoài (cáp có dây dẫn bên trong và lá chắn bên ngoài chia sẻ một trục hình học, giữa 2 lớp là chất điện môi).
|
| 45 |
+
1.4.6. Cáp nhập trạm (tip cable/connector stub)
|
| 46 |
+
Đoạn cáp viễn thông nối từ bể nhập trạm, phòng hầm cáp hoặc cột treo cáp vào đến giá đấu dây MDF/DDF.
|
| 47 |
+
1.4.7. Cáp chính (main/primary/feeder cable)
|
| 48 |
+
Đoạn cáp viễn thông từ giá đấu dây (MDF/DDF) tới tủ cáp, hộp cáp, măng sông rẽ nhánh đầu tiên. Cáp chính còn gọi là cáp gốc, cáp sơ cấp.
|
| 49 |
+
1.4.8. Cáp phối (distribution cable)
|
| 50 |
+
Cáp viễn thông nối giữa các tủ cáp hoặc cáp nối từ tủ cáp tới các hộp cáp. Cáp phối còn gọi là cáp ngọn hay cáp thứ cấp.
|
| 51 |
+
1.4.9. Cáp treo (aerial cable)
|
| 52 |
+
Cáp viễn thông được chế tạo đề lắp đặt trên hệ thống đường cột và các cấu trúc đỡ khác.
|
| 53 |
+
1.4.10. Cáp cống (duct cable/conduit cable)
|
| 54 |
+
Cáp viễn thông được chế tạo để lắp đặt trong các hệ thống ống hoặc cống bể.
|
| 55 |
+
1.4.11. Cáp chôn trực tiếp (buried cable)
|
| 56 |
+
Cáp viễn thông được chế tạo để chôn trực tiếp trong đất.
|
| 57 |
+
1.4.12. Cáp thuê bao (lead-in cable)
|
| 58 |
+
Đoạn cáp viễn thông từ tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đến thiết bị đầu cuối đặt trong nhà thuê bao. Cáp thuê bao còn gọi là cáp vào nhà thuê bao hay dây thuê bao.
|
| 59 |
+
1.4.13. Thành phần kim loại (metallic member)
|
| 60 |
+
Bộ phận bằng kim loại của cáp không dùng để truyền dẫn tín hiệu, như vỏ bảo vệ, dây tiếp đất dọc cáp, màng ngăn ẩm hoặc thành phần gia cường cho cáp.
|
| 61 |
+
1.4.14. Cột treo cáp (pole)
|
| 62 |
+
Cột bằng thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp viễn thông. Cột treo cáp có thể là cột treo cáp viễn thông riêng biệt hoặc cột của các ngành khác như điện lực....
|
| 63 |
+
1.4.15. Cột góc (angle pole)
|
| 64 |
+
Cột mà tại vị trí đó hướng tuyến cáp treo trên cột bị thay đổi.
|
| 65 |
+
1.4.16. Phòng hầm cáp (cable vault)
|
| 66 |
+
Một khoang ngầm hoặc nổi, nơi kết nối cáp bên ngoài và cáp nhập trạm.
|
| 67 |
+
1.4.17. Đường hầm (tunnel)
|
| 68 |
+
Một kết cấu có các dạng và kích thước khác nhau, đủ lớn được đặt dưới mặt đất dùng để lắp đặt các công trình ngoại vi viễn thông và cả các trang thiết bị của nhiều ngành khác (điện lực, cấp thoát nước ...), nhân viên có thể đi lại trong đường hầm đề lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các trang thiết bị được lắp đặt.
|
| 69 |
+
1.4.18. Bể cáp (jointing chamber)
|
| 70 |
+
Tên gọi chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp, chứa các măng sông và dự trữ cáp.
|
| 71 |
+
1.4.19. Hầm cáp (manhole - MH)
|
| 72 |
+
Bế cáp có kích thước đủ lớn, thường có trần hầm, nhân viên có thể xuống lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng.
|
| 73 |
+
1.4.20. Hố cáp (handhole - HH)
|
| 74 |
+
Bể cáp có kích thước nhỏ, không có trần hầm, thường xây dựng trên tuyến nhánh để dẫn cáp cống tới tủ cáp, hộp cáp và nhà thuê bao.
|
| 75 |
+
1.4.21. Cống cáp (conduit/duct)
|
| 76 |
+
Những đoạn ống được ghép nối với nhau chôn ngầm dưới đất hoặc để nổi để bảo vệ và dẫn cáp.
|
| 77 |
+
1.4.22. Khoảng bể (span of manhole)
|
| 78 |
+
Khoảng cách giữa hai tâm của hai bể cáp liền kề nhau.
|
| 79 |
+
1.4.23. Trần hầm (manhole top)
|
| 80 |
+
Phần bên trên hầm bao gồm vai (thành), cổ và nắp hầm.
|
| 81 |
+
1.4.2.4. Nắp bể (chamber cover)
|
| 82 |
+
Phần có thể đậy hoặc mở ra để thi công cáp.
|
| 83 |
+
1.4.25. Rãnh cáp (trench)
|
| 84 |
+
Rãnh đào dùng để lắp đặt cống cáp hoặc đặt cáp chôn trực tiếp.
|
| 85 |
+
1.4.26. Tủ cáp (cross connection cabinet - CCC)
|
| 86 |
+
Một kết cấu dạng khung hộp bằng kim loại hoặc nhựa polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2 hoặc kết nối dây thuê bao giữa tủ cáp và nhà thuê bao.
|
| 87 |
+
1.4.27. Hộp cáp (distribution point - DP)
|
| 88 |
+
Kết cấu dạng hộp, nhỏ bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến nối dây với tổng dung lượng từ 10 đôi đến 50 đôi, dùng để nối cáp phối với cáp thuê bao. Hộp cáp được treo trên cột hoặc gắn trên tường.
|
| 89 |
+
1.4.28. Măng sông cáp (closure/joint closure)
|
| 90 |
+
Phụ kiện dùng để nối liền cáp, bảo đảm kín nước. Măng sông cáp có nhiều hình dạng khác nhau, có hai hoặc nhiều đầu nối.
|
| 91 |
+
1.4.29. Khuyên đỡ bó cáp (cable cradle)
|
| 92 |
+
Một kết cấu hình khuyên được sử dụng để treo, đỡ bó cáp viễn thông dọc tuyến cáp và bó cáp viễn thông sang đường; khuyên đỡ cáp được chế tạo bằng kim loại hoặc vật liệu khác có khả năng chịu lực và sự tác động của môi trường.
|
| 93 |
+
1.4.30. Dây treo cáp (wire hanging cable)
|
| 94 |
+
Dây chịu lực được cố định vào cột treo cáp, có tác dụng nâng, đỡ bó cáp viễn thông thông qua khuyên đỡ bó cáp, dây treo cáp được chế tạo từ cáp thép hoặc vật liệu khác có khả năng chịu lực và sự phá hủy của môi trường lắp đặt.
|
| 95 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 96 |
+
ITU-R||Lĩnh vực Thông tin vô tuyến của Liên minh Viễn thông quốc tế || ITU-R International Telecommunication Union - Radio communications sector
|
| 97 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 98 |
+
2.1. Quy định kỹ thuật đối với cáp treo
|
| 99 |
+
2.1.1. Điều kiện sử dụng cáp treo
|
| 100 |
+
a) Cáp viễn thông chỉ được phép treo trên hệ thống cột treo cáp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và được sự đồng ý của đơn vị chủ quản tuyến cột; đồng thời phải đảm bảo phù hợp với quy định về khu vực, tuyến đường được phép treo cáp của địa phương.
|
| 101 |
+
b) Khi treo 02 sợi cáp trở lên trên 01 tuyến cột tại các tuyến đường chính của thành phố, thị xã, thị trấn, đơn vị chủ quản tuyến cột hoặc đơn vị sở hữu cáp phải trang bị dây treo cáp và khuyên đỡ bó cáp.
|
| 102 |
+
2.1.2. Yêu cầu đối với cáp treo
|
| 103 |
+
a) Cáp được thiết kế chế tạo cho việc treo.
|
| 104 |
+
b) Cáp treo phải được tính toán đảm bảo an toàn đối với các yếu tố về kết cấu cột, khoảng cách đối với các công trình khác và khoảng cách giữa các cột.
|
| 105 |
+
c) Đối với các loại cáp khác không có kết cấu chịu lực, chỉ được treo khi: bổ sung dây treo cáp hoặc treo trong các tuyến đã trang bị dây treo và khuyên đỡ bó cáp và có đầy đủ phụ kiện treo, néo đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật thiết kế đưa ra.
|
| 106 |
+
2.1.3. Yêu cầu đối với cột treo cáp
|
| 107 |
+
2.1.3.1. Yêu cầu chung
|
| 108 |
+
a) Cột treo cáp viễn thông bằng bê tông cốt thép, thép hình hoặc vật liệu khác phải bảo đảm chất lượng theo quy định.
|
| 109 |
+
b) Các cột góc và cột chịu lực (cột nối cao, cột vượt đường) phải được thiết kế củng cố cột. Thiết kế củng cố cột có thể bằng dây co, chân chống, xây ụ quầy, đổ bờ lốc cột hoặc làm cột ghép.
|
| 110 |
+
c) Không dựng cột treo cáp mới đối với các tuyến đường hiện có cột treo cáp. Trên mỗi cột treo cáp, mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) không treo nhiều hơn 01 tủ/hộp cáp và không được quấn cáp xung quanh thân cột.
|
| 111 |
+
2.1.3.2. Yêu cầu về độ chôn sâu của cột treo cáp
|
| 112 |
+
Độ chôn sâu của cột treo cáp phụ thuộc vào cấp đất tại nơi chôn cột, chiều dài cột và các biện pháp gia cố do đơn vị thiết kế tính toán đảm bảo chất lượng theo thiết kế đã được phê duyệt.
|
| 113 |
+
2.1.3.3. Yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các cột treo cáp và độ căng tối đa của cáp.
|
| 114 |
+
a) Khoảng cách tối đa giữa các cột treo cáp trên cùng một tuyến phải được tính toán phù hợp với khả năng chịu tải của cột, độ cao, số lượng cáp treo và các yếu tố khác.
|
| 115 |
+
b) Độ căng tối đa phải nhỏ hơn độ căng tối đa cho phép của cáp.
|
| 116 |
+
2.1.3.4. Yêu cầu về cột treo cáp dưới đường dây điện lực
|
| 117 |
+
Yêu cầu về cột treo cáp dưới đường dây điện lực phải đảm bảo các quy định theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và QCVN 01:2008/BCT.
|
| 118 |
+
2.1.4. Yêu cầu đối với tuyến cáp treo
|
| 119 |
+
2.1.4.1. Yêu cầu chung
|
| 120 |
+
a) Tuyến cáp treo phải thẳng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép).
|
| 121 |
+
b) Tuyến cáp phải đi ngoài phạm vi giới hạn an toàn của các công trình khác như đường sắt, đường ô tô, đê điều, nhà máy, hầm mỏ, khu vực quân sự, sân bay... Khi tuyến cáp đi trong phạm vi an toàn của các công trình thì phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản công trình.
|
| 122 |
+
c) Cáp treo qua các cột có lắp đặt thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù) phải được lồng trong ống cách điện (để bảo vệ) và phải đi vòng phía dưới đảm bảo an toàn cách điện cho cáp.
|
| 123 |
+
d) Cáp vượt qua đường giao thông, qua cầu, qua sông trên sợi cáp tại vị tri thấp nhất phải treo biển báo độ cao.
|
| 124 |
+
đ) Khi treo cáp không được được phép quấn xung quanh thân cột.
|
| 125 |
+
h) Cáp dự phòng sau khi đã trừ đoạn cáp từ điếm bắt đầu trên cột xuống tới mặt đất, phần còn lại có chiều dài tối đa không quá 10 m, tất cả phần cáp dự phòng được quấn thành đường tròn (đường kính nhỏ hơn 0,6 m) đưa vào mặt sau của cột và được cố định chắc chắn, mỹ quan vào thân cột, điểm thấp nhất của vòng tròn cáp dự phòng cách mặt đất tối thiểu là 3 m. Khoảng cách giữa 02 vòng tròn cáp của 01 chủ sở hữu cáp tối thiểu 200 m.
|
| 126 |
+
e) Không treo tủ hoặc hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng sông, cáp dự phòng trên cột điện cao thế 110 KV trở lên, cây xanh, cột có lắp các thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù).
|
| 127 |
+
g) Cáp viễn thông treo phải gắn thẻ sở hữu tại các vị trí phù hợp (như cột góc, cáp qua đường...), theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT. Khoảng cách tối đa giữa 2 thẻ không quá 300 m.
|
| 128 |
+
h) Tại những nơi có tuyến cáp treo (có trước), việc xây dựng đường dây tải điện phía trên phải tính toán để đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực, áp dụng các biện pháp phòng chống ảnh hưởng để đảm bảo đường dây tải điện không gây ảnh hưởng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiễu sang tuyến cáp treo và đảm bảo an toàn đường dây tải điện bị đứt.
|
| 129 |
+
2.1.4.2. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa cáp treo đến các công trình kiến trúc khác, tính ở điểm treo cáp thấp nhất theo quy định của các ngành, đơn vị quản lý công trình theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và Nghị định số 56/2018/NĐ-CP.
|
| 130 |
+
2.1.4.3. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp treo và công trình kiến trúc khác
|
| 131 |
+
Khoảng cách ngang nhỏ nhất từ cáp treo đến các công trình kiến trúc khác theo quy định tại Bảng 1.
|
| 132 |
+
Bảng 1 - Khoảng cách ngang nhỏ nhất từ cáp treo đến
|
| 133 |
+
các công trình kiến trúc khác
|
| 134 |
+
Loại kiến trúc:Đường cột treo cáp tới nhà cửa và các vật kiến trúc khác (*)/Khoảng cách (m):3,5
|
| 135 |
+
Loại kiến trúc:Đường cột treo cáp tới mép vỉa hè, mép đường bộ (*)/Khoảng cách (m):0,5
|
| 136 |
+
Loại kiến trúc:Từ cáp tới các cành cây gần nhất (*)/Khoảng cách (m):0,5
|
| 137 |
+
CHÚ THÍCH: (*) Không bắt buộc nếu điều kiện địa hình, không gian không cho phép. Trường hợp lắp đặt cáp dọc tường nhà trạm viễn thông, tường nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng, phải chuyển sang đi cáp ngầm, đặt cáp trong ống nhựa gắn vào tường hoặc đặt trong thang cáp).
|
| 138 |
+
2.1.5. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp treo
|
| 139 |
+
2.1.5.1. Các tuyến cáp đồng và cáp quang có thành phần kim loại phải tuân thủ các quy định về chống sét tại QCVN 32:2011/BITTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
|
| 140 |
+
2.1.5.2. Cáp treo là cáp đồng, cáp quang có vỏ bọc kim loại được bọc ngoài một lớp cách điện phải thực hiện tiếp đất như sau:
|
| 141 |
+
a) Tiếp đất dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng kim loại, khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất gần nhau nhất không lớn hơn 300 m. Trị số điện trở tiếp đất theo quy định tại Bảng 2.
|
| 142 |
+
b) Tiếp đất vỏ kim loại cáp tại các hộp cáp. Trị số điện trở tiếp đất theo quy định tại Bảng 2.
|
| 143 |
+
Bảng 2 - Trị số điện trở tiếp đất cho dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp
|
| 144 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):< 50/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:5
|
| 145 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):51 ÷ 100/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:6
|
| 146 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):101 ÷ 300/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:7
|
| 147 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):301 ÷ 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:10
|
| 148 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):> 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:12
|
| 149 |
+
CHÚ THÍCH: Để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu tại Quy chuẩn này, có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ như sau:
|
| 150 |
+
- Duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (dây treo, màng chắn từ...) trên toàn tuyến cáp.
|
| 151 |
+
- Lắp đặt các thiết bị bảo vệ trên các đôi dây kim loại tại giao diện đường dây và thiết bị.
|
| 152 |
+
- Lựa chọn cáp có giá trị dòng điện giới hạn (gây ra hư hỏng) lớn.
|
| 153 |
+
2.2. Quy định kỹ thuật đối với cáp trong cống bể
|
| 154 |
+
2.2.1. Điều kiện sử dụng cáp trong cống bể
|
| 155 |
+
Cáp trong cống bể được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
|
| 156 |
+
a) Theo quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động của địa phương.
|
| 157 |
+
b) Ngoài các quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động của địa phương thì theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp hoặc các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng.
|
| 158 |
+
2.2.2. Yêu cầu đối với cáp trong cống bể
|
| 159 |
+
a) Cáp đồng và cáp quang đi trong cống bể phải bảo đảm các yêu cầu về cơ, lý, hoá, điện, có khả năng chống ẩm, chống ăn mòn, chống côn trùng và động vật gặm nhấm theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp và quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
|
| 160 |
+
b) Cáp viễn thông kéo ngầm trong cống bể phái gắn thẻ sở hữu tại các vị trí phù hợp (bể cáp, hố ga) tuân thủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD- BCT-BTTTT. Khoảng cách tối đa giữa các thẻ là 500 m.
|
| 161 |
+
2.2.3. Yêu cầu đối với hầm cáp, hố cáp (bể cáp)
|
| 162 |
+
2.2.3.1. Vị trí hầm cáp, hố cáp phải thuận tiện cho lắp đặt, bảo dưỡng, khai thác và bảo đảm an toàn, mỹ quan đô thị nhưng không làm ảnh hưởng đến các phương tiện giao thông và người đi lại. Hạn chế tối đa xây dựng hầm cáp, hố cáp tại các vị trí đường giao nhau và những nơi tập trung người đi lại như đường rẽ vào công sở cơ quan, điểm chờ xe buýt.
|
| 163 |
+
2.2.3.2. Nắp bể cáp phải ngang bằng so với mặt đường, mặt hè phố, không bập bênh, đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện giao thông qua lại và phải ngăn được chất thải rắn lọt xuống hầm cáp, hố cáp.
|
| 164 |
+
2.2.3.3. Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt bể cáp, nắp bể cáp phải chịu được tải trọng như quy định ở Bảng 3. Cần phải tính toán khả năng chịu tải của nắp bể cáp đối với trường hợp tải trọng lớn nhất của phương tiện có thể đi qua bể cáp.
|
| 165 |
+
Bảng 3 - Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp
|
| 166 |
+
Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp (kN):Không nhỏ hơn 125/Vị trí lắp đặt bể cáp:Trên vỉa hè hoặc đường xe ô tô không thể vào được
|
| 167 |
+
Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp (kN):Không nhỏ hơn 250/Vị trí lắp đặt bể cáp:Dưới lòng đường chỉ cho phép xe tải trọng dưới 5 tấn
|
| 168 |
+
Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp (kN):Không nhỏ hơn 400/Vị trí lắp đặt bể cáp:Dưới lòng đường cao tốc, cho phép xe tải trọng dưới 10 tấn
|
| 169 |
+
Khả năng chịu tải trọng của nắp bể cáp (kN):Không nhỏ hơn 600/Vị trí lắp đặt bể cáp:Khu vực bến cảng, sân bay và các tuyến đường có xe tải trọng trên 10 tấn
|
| 170 |
+
2.2.4. Yêu cầu đối với tuyến cống bể
|
| 171 |
+
2.2.4.1. Yêu cầu chung
|
| 172 |
+
a) Tuyến cống bể phải thẳng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép).
|
| 173 |
+
b) Góc đổi hướng tuyến cống bể không lớn hơn 90°. Giữa hai hầm cáp hoặc hố cáp liền kề chỉ được phép có một góc đổi hướng bằng 90°.
|
| 174 |
+
c) Trong trường hợp tuyến đường thực tế có góc đổi hướng lớn hơn 90°, thiết kế phải tính toán bảo đảm yêu cầu chất lượng.
|
| 175 |
+
Hình 1 - Góc đổi hướng tuyến cống bể
|
| 176 |
+
c) Tùy theo điều kiện địa hình, không gian, tuyến cống bể phải được xây dựng theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
|
| 177 |
+
- Tuyến cống bể đi dưới vỉa hè hoặc giải phân cách giữa hai làn đường.
|
| 178 |
+
- Tuyến cống bể dưới lòng đường, đi sát về một bên lề đường, nếu là đường một chiều thì chọn lề bên tay phải theo hướng đi đường một chiều.
|
| 179 |
+
- Tuyến cống bể không cắt ngang qua đường sắt. Trường hợp bắt buộc phải cắt ngang đường sắt phải chọn vị trí thích hợp cách xa chỗ có mật độ các phương tiện giao thông lớn.
|
| 180 |
+
d) Khi thiết kế mới hoặc sửa chữa, nâng cấp các tuyến hầm cáp, hố cáp, cống cáp, và khi điều kiện địa hình, không gian cho phép, phải thực hiện ngầm hóa tới tận nhà thuê bao, tới chân cột chuyển tiếp lên tuyến cáp treo.
|
| 181 |
+
2.2.4.2. Yêu cầu về độ sâu lắp đặt cống cáp và khoảng cách giữa các cống cáp
|
| 182 |
+
Độ sâu lắp đặt cống cáp tính từ đỉnh của lớp cống cáp trên cùng đến mặt đất phải đảm bảo quy định sau:
|
| 183 |
+
a) Dưới lòng đường tối thiểu là 0,7 m.
|
| 184 |
+
b) Dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường một chiều tối thiểu là 0,5 m.
|
| 185 |
+
c) Nếu không đạt độ sâu quy định tại a) và b) thì phải có biện pháp gia cố, bảo vệ.
|
| 186 |
+
d) Khoảng cách tối thiểu giữa hai ống nhựa liền kề là 30 mm.
|
| 187 |
+
e) Khoảng cách tối thiểu từ đáy bể cáp đến mép dưới ống nhựa dưới cùng là 200 mm.
|
| 188 |
+
2.2.4.3. Yêu cầu về khoảng cách giữa đường cống cáp với các công trình khác
|
| 189 |
+
a) Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp với các đường ống cấp nước, cống, nước thải, các ống dẫn khí, xăng dầu như quy định trong Bảng 4.
|
| 190 |
+
Bảng 4 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp với các công trình ngầm khác
|
| 191 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Song song/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"< 300":1
|
| 192 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Song song/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"300 ÷ 400":1,5
|
| 193 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Song song/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"> 400":2
|
| 194 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Song song/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Cống nước thải:1
|
| 195 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Song song/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Các ống dẫn khí, xăng dầu:0,6
|
| 196 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Giao chéo/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"< 300":0,25
|
| 197 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Giao chéo/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"300 ÷ 400":0,25
|
| 198 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Giao chéo/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Đường ống nước, cỡ ống Ф (mm)"/"> 400":0,25
|
| 199 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Giao chéo/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Cống nước thải:0,25
|
| 200 |
+
Trạng thái đi gần của đường cống cáp:Giao chéo/"Khoảng cách nhỏ nhất đến các công trình ngầm khác (m)/Các ống dẫn khí, xăng dầu:0,3
|
| 201 |
+
CHÚ THÍCH: Trong mọi trường hợp tuyến cống cáp khi đi gần các công trình ngầm khác phải tuân theo quy định về khoảng cách an toàn của công trình ngầm này.
|
| 202 |
+
b) Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp với cáp điện lực, đường sắt phải đảm bảo theo yêu cầu của ngành điện lực tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, của ngành đường sắt tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP.
|
| 203 |
+
CHÚ THÍCH:
|
| 204 |
+
- Cáp viễn thông ngầm khi vượt qua cáp điện lực phải đi bên trên cáp điện lực ngầm. Trường hợp một trong hai cáp có vỏ bọc bằng kim loại hoặc được đặt trong ống kim loại thì khoảng cách tại chỗ giao chéo có thể giảm xuống >0,25 m.
|
| 205 |
+
- Trong trường hợp không thể đạt được khoảng cách song song với cáp điện lực như quy định trong bảng này, cho phép giảm khoảng cách đó xuống đến 0,25 m đối với cáp điện lực có điện áp đến 10 kV. Đối với cáp điện lực có điện áp lớn hơn 10 kV thì cho phép khoảng cách đó giảm xuống 0,25 m nhưng một trong hai cáp đó phải đặt trong ống kim loại.
|
| 206 |
+
c) Khoảng cách giữa đường cống cáp với một số kiến trúc khác như quy định trong Bảng 5.
|
| 207 |
+
Bảng 5 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường cống cáp với một số kiến trúc khác
|
| 208 |
+
Loại kiến trúc:Cột điện, cột treo cáp viễn thông/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi song song(m):0,5/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi giao chéo(m):-
|
| 209 |
+
Loại kiến trúc:Mép vỉa hè/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi song song(m):1,0/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi giao chéo(m):-
|
| 210 |
+
Loại kiến trúc:Móng cầu vượt, đường hầm/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi song song(m):0,6/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi giao chéo(m):-
|
| 211 |
+
Loại kiến trúc:Móng tường, hàng rào/Khoảng cách nh�� nhất khi cống cáp đi song song(m):1,0/Khoảng cách nhỏ nhất khi cống cáp đi giao chéo(m):-
|
| 212 |
+
2.2.5. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp trong cống bể
|
| 213 |
+
2.2.5.1. Cáp đồng và cáp quang có thành phần kim loại trong cống bể phải tuân thủ các quy định về tiếp đất chống sét tại QCVN 32:2011/BTTTT.
|
| 214 |
+
2.2.5.2. Đối với cáp đồng, phải nối đất vỏ bọc kim loại và đai sắt dọc theo tuyến cáp tại các vị trí hầm cáp. Khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất gần nhau nhất không lớn hơn 300 m. Điện trở tiếp đất được quy định trong Bảng 6.
|
| 215 |
+
Bàng 6 - Điện trở tiếp đất vỏ kim loại của cáp đồng
|
| 216 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):≤ 100/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:20
|
| 217 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):101 ÷ 300/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:30
|
| 218 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):301 ÷ 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:35
|
| 219 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):> 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:45
|
| 220 |
+
2.2.5.3. Đối với cáp quang có thành phần kim loại, phải thực hiện tiếp đất thành phần kim loại dọc theo tuyến cáp như đối với cáp đồng.
|
| 221 |
+
2.2.5.4. Nếu chuyển tiếp cáp (cáp đồng và cáp quang) đi trong cống bể sang cáp treo, thì tại chỗ nối giữa cáp treo và cáp đi trong cống bể phải tiếp đất các thành phần kim loại (màng chắn từ, dây tiếp đất dọc cáp, dây gia cường và dây treo cáp bằng kim loại).
|
| 222 |
+
CHÚ THÍCH: Để hạn chế rủi ro thiệt hại do sét, có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ như sau:
|
| 223 |
+
- Đảm bảo và duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (màn chắn điện từ, thành phần gia cường...) tại các mối nối và tại các tủ cáp, hộp cáp dọc tuyến.
|
| 224 |
+
- Ở nơi có hoạt động dông sét cao phải sử dụng loại cáp có lớp vỏ nhôm hoặc vỏ nhôm - thép có bọc ngoài bằng Polyethylene (PE).
|
| 225 |
+
- Sử dụng các thiết bị bảo vệ phù hợp ở các vị trí phù hợp.
|
| 226 |
+
- Sử dụng dây chống sét: Hiệu quả bảo vệ của dây chống sét được xác định thông qua hệ số che chắn (ƞ). Việc xác định hệ số che chắn của dây chống sét theo quy định tại Phụ lục B.
|
| 227 |
+
2.3. Quy định kỹ thuật đối với cáp chôn trực tiếp
|
| 228 |
+
2.3.1. Điều kiện sử dụng cáp chôn trực tiếp
|
| 229 |
+
Cáp chôn trực tiếp được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
|
| 230 |
+
a) Tuyến cáp có dung lượng lớn, ổn định lâu dài.
|
| 231 |
+
b) Trong vùng hoặc khu vực đã hoặc tương đối ổn định về các công trình xây dựng.
|
| 232 |
+
c) Các tuyến cáp cần đảm bảo độ ổn định tránh các tác động bên ngoài.
|
| 233 |
+
2.3.2. Yêu cầu đối với cáp chôn trực tiếp
|
| 234 |
+
Cáp viễn thông chôn trực tiếp là loại cáp có vỏ bằng kim loại hoặc chất dẻo đặt trực tiếp trong đất. Cáp đồng và cáp quang chôn trực tiếp phải bảo đảm các yêu cầu về cơ, lý, hoá, điện có khả năng chống ẩm, chống ăn mòn, chống côn trùng và động vật gặm nhấm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
|
| 235 |
+
2.3.3. Yêu cầu đối với tuyến cáp chôn trực tiếp
|
| 236 |
+
2.3.3.1. Yêu cầu chung
|
| 237 |
+
a) Tuyến cáp phải ngắn nhất (trong điều kiện địa hình, không gian cho phép).
|
| 238 |
+
b) Đảm bảo khoảng cách an toàn từ cáp đến các công trình ngầm khác như đường ống cấp nước, cống nước thải, ống xăng dầu trong cống ngầm theo quy định tại Bảng 4.
|
| 239 |
+
c) Đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất giữa tuyến cáp chôn trực tiếp với cáp điện lực, đường sắt theo quy định an toàn của ngành điện lực, đường sắt.
|
| 240 |
+
d) Đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất giữa tuyến cáp chôn trực tiếp với một số kiến trúc khác theo quy định tại Bảng 4.
|
| 241 |
+
e) Trường hợp phải sử dụng cáp chôn trực tiếp tại khu vực đang trong quá trình xây dựng hoặc chưa ổn định về kiến trúc xây dựng đô thị thì phải sử dụng băng báo hiệu phía trên cáp chôn ít nhất 10 cm, hoặc sử dụng cột mốc để báo hiệu.
|
| 242 |
+
|
| 243 |
+
Hình 2 - Đặt dải băng báo hiệu trên tuyến cáp chôn trực tiếp
|
| 244 |
+
f) Tuyến cáp chôn trực tiếp phải tuân theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp như sau:
|
| 245 |
+
- Chôn cáp dưới vỉa hè hoặc dải phân cách giữa hai làn đường.
|
| 246 |
+
- Chôn cáp dưới lòng đường. Trong trường hợp này tuyến cáp phải đi sát về một bên lề đường, nếu là đường một chiều thì chọn lề bên tay phải theo hướng đi đường một chiều.
|
| 247 |
+
- Cáp viễn thông kéo ngầm phải gắn th�� sở hữu (được làm bằng chất liệu chịu được ẩm ướt) tại các vị trí: Bể cáp, hố ga; tủ hoặc hộp cáp tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn này.
|
| 248 |
+
- Trong trường hợp đi cáp viễn thông ngầm trong lòng mương, cống thoát nước thì phải có biện pháp bảo vệ cáp thích hợp và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy của nước. Trong quá trình thi công không được làm ảnh hưởng đến cây xanh hiện có.
|
| 249 |
+
g) Tuyến cáp viễn thông ngầm phải có dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT- BTTTT.
|
| 250 |
+
2.3.3.2. Yêu cầu đối với rãnh cáp
|
| 251 |
+
a) Kích thước rãnh cáp phải tính toán phù hợp với số lượng, loại và phương pháp bảo vệ cáp.
|
| 252 |
+
b) Độ sâu của rãnh cáp phụ thuộc vào cấp đất như quy định tại Bảng 7.
|
| 253 |
+
Bảng 7 - Độ sâu của rãnh cáp
|
| 254 |
+
Loại cáp:Cáp đồng/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp I, II:0,9
|
| 255 |
+
Loại cáp:Cáp đồng/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp III:0,5
|
| 256 |
+
Loại cáp:Cáp đồng/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp IV:0,3
|
| 257 |
+
Loại cáp:Cáp quang/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp I, II:1,2
|
| 258 |
+
Loại cáp:Cáp quang/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp III:0,7
|
| 259 |
+
Loại cáp:Cáp quang/"Độ sâu của rãnh cáp (m) ứng với cấp đất"/Cấp IV:0,5
|
| 260 |
+
CHÚ THÍCH:
|
| 261 |
+
1. Nếu cáp đồng và cáp quang chôn chung một rãnh phải áp dụng độ sâu của rãnh cáp quang. Các cáp cùng loại phải được bố trí về một
|
| 262 |
+
phía của
|
| 263 |
+
rãnh.
|
| 264 |
+
2. Nếu không thể đạt được độ sâu rãnh cáp như quy định (do có đá ngầm, địa hình núi đá...) hoặc lắp đặt trong khu vực có nguy cơ
|
| 265 |
+
bị hư hỏng do đào bới, xói lở thì cần phải thực hiện các biện pháp bảo vệ thích
|
| 266 |
+
hợp.
|
| 267 |
+
2.3.3.3. Yêu cầu về khoảng cách an toàn giữa cáp viễn thông chôn trực tiếp và hệ thống điện lực.
|
| 268 |
+
a) Để tránh ảnh hưởng tăng điện thế đất do dòng điện sự cố chảy qua các hệ thống tiếp đất điện lực, cáp viễn thông có vỏ kim loại tiếp xúc trực tiếp với đất phải cách xa tiếp đất của điện lực. Nếu điều kiện của vùng không thể cách xa, phải sử dụng cáp viễn thông có vỏ bọc chịu điện áp cao hoặc đặt cáp trong ống nhựa cách ly với đất.
|
| 269 |
+
b) Ở những khu vực có độ tăng điện thế đất quá lớn, cần thay cáp đồng bằng cáp quang hoặc sử dụng hệ thống vi ba để thay thế. Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp viễn thông có vỏ kim loại tiếp xúc trực tiếp với đất và tiếp đất của hệ thống điện cao thế phải đảm bảo yêu cầu vệ an toàn điện theo QCVN 01:2008/BCT, các quy định liên quan đến an toàn điện, đồng thời phải được phép của đơn vị quản lý điện lực.
|
| 270 |
+
c) Để phòng chống tiếp xúc trực tiếp giữa cáp điện lực và cáp viễn thông chôn trực tiếp khi giao chéo phải cho cáp viễn thông vào ống nhựa PVC cứng và đặt giao chéo trên cáp điện cao thế, khoảng cách theo quy định tại Bảng 4.
|
| 271 |
+
2.3.4. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp chôn trực tiếp
|
| 272 |
+
2.3.4.1. Tiếp đất và chống sét cho cáp chôn trực tiếp như quy định tại mục 2.2.5.
|
| 273 |
+
2.3.4.2. Quy cách sử dụng dây chống sét ngầm như sau:
|
| 274 |
+
a) Không cần dùng dây chống sét, khi ρ nhỏ hơn 100 Ω.m;
|
| 275 |
+
b) Dùng một dây chống sét ngầm, khi ρ có giá trị từ 100 Ω.m đến 1 000 Ω.m;
|
| 276 |
+
c) Dùng hai dây chống sét ngầm, khi ρ có giá trị từ 1 000 Ω.m đến 3 000 Ω.m;
|
| 277 |
+
d) Đặt cáp trong ống thép, khi ρ lớn hơn 3 000 Ω.m.
|
| 278 |
+
Hiệu quả bảo vệ của dây chống sét được xác định thông qua hệ số che chắn (ƞ). Xác định hệ số che chắn của dây chống sét theo quy định tại Phụ lục B.
|
| 279 |
+
2.4. Quy định kỹ thuật đối với cáp trong đường hầm
|
| 280 |
+
2.4.1. Điều kiện sử dụng cáp trong đường hầm
|
| 281 |
+
Sử dụng cáp trong đường hầm tại những khu vực có nhiều cáp mà dung lượng ống tại cống bể không đáp ứng được, đặc biệt là các khu vực nhập đài, khi dung lượng trên 10 000 đôi sợi.
|
| 282 |
+
Những nơi đã được xây dựng đường hầm dùng chung cho phép lắp đặt cáp ngầm.
|
| 283 |
+
2.4.2. Yêu cầu đối với cáp lắp đặt trong đường hầm
|
| 284 |
+
Cáp viễn thông đi trong đường hầm phải bảo đảm các yêu cầu về cơ, lý, hoá, điện có khả năng chống ẩm, chống ăn mòn, chống côn trùng và động vật gặm nhấm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
|
| 285 |
+
2.4.3. Yêu cầu kỹ thuật của đường hầm
|
| 286 |
+
2.4.3.1. Đường hầm phải được xây dựng bằng vật liệu đảm bảo yêu cầu theo thiết kế. Các thành phần kim loại bên trong đường hầm như ke đỡ cáp, các chi tiết cố định, định vị... phải làm bằng vật liệu có độ bền với môi trường ẩm ướt hoặc bằng thép có khả năng chống rỉ.
|
| 287 |
+
2.4.3.2. Dọc theo đường hầm có bố trí các điểm tiếp đất, khoảng cách giữa hai điểm tiếp đất gần nhau nhất không lớn hơn 300 m. Điện trở tiếp đất được quy định trong Bảng 6.
|
| 288 |
+
2.4.3.3. Đường hầm phải có lối đi thuận tiện cho việc lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng. Chiều cao lối đi trong đường hầm tối thiểu 1,9 m và chiều rộng tối thiểu 0,7 m. Độ sâu của đường hầm tính từ trần hầm tới mặt đất phải tính toán sao cho không ảnh hưởng đến các công trình ngầm bên trên.
|
| 289 |
+
2.4.3.4. Đường hầm cáp phải được trang bị một hệ thống chiếu sáng thích hợp bằng nguồn điện đảm bảo cho công việc lắp đặt, hàn nối, bảo dưỡng và sửa chữa.
|
| 290 |
+
2.4.3.5. Đường hầm phải được trang bị hệ thống thông hơi, thông gió đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm, chống cháy nổ, chống ăn mòn, ngăn khói xâm nhập, giảm bớt các khí độc do hàn nối.
|
| 291 |
+
2.4.3.6. Bên trong đường hầm phải có biển báo chỉ rõ các lối ra vào đường hầm và các cửa thoát hiểm (nếu có).
|
| 292 |
+
2.4.3.7. Phải đảm bảo điều kiện môi trường trong đường hầm không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người trong khi làm việc hoặc kiểm tra.
|
| 293 |
+
2.4.3.8. Đường hầm dùng chung cho nhiều ngành khác nhau như viễn thông, điện lực, cấp nước, thoát nước... phải có sự thống nhất về vị trí, không gian lắp đặt các thiết bị trong đường hầm (cáp điện lực, đường ống cấp và thoát nước...) và phải đảm bảo các điều kiện an toàn cho cáp viễn thông.
|
| 294 |
+
2.4.4. Yêu cầu lắp đặt cáp trong đường hầm
|
| 295 |
+
2.4.4.1. Phải có khoảng hở giữa thành đường hầm và các đường ống, giữa các đường ống với nhau để thuận tiện cho bảo dưỡng và sửa chữa.
|
| 296 |
+
2.4.4.2. Khoảng cách giữa ống dẫn cáp viễn thông với cáp điện lực tối thiểu là 0,3 m.
|
| 297 |
+
2.4.4.3. Phải có các biện pháp thích hợp để chống côn trùng gặm nhấm và chống ăn mòn điện hoá cho cáp.
|
| 298 |
+
2.4.4.4. Cáp phải được đánh dấu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT.
|
| 299 |
+
2.4.5. Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp trong đường hầm
|
| 300 |
+
Tiếp đất và chống sét cho cáp trong đường hầm như quy định tại mục 2.2.5.
|
| 301 |
+
2.5. Quy định kỹ thuật đối với cáp qua sông
|
| 302 |
+
2.5.1. Điều kiện sử dụng cáp qua sông
|
| 303 |
+
Cáp qua sông được sử dụng trong các trường hợp sau:
|
| 304 |
+
a) Khi tuyến cáp vượt qua các đoạn sông, hồ lớn... mà các phương pháp lắp đặt cáp khác không thể thực hiện được.
|
| 305 |
+
b) Cáp qua sông có thể được thiết kế đặt trên cầu, treo qua sông hoặc thả qua sông.
|
| 306 |
+
2.5.2. Yêu cầu đối với cáp qua sông
|
| 307 |
+
2.5.2.1. Cáp thả qua sông phải được chọn có độ gia cường phù hợp với tốc độ dòng chảy và độ sâu của lòng sông.
|
| 308 |
+
2.5.2.2. Cáp đặt trên cầu phải chịu được rung, hoặc có biện pháp chống rung.
|
| 309 |
+
2.5.2.3. Cáp treo qua sông phải tính toán dây treo bảo đảm độ chùng, lực căng, chịu được tải trọng của bản thân cáp và tác động của gió bão cho khoảng vượt lớn.
|
| 310 |
+
2.5.3. Yêu cầu đối với tuyến cáp qua sông
|
| 311 |
+
2.5.3.1. Yêu cầu đối với tuyến cáp đặt trên cầu
|
| 312 |
+
a) Vị trí và kỹ thuật lắp đặt ống dẫn cáp trên cầu phải được sự thoả thuận giữa đơn vị quản lý cầu và các đơn vị quản lý công trình cáp.
|
| 313 |
+
b) Các ống dẫn cáp phải được lắp đặt chắc chắn trên cầu và không làm ảnh hưởng đến kết cấu và độ vững chắc của cầu.
|
| 314 |
+
c) Phải bố trí hầm hoặc hố cáp tại hai đầu đoạn cáp qua cầu và dự trữ lượng cáp dư tối thiểu là 5 m đối với cáp đồng và tối thiểu là 15 m đối với cáp quang.
|
| 315 |
+
d) Phải đánh dấu vị trí cáp qua cầu.
|
| 316 |
+
2.5.3.2. Yêu cầu đối với tuyến cáp treo qua sông
|
| 317 |
+
a) Chiều cao của cột vượt sông phải đảm bảo tuyến cáp vượt sông có khoảng cách an toàn cho các loại phương tiện giao thông đi lại bên dưới và các yêu cầu khác có liên quan của ngành giao thông.
|
| 318 |
+
b) Các cột treo cáp qua sông phải được gia cố móng, củng cố bằng dây co, đảm bảo chịu được các tải trọng tác động.
|
| 319 |
+
c) Không được bố trí cột góc làm cột vượt sông.
|
| 320 |
+
d) Lực căng của cáp không được vượt quá giới hạn lực căng cho phép của cáp.
|
| 321 |
+
2.5.3.3. Yêu cầu đối với tuyến cáp thả qua sông
|
| 322 |
+
a) Vị trí lắp đặt cáp thả qua sông phải cách xa khu vực tàu thuyền neo đậu tối thiểu 100 m.
|
| 323 |
+
b) Khoảng cách từ cáp viễn thông đến cáp điện lực cùng đặt trong nước, nơi không có tàu thuyền neo đậu không nhỏ hơn 20 m.
|
| 324 |
+
c) Chiều sâu rãnh cáp tối thiểu là 1,5 m và chiều rộng rãnh cáp tối thiểu là 1 m.
|
| 325 |
+
d) Cáp thả sông phái được đặt trong ống thép mạ kẽm, đường kính của ống được lựa chọn phù hợp với kích thước cáp lắp đặt bên trong.
|
| 326 |
+
e) Đoạn ống qua sông phải được đặt vào chính giữa rãnh cáp, sau khi được đặt cố định vào rãnh cáp phải đậy các tấm panel bê tông có kích thước 1 000 x 500 x 300 (mm) lên trên ống.
|
| 327 |
+
f) Phải lấp đầy rãnh cáp đến mặt đáy sông.
|
| 328 |
+
g) Hai đầu của đoạn cáp qua sông phải bố trí hầm cáp hoặc hố cáp.
|
| 329 |
+
h) Phải có lượng cáp dư ở hai bên bờ cho việc sửa chữa sau này. Lượng cáp dư đối với cáp đồng tối thiểu là 5 m và lượng cáp dư đối với cáp quang tối thiểu là 15 m.
|
| 330 |
+
i) Phải đánh dấu đoạn cáp qua sông ở hai bên bờ.
|
| 331 |
+
2.5.4 Tiếp đất và chống sét cho mạng cáp qua sông
|
| 332 |
+
Tiếp đất và chống sét cho cáp qua sông như quy định tại mục 2.2.5.
|
| 333 |
+
2.6. Quy định kỹ thuật đối với cáp thuê bao
|
| 334 |
+
2.6.1. Điều kiện sử dụng cáp thuê bao
|
| 335 |
+
2.6.1.1. Cáp thuê bao được sử dụng khi nối thiết bị đầu cuối nhà thuê bao với điểm đấu cáp của tủ cáp, hộp cáp, hố cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình gần nhất.
|
| 336 |
+
2.6.1.2. Cáp thuê bao được lắp đặt theo một trong hai phương thức: treo nổi hoặc đi ngầm.
|
| 337 |
+
2.6.2. Yêu cầu đối với tuyến cáp thuê bao treo nổi
|
| 338 |
+
2.6.2.1. Yêu cầu chung
|
| 339 |
+
a) Chiều dài tuyến cáp thuê bao phải phù hợp với thiết kế, phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.
|
| 340 |
+
b) Không được kéo cáp thuê bao ngang qua đường, phố; trên các dải phân cách giữa hai làn đường, vắt trên cây xanh, treo trên cột đèn chiếu sáng đô thị..
|
| 341 |
+
c) Cáp thuê bao đi trên tường phải được ghim chặt vào tường ở các vị trí cách đều nhau không quá 1 m. Khi có nhiều cáp thuê bao đi trên tường thì phải cho cáp đi trong ống nhựa và ghim chặt vào tường.
|
| 342 |
+
d) Không được để cáp thuê bao dự phòng tại các cột treo cáp.
|
| 343 |
+
2.6.2.2. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc
|
| 344 |
+
a) Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình giao thông, tính từ điểm thấp nhất của cáp được nêu tại Bảng 8.
|
| 345 |
+
Bảng 8 - Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp thuê bao treo nổi
|
| 346 |
+
với các công trình giao thông
|
| 347 |
+
Vị trí:Vượt qua ngõ, hẻm, đường vào nhà thuê bao/Khoảng cách (m):4/Ghi chú:Tính đến mặt ngõ, hẻm, đường vào nhà thuê bao
|
| 348 |
+
Vị trí:Dọc theo ngõ, hẻm, đường vào nhà thuê bao/Khoảng cách (m):3,5/Ghi chú:Tính đến mặt ngõ, hẻm, đường vào nhà thuê bao
|
| 349 |
+
Vị trí:Vượt qua đường thủy tàu bè đi lại bên dưới/Khoảng cách (m):1/Ghi chú:Tính đến điểm cao nhất của phương tiện đi lại bên dưới ở thời điểm nước cao nhất.
|
| 350 |
+
b) Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc khác được nêu tại Bảng 9.
|
| 351 |
+
Bảng 9 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc khác
|
| 352 |
+
Công trình kiến trúc khác:"Đường dây điện một pha 220 V hoặc ba pha 380 V, kể cả các dây dẫn đất và dây trung tính"/Khoảng cách nhỏ nhất (m):
|
| 353 |
+
Công trình kiến trúc khác:+ Trần/Khoảng cách nhỏ nhất (m):0,1
|
| 354 |
+
Công trình kiến trúc khác:+ Trong ống/Khoảng cách nhỏ nhất (m):0,05
|
| 355 |
+
Công trình kiến trúc khác:Kim thu sét và dây dẫn sét/Khoảng cách nhỏ nhất (m):1.8
|
| 356 |
+
Công trình kiến trúc khác:Tất cả các dây đất, trừ dây dẫn tiếp đất của kim thu sét/Khoảng cách nhỏ nhất (m):0,05
|
| 357 |
+
Công trình kiến trúc khác:Các đường ống kim loại (ống nước, nước thải) và kết cấu kim loại của tòa nhà/Khoảng cách nhỏ nhất (m):0,05
|
| 358 |
+
Công trình kiến trúc khác:Các đường ống dẫn khí đốt/Khoảng cách nhỏ nhất (m):0,15
|
| 359 |
+
CHÚ THÍCH:
|
| 360 |
+
1. Khoảng cách trong bảng áp dụng với cả các chỗ giao chéo và đi song song.
|
| 361 |
+
2. Nếu không thể đạt được khoảng cách tối thiểu như trong bảng, cáp thuê bao phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC.
|
| 362 |
+
2.6.3. Yêu cầu đối với tuyến cáp thuê bao đi ngầm
|
| 363 |
+
2.6.3.1. Yêu cầu chung
|
| 364 |
+
a) Cáp thuê bao đi ngầm tới nhà thuê bao được lắp đặt dưới vỉa hè, lòng đường, phố, ngõ hoặc đường vào nhà thuê bao bằng cách đi trong ống hoặc chôn trực tiếp.
|
| 365 |
+
b) Độ chôn sâu tối thiểu đối với ống dẫn cáp thuê bao, hoặc cáp thuê bao chôn trực tiếp như sau:
|
| 366 |
+
- 0,5 m khi đặt dưới lòng đường, phố;
|
| 367 |
+
- 0,3 m trên vỉa hè, trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao.
|
| 368 |
+
c) Ở những vị trí không thể lắp đặt cáp ở độ sâu trên phải lắp đặt cáp theo một trong các phương pháp sau:
|
| 369 |
+
- Cáp đi trong ống thép đặt trong rãnh cáp hoặc trên mặt đất nhưng phải đảm bảo an toàn, mỹ quan và không gây cản trở cho người và phương tiện qua lại.
|
| 370 |
+
- Cáp đi trong ống nhựa PVC đặt trong rãnh cáp và đậy tấm đan bê tông dày tối thiểu 50 mm bên trên.
|
| 371 |
+
d) Cáp chôn trực tiếp hoặc đi trong ống khi vào nhà phải đặt trong ống nhựa PVC uốn cong hoặc ống thép, ống được đi ngầm trong móng bê tông hoặc uốn cong phía ngoài nhà với bán kính uốn cong tối thiểu 300 mm.
|
| 372 |
+
e) Cáp thuê bao đi ngầm từ dưới đất hoặc hố cáp đi lên tường nhà hoặc cột treo cáp phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC và được ghim chắc chắn vào mặt tường, mặt cột treo cáp bằng các đai ốp hoặc đai thép quấn quanh cột ở các vị trí cách đều nhau không quá 1 m.
|
| 373 |
+
2.6.3.2. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao đi ngầm với các công trình kiến trúc
|
| 374 |
+
Khoảng cách nhỏ nhất trong đất giữa cáp thuê bao với cáp điện (cáp điện lưới nhà thuê bao) chôn cùng rãnh hoặc giao chéo quy định trong Bảng 10.
|
| 375 |
+
Bảng 10 - Khoảng cách nhỏ nhất trong đất giữa cáp thuê bao với cáp điện chôn cùng rãnh hoặc giao chéo
|
| 376 |
+
Vị trí:Chôn dưới vỉa hè, lòng đường, phố/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Có ống bẳo vệ:0,1
|
| 377 |
+
Vị trí:Chôn dưới vỉa hè, lòng đường, phố/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Có che chắn bảo vệ khác:0,1
|
| 378 |
+
Vị trí:Chôn dưới vỉa hè, lòng đường, phố/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Không có che chắn bảo vệ:0,1
|
| 379 |
+
Vị trí:Chôn trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Có ống bẳo vệ:Xem chú thích
|
| 380 |
+
Vị trí:Chôn trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Có che chắn bảo vệ khác:0,1
|
| 381 |
+
Vị trí:Chôn trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao/"Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)"/Không có che chắn bảo vệ:0,1
|
| 382 |
+
CHÚ THÍCH:
|
| 383 |
+
1. Không cần phân cách nếu cả cáp thuê bao vá cáp điện được lắp đặt trong ống bảo vệ.
|
| 384 |
+
2. Cáp thuê bao lắp đặt chung rãnh với cáp điện phải được lốp đặt trong ống nhựa PVC cứng.
|
| 385 |
+
3. Cáp thuê bao được lắp đặt về một phía của rãnh và ở phía trên cáp điện dọc toàn bộ chiều dài cáp. Tại vị trí giao chéo cáp thuê
|
| 386 |
+
bao phải ở phía trên cáp điện
|
| 387 |
+
lực.
|
| 388 |
+
4. Khi lắp đặt chung rãnh với cáp điện cần phải xem cáp điện có che chắn bằng tấm đan bê tông, gạch hoặc ống PVC cứng hay không để
|
| 389 |
+
áp dụng các khoảng cách như quy định trong bảng
|
| 390 |
+
này.
|
| 391 |
+
2.6.4. Tiếp đất và chống sét cho cáp thuê bao
|
| 392 |
+
2.6.4.1. Cáp thuê bao là cáp treo hoặc cáp chôn phải thực hiện tiếp đất dây treo và vỏ kim loại của cáp. Giá trị điện trở tiếp đất được quy định tại Bảng 11.
|
| 393 |
+
2.6.4.2. Nếu có thiết bị bảo vệ đường dây thuê bao thì điện trở tiếp đất các thiết bị bảo vệ này phải đảm bảo giá trị quy định tại Bảng 11.
|
| 394 |
+
Bảng 11 - Trị số điện trở tiếp đất cho cáp thuê bao
|
| 395 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):≤ 100/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:30
|
| 396 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):101 ÷ 300/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:45
|
| 397 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):301 ÷ 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:55
|
| 398 |
+
Điện trở suất của đất (Ω.m):> 500/Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn:75
|
| 399 |
+
2.7. Các quy định lắp đặt thiết bị phụ trợ khác
|
| 400 |
+
2.7.1. Quy định lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình
|
| 401 |
+
2.7.1.1. Yêu cầu chung
|
| 402 |
+
a) Lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình phải đảm bảo chắc chắn, an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho bảo dưỡng.
|
| 403 |
+
b) Màng chắn từ của cáp được nối đất tương tự như đối với cáp treo.
|
| 404 |
+
c) Tủ cáp, hộp cáp lắp trên cột phải bố trí ở mặt sau cột (nhìn từ đường vào) hoặc 2 bên cột và được cố định chắc chắn vào thân cột bằng đai chống rỉ.
|
| 405 |
+
d) Việc lắp đặt các thiết bị tủ cáp, hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu trên công trình công cộng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tính thẩm mỹ và được đồng ý của đơn vị chủ quản công trình đó.
|
| 406 |
+
2.7.1.2. Yêu cầu lắp đặt tủ cáp
|
| 407 |
+
a) Tủ cáp được lắp đặt trên cột, trên bệ xây hoặc lắp trong đường hầm.
|
| 408 |
+
b) Không được lắp đặt tủ cáp tại các cột nằm ngay vị trí giao nhau của đường giao thông.
|
| 409 |
+
c) Không được lắp đặt tủ cáp trên cột điện lực có treo trạm biến áp. Tủ cáp lắp đặt bên dưới các đường dây điện lực phải là tủ có vỏ bằng vật liệu cách điện.
|
| 410 |
+
d) Cột lắp đặt tủ cáp phải cách vạch kẻ phần đường dành cho người đi bộ qua đường về phía ngoài khu vực đường giao nhau không nhỏ hơn 5 m.
|
| 411 |
+
e) Khoảng cách từ mép vỉa hè đến điểm gần nhất của giá đỡ tủ cáp, bệ tủ cáp không nhỏ hơn 30 cm.
|
| 412 |
+
f) Tủ cáp treo trên cột được lắp đặt ở độ cao so với mặt đất (tính từ điểm thấp nhất của tủ cáp) tối thiểu là 2 m, đối với địa bàn ngập lụt phải thiết kế độ cao cho phù hợp thực tế. Không lắp bệ ghế kiểm tra cáp đối với các tuyến đường thuộc nội thành và quốc lộ, tỉnh lộ.
|
| 413 |
+
g) Tủ cáp lắp đặt trên bệ phải có độ cao đảm bảo tủ cáp không bị ngập nước trừ trường hợp xẩy ra lũ lụt.
|
| 414 |
+
h) Cáp ngầm đi vào tủ cáp hoặc đi ra khỏi tủ cáp phải được đặt trong ống dẫn cáp bằng nhựa, ống dẫn có thể dùng loại ống PVC cứng, thanh dẫn cáp hoặc ống sun mền. Ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp được đặt thẳng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không rỉ, khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.
|
| 415 |
+
i) Không lắp mới các tủ cáp có kích thước ngoài vượt quá:
|
| 416 |
+
- 850 x 250 x 200 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp đồng
|
| 417 |
+
- 500 x 400 x 150 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp quang.
|
| 418 |
+
- Trường hợp cần loại tủ, hộp có kích thước lớn hơn để nhiều nhà mạng cùng sử dụng thì phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương.
|
| 419 |
+
k) Tủ cáp lắp đặt trên bệ phải được bố trí tại vị trí phù hợp, đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng đến an toàn của người dân sinh sống và hoạt động quanh khu vực; đảm bảo an toàn kỹ thuật và mỹ quan đô thị.
|
| 420 |
+
l) Tủ hoặc hộp cáp phải ghi tên chủ sở hữu.
|
| 421 |
+
2.7.1.3. Yêu cầu lắp đặt hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình
|
| 422 |
+
a) Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình được lắp trên cột hoặc trên tường nhà.
|
| 423 |
+
b) Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp đặt trên tường nhà phải có khoảng cách đến mặt đất không nhỏ hơn 2 m. Cáp đi vào và dây cáp đi ra khỏi hộp cáp, bộ chia tín hiệu phải được đặt trong ống nhựa lắp trên tường nhà hoặc được ghim vào tường bằng các đai thép không rỉ; Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.
|
| 424 |
+
c) Hộp cáp lắp trên cột phải có độ cao so với mặt đất như sau (tính từ điểm thấp nhất của hộp cáp, bộ chia);
|
| 425 |
+
- Hộp cáp:
|
| 426 |
+
+ Địa bàn không ngập lụt, lũ: ≥ 1,5 m.
|
| 427 |
+
+ Địa bàn ngập lụt, lũ: ≥ 2,5 m.
|
| 428 |
+
- Bộ chia tín hiệu truyền hình: ≥ 2,5 m.
|
| 429 |
+
Cáp đi vào và dây cáp đi ra trên bề mặt cột phải được đặt trong ống nhựa hoặc thanh dẫn cáp. Ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp phải đặt thằng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không rỉ. Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.
|
| 430 |
+
d) Không lắp mới hộp cáp có kích thước vượt quá 470 x 330 x 127 mm.
|
| 431 |
+
e) Măng sông và bộ chia tín hiệu phải được bố trí trong các tủ hoặc hộp cáp hoặc cố định vào thân cột. Điểm thấp nhất của măng sông, bộ chia tín hiệu phải cách mặt đất không dưới 2,5 m.
|
| 432 |
+
2.7.1.4. Tiếp đất cho tủ cáp, hộp cáp
|
| 433 |
+
a) Dây nối đất tủ cáp, hộp cáp phải là vật liệu dẫn điện, tiết diện dây không nhỏ hơn 25 mm2 và được đặt trong ống nhựa.
|
| 434 |
+
b) Trị số điện trở tiếp đất cho tủ cáp, hộp cáp và các thiết bị bảo vệ tại tủ cáp, hộp cáp như quy định tại Bảng 2.
|
| 435 |
+
2.7.2. Quy định ghi thông tin quản lý cáp và thiết bị phụ trợ
|
| 436 |
+
2.7.2.1. Trên cửa tủ cáp, nắp hộp cáp, nắp bộ chia tín hiệu truyền hình, nắp bể cáp và cột treo cáp phải ghi thông tin quản lý. Thông tin quản lý phải được thể hiện rõ ràng, bền vững theo thời gian.
|
| 437 |
+
Các thông tin quản lý:
|
| 438 |
+
a) Thông tin bắt buộc: Tên đơn vị quản lý tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình, bể cáp, cột treo cáp (tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp).
|
| 439 |
+
b) Thông tin tùy chọn:
|
| 440 |
+
- Ký hiệu đơn vị quản lý trực tiếp tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình, bể cáp, cột treo cáp;
|
| 441 |
+
- Số của tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình, bể cáp, cột treo cáp;
|
| 442 |
+
- Các thông tin khác.
|
| 443 |
+
2.7.2.2. Trên các cáp viễn thông treo nổi qua các khu vực giao thông theo quy định của cơ quan quản lý, phải treo biển báo độ cao trên sợi cáp thấp nhất và tại vị trí thấp nhất. Thông tin trên biển báo độ cao phải được thề hiện rõ ràng, bền vững theo thời gian.
|
| 444 |
+
Các thông tin bắt buộc trên biển báo độ cao:
|
| 445 |
+
- Tên đơn vị quản lý cáp: Tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp;
|
| 446 |
+
- Chỉ số độ cao: khoảng cách thẳng đứng ngắn nhất của cáp treo so với mặt đường giao thông.
|
| 447 |
+
2.8. Quy định về thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp
|
| 448 |
+
2.8.1. Thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông
|
| 449 |
+
a) Loại bỏ và thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt qua đường và măng sông, tủ/hộp cáp, bộ chia tín hiệu đã hư hoặc không còn sử dụng.
|
| 450 |
+
b) Kéo căng, buộc gọn hệ thống dây cáp viễn thông, đưa vào gông gom (nếu có);
|
| 451 |
+
c) Sắp xếp cáp dự phòng, măng sông, tủ/hộp cáp treo trên cột theo đúng quy định tại Quy định này;
|
| 452 |
+
d) Duy tu, bảo dưỡng, gia cố, thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
|
| 453 |
+
e) Các đơn vị chủ quản cột, các đơn vị sử dụng cột có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông tối đa sáu tháng một lần hoặc theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
| 454 |
+
f) Đối với những tuyến cột trong khu vực đô thị có ít nhất 02 tuyến cáp được lắp đặt trước khi các quy định trong quy chuẩn này và quy định khác có liên quan được ban hành, đơn vị sở hữu cáp hoặc đơn vị sở hữu cột phải trang bị dây treo cáp, khuyên đỡ bó cáp chủ động xây dựng kế hoạch thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang theo Quy chuẩn này, và báo cáo cơ quan quản lý tại địa phương.
|
| 455 |
+
2.8.2. Xử lý cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông khi bị sự cố
|
| 456 |
+
a) Khi cáp viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông và các thiết bị phụ trợ bị sự cố thì chủ sở hữu phải bố trí lực lượng có mặt kịp thời để xử lý nhằm đảm bảo an toàn giao thông và thông tin được thông suốt, đồng thời báo cho Sở Thông tin và Truyền thông biết để phối hợp xử lý (nếu cần).
|
| 457 |
+
b) Khi cột treo cáp viễn thông bị gãy hoặc bị nghiêng thì các đơn vị có cáp đi treo trên cột đó phải có trách nhiệm phối hợp với chủ sở hữu cột để xử lý tùy thuộc vào thỏa thuận ban đầu giữa các bên.
|
| 458 |
+
2.9. Quy định về quản lý dữ liệu
|
| 459 |
+
Các công trình lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông ngầm sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp dữ liệu công trình theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BXD.
|
| 460 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 461 |
+
3.1. Việc sử dụng cáp treo, cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp, cáp trong đường hầm, cáp qua sông phải phù hợp với quy hoạch và các quy định khác của cơ quan quản lý ở địa phương.
|
| 462 |
+
3.2. Việc lắp đặt các thiết bị phụ trợ (tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tin hiệu truyền hình, cống cáp, bể cáp, rãnh cáp, cột treo cáp) trên công trình công cộng phải tuân thủ các quy định hiện hành của cơ quan quản lý ở địa phương. N��u lắp đặt trên công trình của đơn vị chủ quản nào phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản công trình đó.
|
| 463 |
+
3.2. Các doanh nghiệp viễn thông khi thiết kế, lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông và thiết bị phụ trợ phải tuân thủ các quy định nêu trong Quy chuẩn này.
|
| 464 |
+
3.3. Các doanh nghiệp viễn thông phải phối hợp với đơn vị liên quan trong việc đảm bảo mạng cáp ngoại vi viễn thông và phải phối hợp với đơn vị liên quan trong trường hợp mạng cáp ngoại vi viễn thông của doanh nghiệp viễn thông bị ảnh hưởng khi xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
|
| 465 |
+
3.4. Các doanh nghiệp viễn thông phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc xây dựng, khai thác mạng cáp ngoại vi viễn thông theo quy định hiện hành.
|
| 466 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 467 |
+
4.1. Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông có trách nhiệm đảm bảo mạng cáp ngoại vi viễn thông phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng.
|
| 468 |
+
4.2. Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông có trách nhiệm thu hồi các cáp ngoại vi viễn thông và thiết bị phụ trợ đã hỏng, không sử dụng.
|
| 469 |
+
4.3. Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông có mạng cáp ngoại vi viễn thông chịu sự kiểm tra thường xuyên, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 470 |
+
4.4. Các doanh nghiệp viễn thông khi lắp đặt cáp ngoại vi viễn thông phải gửi kế hoạch cho Sở Thông tin và Truyền thông địa phương để quản lý, theo dõi.
|
| 471 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 472 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai quản lý các mạng cáp ngoại vi viễn thông theo Quy chuẩn này.
|
| 473 |
+
5.2. Các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và doanh nghiệp viễn thông nghiên cứu, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quy hoạch sử dụng cáp treo, cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp, cáp trong đường hầm, cáp qua sông tại địa phương và các kế hoạch, dự án cải tạo hệ thống mạng cáp ngoại vi viễn thông tại địa phương phù hợp với Quy chuẩn này.
|
| 474 |
+
5.3. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, ký hiệu QCVN 33:2011/BTTTT.
|
| 475 |
+
5.4. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
|
| 476 |
+
5.5. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết ./.
|
| 477 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT
|
| 478 |
+
Phụ lục A(Tham khảo)
|
| 479 |
+
Độ chùng tối thiểu của cáp đồng treo
|
| 480 |
+
A.1. Độ chùng tối thiểu của cáp đồng treo (S)
|
| 481 |
+
A.1.1. Độ chùng tối thiểu của cáp đồng treo s được tính theo công thức:
|
| 482 |
+
Trong đó:
|
| 483 |
+
S: là độ chùng tối thiểu, tính bằng mm;
|
| 484 |
+
f: là ứng suất lớn nhất có thể chấp nhận được đối với dây treo khi không có gió, tính bằng kPa;
|
| 485 |
+
L: là chiều dài khoảng cột, tính bằng m; Qs là hệ số tải tĩnh khi không có gió:
|
| 486 |
+
Với:
|
| 487 |
+
Wt là tổng trọng lượng của cáp, dây treo và chất cách điện, tính bằng kg/km; Wb là trọng lượng chỉ của dây treo, tính bằng kg/km.
|
| 488 |
+
A.1.2. Mối quan hệ giữa độ chùng tối thiểu s và độ căng tối đa T:
|
| 489 |
+
|
| 490 |
+
Trong đó:
|
| 491 |
+
T: Độ căng tối đa, tính bằng N
|
| 492 |
+
d: là đường kính hoặc đường kính tương đương của dây treo, tính bằng mm.
|
| 493 |
+
|
| 494 |
+
Hình A.1 - Độ chùng của cáp.
|
| 495 |
+
A.2. Bảng tính sẵn độ chùng tối thiểu và độ căng tối đa của cáp đồng treo theo nhiệt độ và chiều dài khoảng cột cho các loại cáp đồng và dây treo cáp khác nhau
|
| 496 |
+
Xem các Bảng từ A.1 đến A.18.
|
| 497 |
+
Bảng A.1 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiếu S (mm) của cáp 10
|
| 498 |
+
đôi, cỡ sợi 0,4 mm, dây treo lõi 1/2,75 mm
|
| 499 |
+
Bảng A.2 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 20 đôi, cỡ
|
| 500 |
+
sợi 0,4 mm, dây treo lõi 1/2,75 mm
|
| 501 |
+
Bảng A.3 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 30 đôi, cỡ sợi 0,4 mm, dãy treo lõi 1/2,75 mm
|
| 502 |
+
Bảng A.4 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 50 đôi, cỡ
|
| 503 |
+
sợi 0,4 mm, dây treo lõi 1/2,75 mm
|
| 504 |
+
Bảng A.5 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 70 đôi, cỡ
|
| 505 |
+
sợi 0,4 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 506 |
+
Bảng A.6 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 100 đôi,
|
| 507 |
+
cỡ sợi 0,4 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 508 |
+
Bảng A.7 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 10 đôi, cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 1/2,75 mm
|
| 509 |
+
Bảng A.8 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 20 đôi, cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 1/2,75 mm
|
| 510 |
+
Bảng A.9 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 30 đôi, cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 511 |
+
Bảng A.10 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 50 đôi,
|
| 512 |
+
cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 513 |
+
Bảng A.11 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 70 đôi,
|
| 514 |
+
cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 515 |
+
Bàng A.12 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 100 đôi,
|
| 516 |
+
cỡ sợi 0,64 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 517 |
+
Bảng A.13 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 10 đôi,
|
| 518 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dãy treo lõi 1/2,75 mm
|
| 519 |
+
Bảng A.14 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 20 đôi,
|
| 520 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 521 |
+
Bảng A.15 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 30 đôi,
|
| 522 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dây treo lõi 7/1,25 mm
|
| 523 |
+
Bảng A.16 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 50 đôi,
|
| 524 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dây treo lõi 7/1,6 mm
|
| 525 |
+
Bảng A.17 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 70 đôi,
|
| 526 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dây treo lõi 7/2,0 mm
|
| 527 |
+
Bảng A.18 - Độ căng tối đa T (N) và độ chùng tối thiểu S (mm) của cáp 100 đôi,
|
| 528 |
+
cỡ sợi 0,9 mm, dây treo lõi 7/2,0 mm
|
| 529 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT
|
| 530 |
+
Phụ lục B(Tham khảo)
|
| 531 |
+
Xác định hệ số che chắn của dây chống sét
|
| 532 |
+
Xác định hệ số che chắn cho các trường hợp khác nhau như trình bày trên Hình B.1
|
| 533 |
+
Hình B.1 - Sắp xếp các dây chống sét ngầm
|
| 534 |
+
bao bọc xung quanh cáp viễn thông
|
| 535 |
+
B.1. Trường hợp dùng một dây chống sét
|
| 536 |
+
Hệ số che chắn ƞ được xác định bằng công thức:
|
| 537 |
+
Trong đó:
|
| 538 |
+
x: là khoảng cách giữa các trục cáp và dây chống sét;
|
| 539 |
+
s: là bán kính của dây chống sét;
|
| 540 |
+
r: là bán kính của vỏ cáp.
|
| 541 |
+
Bảng B.1 đưa ra giá trị tính sẵn hệ số che chắn cho trường hợp r = 10 mm và Bảng B.2 cho trường hợp r = 20 mm với các giá trị khác nhau của s và x.
|
| 542 |
+
Bảng B.1 - Hệ số che chắn khi r = 10 mm
|
| 543 |
+
x(m):0,15/s = 2 mm:0,61/s = 3 mm:0,59/s = 5 mm:0,56/s = 8 mm:0,52/s = 12 mm:0,48
|
| 544 |
+
x(m):0,25/s = 2 mm:0,60/s = 3 mm:0,58/s = 5 mm:0,55/s = 8 mm:0,52/s = 12 mm:0,49
|
| 545 |
+
x(m):0,50/s = 2 mm:0,59/s = 3 mm:0,57/s = 5 mm:0,54/s = 8 mm:0,51/s = 12 mm:0,49
|
| 546 |
+
x(m):1,00/s = 2 mm:0,57/s = 3 mm:0,56/s = 5 mm:0,53/s = 8 mm:0,51/s = 12 mm:0,49
|
| 547 |
+
Bảng B.2 - Hệ số che chắn khi r = 20 mm
|
| 548 |
+
x(m):0,15/s = 2 mm:0,68/s = 3 mm:0,65/s = 5 mm:0,62/s = 8 mm:0,59/s = 12 mm:0,55
|
| 549 |
+
x(m):0,25/s = 2 mm:0,65/s = 3 mm:0,63/s = 5 mm:0,60/s = 8 mm:0,57/s = 12 mm:0,54
|
| 550 |
+
x(m):0,50/s = 2 mm:0,63/s = 3 mm:0,61/s = 5 mm:0,59/s = 8 mm:0,56/s = 12 mm:0,54
|
| 551 |
+
x(m):1,00/s = 2 mm:0,61/s = 3 mm:0,60/s = 5 mm:0,58/s = 8 mm:0,55/s = 12 mm:0,53
|
| 552 |
+
B.2. Trường hợp dùng hai dây chống sét
|
| 553 |
+
Hệ số che chắn ƞ được xác định bằng công thức:
|
| 554 |
+
Trong đó:
|
| 555 |
+
r’12 là khoảng cách giữa trục cáp và một trong các dây chống sét;
|
| 556 |
+
Với:
|
| 557 |
+
r11 là bán kính trung bình của vỏ;
|
| 558 |
+
r22 là bán kính của dây chống sét ngầm;
|
| 559 |
+
h là độ chôn sâu của cáp;
|
| 560 |
+
h’ là độ chôn sâu của dây chống sét;
|
| 561 |
+
b là khoảng cách giữa các dây chống sét;
|
| 562 |
+
b’ là khoảng cách giữa một dây chống sét và ảnh ảo của dây chống sét khác qua giao diện “không khí - đất”:
|
| 563 |
+
Bảng B.3 trình bày hệ số che chắn tính sẵn cho trường hợp dùng hai dây chống sét, với r = 10 mm, s = 5 mm và các góc g tạo bởi dây chống sét với trục thẳng đứng có giá trị khác nhau.
|
| 564 |
+
Bảng B.3 - Hệ số che chắn của hai dây chống sét, khi r = 10 mm, s = 5 mm
|
| 565 |
+
x(m):0,15/g = 30°:0,38/g = 45°:0,36/g = 60°:0,34/g = 90°:0,33
|
| 566 |
+
x(m):0,25/g = 30°:0,38/g = 45°:0,35/g = 60°:0,34/g = 90°:0,33
|
| 567 |
+
x(m):0,50/g = 30°:0,37/g = 45°:0,35/g = 60°:0,34/g = 90°:0,33
|
| 568 |
+
x(m):1,00/g = 30°:0,37/g = 45°:0,35/g = 60°:0,34/g = 90°:0,33
|
| 569 |
+
B.3. Trường hợp dùng nhiều hơn hai dây chống sét
|
| 570 |
+
Bảng B.4 và Bảng B.5 trình bày hệ số che chắn tính sẵn tương ứng cho trường hợp dùng ba dây chống sét và n dây chống sét, được bố trí thành một vòng tròn xung quanh cáp, với r = 10 mm, s = 5 mm, x = 0,25 m và các góc g tạo bởi dây chống sét với trục thẳng đứng có giá trị khác nhau.
|
| 571 |
+
Bảng B.4 - Hệ số che chắn tính sẵn cho trường hợp dùng ba dây chống sét
|
| 572 |
+
g = 30°:0,33/g = 60°:0,26/g = 90°:0,23/g = 120°:0,22
|
| 573 |
+
Bảng B.5 - Hệ số che chắn tính sẵn cho trường hợp dùng n dây chống sét
|
| 574 |
+
n = 4:0,16/ n = 6:0,09/n = 8:0,06
|
| 575 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT
|
| 576 |
+
Phụ lục C(Tham khảo)
|
| 577 |
+
Một số quy cách đấu nối cáp
|
| 578 |
+
C.1. Quy cách kết cuối cáp treo
|
| 579 |
+
a) Kết cuối cáp treo phổ biến là dùng bu lông đầu vòng như trình bày trên Hình C.1.
|
| 580 |
+
b) Có thể kết cuối cáp treo bằng các đai thép.
|
| 581 |
+
c) Kết cuối cáp treo ở nơi cáp vào và ra tủ cáp như trình bày trên Hình C.2.
|
| 582 |
+
d) Trường hợp cáp có kèm dây treo, khi kết cuối cáp treo cần tách dây treo ra khỏi cáp.
|
| 583 |
+
Hình C.1 - Kết cuối dây treo cáp bằng bu lông đầu vòng
|
| 584 |
+
Hình C.2 - Kết cuối dây treo cáp ở nơi cáp vào và ra tủ
|
| 585 |
+
C.2. Kết cuối cáp tại hộp cáp
|
| 586 |
+
a) Cáp đi vào và dây thuê bao đi ra tại hộp cáp trên bề mặt cột được đặt trong ống nhựa hoặc thanh dẫn cáp. Ống ghen luồn dẫn cáp cần được đặt thẳng dọc thân cột và buộc chắc chắn vào cột bằng các dây thép mạ kẽm 3,0 mm hoặc Côliê bằng thép không rỉ. Khoảng cách giữa các dây buộc (Côliê) không lớn hơn 50 cm.
|
| 587 |
+
b) Dây nối đất hộp cáp bằng đồng có tiết diện không nhỏ hơn 25 mm2 được đặt trong ống hoặc máng ốp bằng nhựa, ống hoặc máng ốp bằng nhựa bảo vệ dây nối đất hộp cáp được đặt dọc thân cột và được buộc chắc chắn vào cột bằng dây thép mạ kẽm 3,0 mm hoặc Côliê bằng thép không rỉ. Khoảng cách giữa các dây buộc (Côliê) không lớn hơn 50 cm.
|
| 588 |
+
c) Màng chắn từ của cáp tại các hộp cáp được nối đất với dây nối đất hộp cáp.
|
| 589 |
+
C.3. Kết cuối cáp tại tủ cáp
|
| 590 |
+
a) Cáp ngầm đi từ hệ thống cống bể hoặc chôn trực tiếp vào tủ cáp hoặc đi ra khỏi tủ cáp phải được đặt trong ống dẫn cáp bằng nhựa. Ống dẫn có thể dùng loại ống PVC cứng, thanh dẫn cáp hoặc ống sun mềm; ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp được đặt thẳng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không rỉ, khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.
|
| 591 |
+
b) Ống dẫn cáp lên tủ dùng loại ống PVC cứng hoặc ống cao su mềm. Đường kính ống được lựa chọn phù hợp với kích thước cáp đi bên trong ống.
|
| 592 |
+
c) Dây nối đất tủ cáp là dây đồng bọc, tiết diện dây không nhỏ hơn 25 mm2 và được đặt trong ống nhựa (xem Hình C.3). Trị số điện trở tiếp đất của tủ cáp phải bảo đảm trị số đúng theo quy định.
|
| 593 |
+
Hình C.3 - Tiếp đất tủ cáp
|
| 594 |
+
C.4. Hàn nối cáp đồng treo
|
| 595 |
+
C.4.1. Nối cáp đồng tại các tủ, hộp cáp
|
| 596 |
+
a) Cáp đồng sau khi bóc vỏ bọc bên ngoài một đoạn khoảng 700 mm được luồn qua lỗ phía dưới dẫn vào các tủ hoặc hộp cáp. Cáp được bắt chặt vào thân tủ hoặc hộp cáp, sau đó sợi dây đồng trần nằm bên dưới màng chắn kim loại và từng đôi dây của cáp được tách ra. Lần lượt bóc lớp cách điện ở đầu của từng sợi dây đồng một đoạn khoảng 25 mm rồi đem nối vào phiến đấu dây.
|
| 597 |
+
b) Màng chắn kim loại của cáp được nối đất thông qua sợi dây đồng trần nằm sát ngay bên dưới lớp màng kim loại. Sợi dây đồng này sẽ được bắt chặt bằng ê cu vào một con vít đã lắp sẵn bên trong tủ hoặc hộp cáp. Dây nối đất của tủ hoặc hộp cáp bằng đồng có tiết diện không nhỏ hơn 25 mm2 bố trí dọc cột dẫn xuống tổ tiếp đất và được bảo vệ bằng máng hoặc ống PVC.
|
| 598 |
+
C.4.2. Nối cáp đồng tại các măng sông
|
| 599 |
+
a) Trước hết cần bóc dây treo cáp ra. Các đôi dây của cáp này sẽ được nối lần lượt với các đôi dây của cáp kia bằng con rệp, sau đó tiến hành nối màn chắn kim loại của hai cáp và sau đó ta dùng măng sông bọc toàn bộ cáp đã nối lại. Cuối cùng là nối dây treo cáp bằng kẹp 3 lỗ hai rãnh (xem Hình C.4). Măng sông cáp đồng nên bố trí tại cột treo cáp.
|
| 600 |
+
b) Có hai loại măng sông chính là măng sông nối thẳng và măng sông rẽ nhánh. Măng sông nối thẳng để nối hai cáp cùng loại. Măng sông rẽ nhánh để nối các loại cáp khác nhau hoặc thay thế tủ cáp.
|
| 601 |
+
c) Măng sông dùng để nối liền các vỏ bọc ngoải của cáp, sử dụng phổ biến là loại có thể co ngót nhờ nhiệt.
|
| 602 |
+
d) Do cáp treo ngoài trời nên măng sông phải bảo vệ mối nối, bảo vệ sợi đồng và cáp khỏi bị ngấm nước và một số tác động của môi trường.
|
| 603 |
+
Hình C.4 - Măng sông cáp treo
|
| 604 |
+
C.5. Nối cáp sợi quang
|
| 605 |
+
C.5.1. Nối sợi quang
|
| 606 |
+
a) Nối sợi quang thực hiện bằng thiết bị hàn nối sợi quang theo phương pháp hàn hồ quang hoặc hàn cơ khí.
|
| 607 |
+
b) Sau khi hàn nối sợi quang xong phải cẩn thận đưa mối hàn vào trong khay hàn. Bán kính cong của sợi quang phải bảo đảm lớn hơn 20 lần đường kính cáp.
|
| 608 |
+
c) Sau khi tất cả các sợi quang đã được hàn, cần giữ cho cho các sợi chắc chắn bằng các ống hoặc các bọc đệm đặt trên khay (xem Hình C.5). Các sợi riêng lẻ được cuộn quanh khay hàn (xem Hình C.6). Ống bao sợi và đệm sợi phải được xếp vòng quanh giá đỡ. Cáp và dây gia cường được giữ chặt nhờ các kẹp và vít.
|
| 609 |
+
d) Khi các mối hàn thoả mãn yêu cầu ta đóng măng sông lại.
|
| 610 |
+
Hình C.5 - Ống bao sợi và đệm sợi
|
| 611 |
+
Hình C.6 - Cuộn các sợi riêng lẻ quanh khay hàn
|
| 612 |
+
C.5.2. Lắp đặt măng sông cáp quang
|
| 613 |
+
a) Măng sông cáp quang treo được bố trí tại các cột. Cáp quang tại cột có treo măng sông cần để mỗi đầu dôi ra tối đa 10 m để phục vụ hàn nối. Phần cáp quang dư được bó vòng với đường kính không quá 0,6 m. Khoảng cách giữa các vòng cáp dự phòng trên cùng một tuyến phải lớn hơn 200 m.
|
| 614 |
+
b) Hộp măng sông phải cần được kiểm tra theo tài liệu kỹ thuật trước khi lắp đặt. Măng sông được lựa chọn tuỳ thuộc vào loại cáp quang sử dụng.
|
| 615 |
+
c) Cuốn băng dính vào điểm lắp kẹp cáp phù hợp với loại măng sông đã lựa chọn.
|
| 616 |
+
d) Lắp kẹp cáp không để cáp gập quá bán kính uốn cong cho phép.
|
| 617 |
+
e) Sau khi xiết chặt kẹp vào cáp, cần vít chặt dây gia cường vào vít định vị hoặc/và tiếp đất dây gia cường.
|
| 618 |
+
f) Việc hàn nối các sợi quang theo các trình tự đã nêu ở trên.
|
| 619 |
+
g) Bôi mỡ lên thành của vỏ trong măng sông.
|
| 620 |
+
h) Bôi mỡ vào mặt trong các cổng của gioăng nhựa.
|
| 621 |
+
i) Đặt gioăng nhựa rồi ấn chặt nó lên thành vỏ trong măng sông.
|
| 622 |
+
j) Bôi mỡ lên mặt trên của gioăng nhựa.
|
| 623 |
+
k) Bọc vỏ trong măng sông bằng lưới đệm.
|
| 624 |
+
l) Đóng nắp măng sông và vít chặt.
|
| 625 |
+
m) Treo măng sông lên cột (xem Hình C.7).
|
| 626 |
+
Hình C.7 - Lắp đặt măng sông cáp quang trên cột
|
| 627 |
+
C.5.3. Lắp cáp quang tại giá ODF (Optical Distributions Frame)
|
| 628 |
+
a) Sau khi kiểm tra hộp giá ODF theo tài liệu kỹ thuật bảo đảm yêu cầu, thực hiện gắn hộp giá ODF lên khung giá. Làm vệ sinh cáp. Bóc tuốt vỏ cáp quang rồi quần băng dính vào điểm lắp kẹp cáp. Khi cuốn cần lắp thêm một ống đệm để tránh kẹp trực tiếp vào vỏ cáp. Chuẩn bị đầu cáp xem Hình C.8.
|
| 629 |
+
b) Lắp kẹp cáp phải báo đảm khi đưa cáp vào không bị gập quá bán kính uốn cong cho phép, xiết chặt kẹp vào cáp, vít chặt dây gia cường vào thanh định vị hoặc/và tiếp đất dây gia cường. Định vị ống lõng vào khe quy định, đậy nắp ngăn ống sợi không để kẹp vào ống sợi. Lắp đặt kẹp cáp xem Hình C.9.
|
| 630 |
+
c) Phân nhóm sợi quang đặt trong ống nhựa theo từng nhóm. Lắp khay chứa sợi quang vào giá. Định vị dây nối quang vào khay chứa sợi quang, đánh dấu các dây nối.
|
| 631 |
+
d) Phân nhóm dây nối quang.
|
| 632 |
+
e) Đưa sợi quang đã hàn đạt chất lượng vào khay đựng sợi quang tuyệt đối không để sợi quang cong quá bán kính uốn cong cho phép.
|
| 633 |
+
f) Đặt ống co nhiệt mối hàn đúng vị trí theo thứ tự trong gá ống bảo vệ.
|
| 634 |
+
g) Lắp bộ nối quang trên bảng tiếp hợp. Đánh dấu tên cho từng vị trí bộ nối quang.
|
| 635 |
+
h) Định vị cáp trên đầu giá cáp ODF.
|
| 636 |
+
Hình C.8 - Chuẩn bị đầu cáp
|
| 637 |
+
Hình C.9 - Lắp đặt kẹp cáp
|
| 638 |
+
C.6. Nối đất dây treo cáp
|
| 639 |
+
a) Các bộ phận cấu thành hệ thống nối đất dây thép bện treo cáp gồm có: bộ nối đất; dây nối đất; máng hoặc ống bảo vệ dây nối đất; điện cực tiếp đất.
|
| 640 |
+
b) Trường hợp không có bộ nối đất, có thể nối bằng phương pháp hàn chảy dây nối đất với dây thép bện treo cáp. Mối hàn cần được sơn chống rỉ đề phòng ăn mòn.
|
| 641 |
+
c) Dây nối đất lá loại thép bện, gồm có 4 sợi thép mạ kẽm, đường kính mỗi sợi 1,9 mm. Dây nối đất phải được đặt trong ống hoặc máng nhựa bảo vệ PVC.
|
| 642 |
+
d) Tuỳ thuộc vào điện trở tiếp đất yêu cầu có thề dùng một hoặc nhiều điện cực tiếp đất. Điện cực tiếp đất được chôn ngay tại chân cột treo cáp. Nếu dùng nhiều điện cực tiếp đất thì nên bố trí dãy các điện cực tiếp đất vuông góc với hướng tuyến cáp. Hệ thống nối đất dây thép bện treo cáp được trình bày trên Hình C. 10.
|
| 643 |
+
Hình C.10 - Hệ thống nối đất dây thép bện treo cáp
|
| 644 |
+
C.7. Tiếp đất màng chắn từ của cáp
|
| 645 |
+
Thực hiện tiếp đất màng chắn từ của cáp viễn thông như sau:
|
| 646 |
+
C.7.1. Đối với cáp có sợi dây đồng nằm bên dưới màng chắn từ:
|
| 647 |
+
a) Cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc bên ngoài. Khi thao tác cắt lớp vỏ nhựa và phôi nhôm lưu ý không làm đứt hoặc hỏng dây dẫn và sợi dây đồng nằm bên dưới màng chắn từ.
|
| 648 |
+
b) Gỡ màng nhôm chắn từ quấn quanh ruột cáp.
|
| 649 |
+
c) Cắt bỏ phôi nhôm đến điểm cắt lớp vỏ nhựa.
|
| 650 |
+
d) Kẹp hoặc hàn dây tiếp đất với sợi dây đồng nằm bên dưới màng chắn từ (xem Hình C.11).
|
| 651 |
+
Hình C.11 - Nối đất sợi dây đồng nằm bên dưới màng chắn từ
|
| 652 |
+
C.7.2. Đối với cáp không có sợi dây đồng nằm bên dưới màng chắn từ.
|
| 653 |
+
a) Cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc bên ngoài.
|
| 654 |
+
b) Gỡ màng nhôm chắn từ quấn quanh ruột cáp.
|
| 655 |
+
c) Cắt bớt phôi nhôm chỉ để lại đủ để quấn 3 vòng quanh lõi cáp.
|
| 656 |
+
d) Làm sạch bề mặt phôi nhôm.
|
| 657 |
+
e) Quấn phôi nhôm 3 vòng quanh ruột cáp ở sát chỗ cắt lớp vỏ nhựa bọc cáp rồi dùng kẹp kẹp chặt lại.
|
| 658 |
+
f) Nối dây đồng có đường kính 2 mm với tấm kẹp và nối dây này với dây đất. Khi tiếp đất ở những chỗ cần nối màng nhôm chắn từ phải thực hiện nối màng chắn từ trước rồi mới thực hiện tiếp đất màng chắn từ (xem Hình C.12).
|
| 659 |
+
Hình C.12 - Nối đất màng chắn từ đối với cáp không có sợi dây đồng bên dưới
|
| 660 |
+
QCVN 33:2019/BTTTT
|
| 661 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 662 |
+
[1] Quy phạm 68 QP-01:04-VNPT, Quy phạm cấp cơ sở “Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi” của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
|
| 663 |
+
[2] Quy phạm ngành QPN 01-76, “Xây dựng đường dây trần thông tin đường dài”.
|
| 664 |
+
[3] Quy phạm ngành QPN 07-72 , “Xây dựng đường dây điện thoại nội thị” (phần thiết kế).
|
| 665 |
+
[4] Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 06 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
|
| 666 |
+
[5] Quyết định số 1766/QĐ-VNPT-CNM ngày 5 tháng 10 năm 2016 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật thi công lắp đặt mạng ODN.
|
| 667 |
+
[6] QCVN 07 - 8:2016/BXD, Các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình viễn thông;
|
| 668 |
+
[7] QCNV 9:2016/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông;
|
| 669 |
+
[8] Nghị định số 72/2012/NĐ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
|
| 670 |
+
[9] Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành Quy phạm trang bị điện.
|
vnta/thongtu/20200203_15_2020_NĐCP.txt
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
vnta/thongtu/20200507_10_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,96 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:
|
| 5 |
+
“4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 6 |
+
9. Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.”
|
| 7 |
+
2. Sửa đổi Điều 11 như sau:
|
| 8 |
+
“Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy
|
| 9 |
+
1. Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo một trong ba phương thức sau đây được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
|
| 10 |
+
- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
|
| 11 |
+
- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
|
| 12 |
+
- Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
|
| 13 |
+
2. Nguyên tắc áp dụng:
|
| 14 |
+
a) Phương thức 1: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).
|
| 15 |
+
b) Phương thức 5: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.
|
| 16 |
+
c) Phương thức 7: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 5.
|
| 17 |
+
3. Phương thức chứng nhận phải được ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi của Giấy chứng nhận hợp quy, phương pháp giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau chứng nhận.”
|
| 18 |
+
3. Sửa đổi Điều 16 như sau:
|
| 19 |
+
“Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy
|
| 20 |
+
1. Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước
|
| 21 |
+
a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
|
| 22 |
+
b) Xử lý hồ sơ
|
| 23 |
+
b.1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cục Viễn thông hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
|
| 24 |
+
b.2. Đ��i với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:
|
| 25 |
+
b.2.1. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này).
|
| 26 |
+
b.2.2 Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
| 27 |
+
c) Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy như sau:
|
| 28 |
+
c.1. Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).
|
| 29 |
+
c.2. Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).
|
| 30 |
+
d) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện nộp hồ sơ công bố hợp quy.
|
| 31 |
+
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
|
| 32 |
+
a) Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư này hoặc tại cổng thông tin một cửa Quốc gia.
|
| 33 |
+
b) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến Cục Viễn thông theo địa điểm tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
|
| 34 |
+
c) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa tại thời điểm đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và không phải thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản này.”
|
| 35 |
+
4. Sửa đổi Điều 17 như sau:
|
| 36 |
+
“Điều 17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
| 37 |
+
1. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước
|
| 38 |
+
a) Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục III Thông tư này.
|
| 39 |
+
b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ công bố hợp quy bản sao một trong các loại giấy tờ sau:
|
| 40 |
+
b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);
|
| 41 |
+
b.2. Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).
|
| 42 |
+
Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.
|
| 43 |
+
c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.
|
| 44 |
+
d) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất.
|
| 45 |
+
đ) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:
|
| 46 |
+
đ.1. Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
|
| 47 |
+
- Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.
|
| 48 |
+
- Tên sản phẩm, hàng hóa.
|
| 49 |
+
- Hãng sản xuất.
|
| 50 |
+
- Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.
|
| 51 |
+
- Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.
|
| 52 |
+
- Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
|
| 53 |
+
- Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
| 54 |
+
Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.
|
| 55 |
+
đ.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.
|
| 56 |
+
2. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
|
| 57 |
+
a) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.
|
| 58 |
+
b) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho nhà sản xuất kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản).
|
| 59 |
+
c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:
|
| 60 |
+
c.1. Báo cáo tự đánh giá do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện hoặc bản sao báo cáo tự đánh giá do nhà sản xuất thực hiện kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản). Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
|
| 61 |
+
- Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.
|
| 62 |
+
- Tên sản phẩm, hàng hóa.
|
| 63 |
+
- Hãng sản xuất.
|
| 64 |
+
- Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.
|
| 65 |
+
- Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.
|
| 66 |
+
- Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
|
| 67 |
+
- Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
|
| 68 |
+
Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.
|
| 69 |
+
c.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.
|
| 70 |
+
3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
| 71 |
+
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong các điểm địa sau:
|
| 72 |
+
a) Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông).
|
| 73 |
+
b) Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).”
|
| 74 |
+
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:
|
| 75 |
+
“3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại Cục Viễn thông. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Viễn thông có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.”
|
| 76 |
+
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
|
| 77 |
+
“1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy trong các trường hợp sau:
|
| 78 |
+
a) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.
|
| 79 |
+
b) Nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký có sự thay đổi.
|
| 80 |
+
c) Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.”
|
| 81 |
+
7. Thay “Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục I bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 82 |
+
8. Thay “Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục VI bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 83 |
+
9. Bãi bỏ Điều 3, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 22, Điều 26, các điểm c, e khoản 1 Điều 27 và “Mẫu Đề nghị chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục II.
|
| 84 |
+
Điều 2. Tổ chức thực hiện
|
| 85 |
+
Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 86 |
+
Điều 3. Hiệu lực thi hành
|
| 87 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
|
| 88 |
+
2. Bãi bỏ khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
|
| 89 |
+
3. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết hiệu lực.
|
| 90 |
+
4. Trách nhiệm thi hành
|
| 91 |
+
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.
|
| 92 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 93 |
+
Phụ lục
|
| 94 |
+
(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 95 |
+
Mẫu số 01 Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy
|
| 96 |
+
Mẫu số 02 Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy
|
vnta/thongtu/20200708_14_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,371 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 14/2020/TT-BTTTT ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020, như sau:
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
|
| 5 |
+
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 6 |
+
Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 và Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.”
|
| 7 |
+
2. Bổ sung điểm i, điểm k vào khoản 2 Điều 8 như sau:
|
| 8 |
+
"i) Dịch vụ viễn thông công ích thuê truyền dẫn vi ba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo;
|
| 9 |
+
k) Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo."
|
| 10 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
|
| 11 |
+
a) Điểm a khoản 1 bổ sung cụm từ vào cuối điểm như sau:
|
| 12 |
+
“và người sử dụng dịch vụ thông tin di động mặt đất gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp”
|
| 13 |
+
b) Điểm h khoản 1 bỏ cụm từ như sau:
|
| 14 |
+
“tốc độ 2 Mbps có dự phòng”
|
| 15 |
+
c) Điểm c khoản 2 bỏ cụm từ như sau:
|
| 16 |
+
“Cát Hải, Cô Tô, Lý Sơn, Phú Quốc, Vân Đồn”
|
| 17 |
+
d) Bổ sung điểm d và điểm đ vào khoản 2 như sau:
|
| 18 |
+
“d) Doanh nghiệp viễn thông thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo;
|
| 19 |
+
đ) Doanh nghiệp viễn thông thuê truyền dẫn vi ba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.”
|
| 20 |
+
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:
|
| 21 |
+
“3. Đối tượng thụ hưởng quy định tại các điểm đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 9; các điểm truy nhập Internet công cộng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 9 và các đảo thuộc huyện đảo được doanh nghiệp viễn thông thuê kênh truyền dẫn vệ tinh, thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng nêu tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Thông tư này được lập thành danh sách đối tượng thụ hưởng và được Sở Thông tin và Truyền thông (Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch đối với tỉnh Bạc Liêu) xác nhận.
|
| 22 |
+
a) Đối tượng phát sinh trong quý ngoài danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận để hỗ trợ đối tượng đó từ quý tiếp theo;
|
| 23 |
+
b) Đối tượng thụ hưởng trong danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký ngừng hỗ trợ, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và ngừng hỗ trợ cho đối tượng.”
|
| 24 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
|
| 25 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 26 |
+
“2. Điều kiện nhận hỗ trợ
|
| 27 |
+
a) Đầu thu truyền hình số mặt đất: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, đã có máy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số theo chuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa phương.
|
| 28 |
+
b) Đầu thu truyền hình số qua vệ tinh: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh, đã có máy thu hình, không thu xem được truyền hình số mặt đất DVB-T2 và chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa phương.
|
| 29 |
+
c) Đơn đề nghị nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số có xác nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, phường, thị trấn theo Mẫu 01/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
|
| 30 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
|
| 31 |
+
“5. Thời gian thực hiện hỗ trợ
|
| 32 |
+
Thời gian thực hiện hỗ trợ theo lộ trình của Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 được quy định tại Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 310/QĐ-TTg ngày 14/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 và kế hoạch thực hiện của Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam theo từng giai đoạn.”
|
| 33 |
+
6. Sửa đổi tên Chương III như sau:
|
| 34 |
+
“Chương III: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, BÁO CÁO, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN”
|
| 35 |
+
7. Bổ sung Điều 20a vào Chương III như sau:
|
| 36 |
+
“Điều 20a. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án, hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
|
| 37 |
+
1. Tạm ứng, thanh toán các hợp đồng thuộc dự án thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình áp dụng quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
|
| 38 |
+
2. Quyết toán dự án hoàn thành áp dụng quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.”
|
| 39 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung một số Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 như sau:
|
| 40 |
+
a) Mẫu 01/DV: Sửa đổi, bổ sung nội dung các Phụ biểu 02, Phụ biểu 04. Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 41 |
+
b) Mẫu 02/DV: Bổ sung các Phụ biểu 07, Phụ biểu 08. Nội dung Phụ biểu bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 42 |
+
c) Mẫu 03/DV: Sửa đổi, bổ sung nội dung các Phụ biểu 02, Phụ biểu 08, Phụ biểu 10, Phụ biểu 11; bổ sung các Phụ biểu 12, Phụ biểu 13. Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 43 |
+
d) Mẫu 05/DV: Sửa đổi, bổ sung nội dung các Phụ biểu 02, Phụ biểu 03, Phụ biểu 08, Phụ biểu 09, Phụ biểu 10, Phụ biểu 18, Phụ biểu 21, Phụ biểu 22; bổ sung các Phụ biểu 24, Phụ biểu 25. Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 44 |
+
đ) Mẫu 06/DV: Sửa đổi, bổ sung nội dung các Phụ biểu 02, Phụ biểu 04. Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 45 |
+
e) Sửa đổi, bổ sung nội dung các mẫu: Mẫu 01/THS, Mẫu 02/THS, Mẫu 03/THS, Mẫu 04/THS, Mẫu 05/THS và Mẫu 06/THS. Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
| 46 |
+
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
|
| 47 |
+
1. Các dự án đầu tư, hợp đồng đặt hàng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.
|
| 48 |
+
2. Việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số trong năm 2020 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư này.
|
| 49 |
+
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
|
| 50 |
+
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
|
| 51 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2020.
|
| 52 |
+
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các t���nh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 53 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| 54 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 55 |
+
PHỤ LỤC 1: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC MẪU TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 08/2016/TT-BTTTT NGÀY 30/3/2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
| 56 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 57 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 01/DV
|
| 58 |
+
1.1. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 02
|
| 59 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 60 |
+
Nội dung 2) phần Ghi chú bỏ cụm từ “, dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.
|
| 61 |
+
1.2. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 04
|
| 62 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 63 |
+
Nội dung 2) phần Ghi chú bỏ cụm từ “, dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.
|
| 64 |
+
2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 02/DV
|
| 65 |
+
2.1. Bổ sung Phụ biểu 07
|
| 66 |
+
Nội dung bổ sung như sau:
|
| 67 |
+
DANH SÁCH CÁC ĐẢO THUỘC HUYỆN ĐẢO ĐƯỢC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG THUÊ TRUYỀN DẪN VIBA SỐ ĐỂ CUNG CẤP DỊCH VỤ BĂNG RỘNG
|
| 68 |
+
Phát sinh trong Quý….năm ....
|
| 69 |
+
STT:/Mã huyện:/Tên huyện:/Tên đảo:/Số hợp đồng:/Thời hạn hợp đồng;/Dung lượng kênh(MHz):/Ghi chú
|
| 70 |
+
Ghi chú: Phụ biểu này do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin từ các hợp đồng thuê truyền dẫn viba số kết nối tới các huyện đảo và Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận.
|
| 71 |
+
Cách lập biểu:
|
| 72 |
+
Cột (A): Ghi số thứ tự của đảo.
|
| 73 |
+
Cột (B): Ghi mã huyện (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của đảo.
|
| 74 |
+
Cột (C): Ghi tên hyện đảo.
|
| 75 |
+
Cột (D): Ghi tên đảo.
|
| 76 |
+
Cột (1): Ghi số hợp đồng thuê truyền dẫn viba số kết nối ra đảo.
|
| 77 |
+
Cột (2): Ghi thời hạn hợp đồng.
|
| 78 |
+
Cột (3): Ghi dung lượng kênh (MHz).
|
| 79 |
+
2.2. Bổ sung Phụ biểu 08 Nội dung bổ sung như sau:
|
| 80 |
+
Doanh nghiệp:...
|
| 81 |
+
MẪU 02/DV Phụ biểu 08
|
| 82 |
+
(Ban hành kèm theo TT số 14/2020/TT-BTTTT)
|
| 83 |
+
DANH SÁCH CÁC ĐẢO THUỘC HUYỆN ĐẢO ĐƯỢC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG THUÊ KÊNH TRUYỀN DẪN VỆ TINH ĐỂ CUNG CẤP DỊCH VỤ BĂNG RỘNG
|
| 84 |
+
Phát sinh trong Quý....năm . . . .
|
| 85 |
+
STT:/Mã huyện:/Tên huyện:/Tên đảo:/Số hợp đồng:/Thời hạn hợp đồng;/Dung lượng kênh(MHz):/Ghi chú
|
| 86 |
+
Ghi chú: Phụ biểu này do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở tổng hợp thông tin từ các hợp đồng thuê kênh truyền dẫn vệ tinh kết nối tới các huyện đảo và Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận.
|
| 87 |
+
Cách lập biểu:
|
| 88 |
+
Cột (A): Ghi số thứ tự của đảo.
|
| 89 |
+
Cột (B): Ghi mã huyện (theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTG về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) của đảo.
|
| 90 |
+
Cột (C): Ghi tên huyện đảo.
|
| 91 |
+
Cột (D): Ghi tên đảo.
|
| 92 |
+
Cột (1): Ghi số hợp đồng thuê kênh truyền dẫn vệ tinh kết nối ra đảo.
|
| 93 |
+
Cột (2): Ghi thời hạn hợp đồng.
|
| 94 |
+
Cột (3): Ghi dung lượng kênh (MHz).
|
| 95 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 03/DV
|
| 96 |
+
3.1. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 02
|
| 97 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 98 |
+
- Sau dòng “Trường học” cột B sửa cụm từ “Gói cước 1 (4 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 4Mbps đến dưới 12Mbps”, sửa cụm từ “Gói cước 3 (32 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 12 Mbps đến dưới 32Mbps”, sửa cụm từ “Gói cước 4 (45 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 32 Mbps đến dưới 45Mbps”, bổ sung thêm 01 dòng với nội dung cột B “Gói cước từ 45Mbps trở lên”;
|
| 99 |
+
- Sau dòng “Bệnh viện” cột B sửa cụm từ “Gói cước 2 (12 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 4Mbps đến dưới 12Mbps”, sửa cụm từ “Gói cước 3 (32 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 12 Mbps đến dưới 32Mbps”, sửa cụm từ “Gói cước 4 (45 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 32 Mbps đến dưới 45Mbps”, bổ sung thêm 01 dòng với nội dung cột B “Gói cước từ 45Mbps trở lên”;
|
| 100 |
+
- Sau dòng “UBND xã” cột B sửa cụm từ “Gói cước 1 (4 Mbps)” thành cụm từ “Gói cước từ 4Mbps đến dưới 12Mbps”, bổ sung thêm 03 dòng với nội dung cột B lần lượt là “Gói cước từ 12 Mbps đến dưới 32Mbps”, “Gói cước từ 32 Mbps đến dưới 45Mbps”, “Gói cước từ 45Mbps trở lên”.
|
| 101 |
+
3.2. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 08
|
| 102 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 103 |
+
- Sau dòng “Tỉnh A” cột B bổ sung thêm 01 dòng với nội dung cột B “Xuất phát từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất”, sau dòng “116” cột C bổ sung thêm 01 dòng với nội dung cột B “Xuất phát từ thuê bao thông tin di động mặt đất” và bổ sung thêm 03 dòng với nội dung cột C lần lượt là “113”, “114”, “115”;
|
| 104 |
+
- Tương tự đối với sau dòng “Tỉnh B” cột B.
|
| 105 |
+
3.3. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 10
|
| 106 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 107 |
+
- Dòng “Thuê kênh băng C - VINASAT” sửa từ “kênh” cột 2 và cột 5 thành từ “MHz”;
|
| 108 |
+
- Dòng “Thuê bao VSAT-IP” sửa cụm từ “thuê bao” cột 2 và cột 5 thành cụm từ “Lượt thuê bao”;
|
| 109 |
+
- Sau dòng “Viễn thông vệ tinh Inmarsat”:
|
| 110 |
+
+ Bỏ dòng “Thoại/Fax/Truyền sổ liệu của Inmarsat M đến mạng viễn thông cố định mặt đất”;
|
| 111 |
+
+ Dòng “Inmarsat trả sau loại IsatPhonePro” sửa cụm từ “Inmarsat trả sau loại IsatPhonePro” cột B thành cụm từ “Inmarsat trả sau loại IsatPhone”, sửa cụm từ “thuê bao” cột 2 và cột 5 thành cụm từ “Lượt thuê bao”;
|
| 112 |
+
+ Dòng “Inmarsat trả sau loại BGAN” sửa cụm từ “thuê bao” cột 2 và cột 5 thành cụm từ “Lượt thuê bao”
|
| 113 |
+
+ Bỏ dòng “Inmarsat trả trước”;
|
| 114 |
+
+ Thêm 08 dòng với các nội dung cột B, cột 2, cột 5 các dòng là “Thoại đến mạng cố định” “Phút” “Phút”, “Thoại đến mạng di động” “Phút” “Phút”, “Thoại đến BGAN Family” “Phút” “Phút”, “Thoại đến Inmarsat IsatPhone” “Phút” “Phút”, “Tin nhắn (SMS)” “Tin nhắn” “Tin nhắn”, “Background IP” “Mbyte” “Mbyte”, “Fax 3.1 kHz/ISDN đến BGAN Family” “Phút” “Phút”, “Đến các mạng vệ tinh khác” “Phút” “Phút”.
|
| 115 |
+
3.4. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 11
|
| 116 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 117 |
+
- Sửa cụm từ “Phụ biểu 11” thành cụm từ “Phụ biểu 13”;
|
| 118 |
+
- Bổ sung thêm 01 cột sau cột 1 và 02 cột sau cột 10, sau khi bổ sung, nội dung các cột được sửa thành như sau: cột 1 “Dịch vụ ĐT cố định HN, HCN”, cột 2 “Dịch vụ thông tin di động HN, HCN”, cột 3 “Internet TH, BV, UB xã”, cột 4 “Di động hàng hải qua HF”, cột 5 “Thuê kênh cố định mặt đất”, cột 6 “Đường truyền dẫn cáp quang ra đảo”, cột 7 “Điểm TN Internet công cộng”, cột 8 “Truyền hình sử dụng băng tần Ku của vinasat”, cột 9 “Dịch vụ khẩn cấp, dịch vụ tra cứu ĐT”, cột 10 “Tìm kiếm cứu nạn trên biển qua HF”, cột 11 “Hoạt động c/đạo đ/hành phòng chống thiên tai”, cột 12 “Dịch vụ vệ tinh ra đảo”, cột 13 “Dịch vụ viba số ra đảo”, cột 14 “Kế hoạch kinh phí theo tỉnh”, cột 15 “Ghi chú”;
|
| 119 |
+
- Phần Ghi chú sửa “cột (9), cột (10)” thành “Cột (10), Cột (11)”.
|
| 120 |
+
3.5. Bổ sung Phụ biểu 12 Nội dung bổ sung như sau:
|
| 121 |
+
MẪU 03/DV Phụ biểu 12
|
| 122 |
+
Doanh nghiệp:...
|
| 123 |
+
(Ban hành kèm theo TT số 14/2020/TT-BTTTT)
|
| 124 |
+
KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ THUÊ TRUYỀN DẪN VIBA SỐ RA HUYỆN ĐẢO
|
| 125 |
+
Năm...
|
| 126 |
+
STT:/Mã huyện:/Tên đảo:/Số liệu ước năm thực hiện:/Số liệu năm kế hoạch:/Ghi chú
|
| 127 |
+
Ghi chú:
|
| 128 |
+
- Cột (2), cột (4) kinh phí bằng tỷ lệ hỗ trợ nhân với giá trị trước thuế VAT trên hóa đơn thuê truyền dẫn viba số.
|
| 129 |
+
- Số liệu ước năm thực hiện là số liệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3, 4 của năm thực hiện.
|
| 130 |
+
3.6. Bổ sung Phụ biểu 13
|
| 131 |
+
Nội dung bổ sung như sau:
|
| 132 |
+
MẪU 03/DV Phụ biểu 13
|
| 133 |
+
Doanh nghiệp:...
|
| 134 |
+
(Ban hành kèm theo TT số 14/2020/TT-BTTTT)
|
| 135 |
+
KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ THUÊ KÊNH TRUYỀN DẪN VỆ TINH RA HUYỆN ĐẢO
|
| 136 |
+
Năm...
|
| 137 |
+
STT:/Mã huyện:/Tên huyện:/Tên đảo:/Số liệu ước năm thực hiện:/Số liệu năm kế hoạch:/Ghi chú
|
| 138 |
+
Ghi chú:
|
| 139 |
+
- Cột (2), Cột (4) kinh phí bằng Mức hỗ trợ nhân với Sản lượng (Mhz).
|
| 140 |
+
- Số liệu ước năm thực hiện là số liệu đã thực hiện Quý 1, 2 và số liệu ước thực hiện Quý 3, 4 của năm thực hiện.
|
| 141 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 05/DV
|
| 142 |
+
4.1. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 02
|
| 143 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 144 |
+
- Sửa cụm từ tại Dòng “Thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nốt từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN” cột B thành cụm từ “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN”;
|
| 145 |
+
- Trước dòng “Dịch vụ viễn thông vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai” bổ sung thêm 02 dòng với các nội dung cột A, cột B lần lượt là “11” “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo”, “12” “Dịch vụ thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo”;
|
| 146 |
+
- Dòng “Dịch vụ viễn thông vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai” sửa số “10” cột A thành số “13”.
|
| 147 |
+
4.2. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 03
|
| 148 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 149 |
+
- Sửa cụm từ “Tháng...năm...” thành cụm từ "Quý... năm ...”;
|
| 150 |
+
- Bổ sung thêm 06 cột sau cột 8, sau khi bổ sung, nội dung các cột từ cột 9 được sửa thành như sau: cột 9 “Số tiền thực tế sử dụng (đồng) Tháng thứ nhất”, cột 10 “Số tiền thực tế sử dụng (đồng) Tháng thứ hai”, cột 11 “Số tiền thực tế sử dụng (đồng) Tháng thứ ba”, cột 12 “Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) Tháng thứ nhất”, cột 13 “Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) Tháng thứ hai”, cột 14 “Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) Tháng thứ ba”, cột 15 “Số hóa đơn Tháng thứ nhất”, cột 16 “Số hóa đơn số hóa đơn Tháng thứ hai”, cột 17 “Số hóa đơn Tháng thứ ba”, cột 18 “Ghi chú”;
|
| 151 |
+
- Phần Ghi chú sửa đổi thành:
|
| 152 |
+
"Ghi chú: Doanh nghiệp viễn thông chỉ báo cáo những thuê bao có sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất trả sau, dịch vụ thông tin di động trong quý và gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.
|
| 153 |
+
Cột (9), (10), (11): Ghi số tiền thực tế do khách hàng sử dụng dịch vụ.
|
| 154 |
+
Cột (12), (13), (14): Ghi giá trị kinh phí doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ.
|
| 155 |
+
Cột (15), (16), (17): Ghi số trên hóa đơn được lập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.”
|
| 156 |
+
4.3. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 08
|
| 157 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 158 |
+
Sau dòng “Mã xã 1” cột C sửa các cụm từ “Gói 4Mbps”, “Gói 12Mbps”, “Gói 32Mbps”, “Gói 45Mbps” lần lượt thành các cụm từ “Gói cước từ 4Mbps đến dưới 12Mbps”, “Gói cước từ 12 Mbps đến dưới 32Mbps”, “Gói cước từ 32 Mbps đến dưới 45Mbps”, “Gói cước từ 45Mbps trở lên”.
|
| 159 |
+
4.4. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 09
|
| 160 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 161 |
+
Sau dòng “Tỉnh A” cột B sửa cụm từ “Gói 4Mbps”, “Gói 12Mbps”, “Gói 32Mbps”, “Gói 45Mbps” lần lượt thành cụm từ “Gói cước từ 4Mbps đến dưới 12Mbps”, “Gói cước từ 12 Mbps đến dưới 32Mbps”, “Gói cước từ 32 Mbps đến dưới 45Mbps”, “Gói cước từ 45Mbps trở lên”.
|
| 162 |
+
4.5. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 10
|
| 163 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 164 |
+
- Sửa đổi nội dung các cột từ cột 5 như sau: cột 5 “Số hóa đơn”, cột 6 “Cước truy nhập (đồng)”, cột 7 “Kinh phí hỗ trợ (đồng)”, cột 8 “Số lượng máy tính truy nhập”, cột 9 “Ghi chú”;
|
| 165 |
+
- Phần Ghi chú sửa đổi thành:
|
| 166 |
+
“Ghi chú: Doanh nghiệp viễn thông chỉ báo cáo những điểm có cung cấp dịch vụ trong tháng và gửi bản mềm về Ban Quản lý Chương trình.
|
| 167 |
+
Cột (5): Ghi số trên hóa đơn được lập khi doanh nghiệp bán dịch vụ cho khách hàng.
|
| 168 |
+
Cột (6): Ghi giá trị cước phát sinh (chưa bao gồm thuế VAT) do khách hàng sử dụng dịch vụ.
|
| 169 |
+
Cột (7): Ghi giá trị kinh phí doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ.
|
| 170 |
+
Cột (8): Ghi số lượng máy tính thực tế cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng trong tháng.”
|
| 171 |
+
4.6. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 18
|
| 172 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 173 |
+
- Bỏ từ “Tỉnh: ....” dưới cụm từ “Doanh nghiệp: ....”
|
| 174 |
+
- Tại Cột (8): S���a đổi cụm từ “Tổng số” thành cụm từ “Tổng kinh phí hỗ trợ”.
|
| 175 |
+
4.7. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 21
|
| 176 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 177 |
+
- Bổ sung thêm dòng dưới dòng số 1. Tại ô dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Xuất phát từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất”.
|
| 178 |
+
- Bổ sung thêm dòng dưới dòng số 5. Tại ô dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Xuất phát từ thuê bao thông tin di động mặt đất”.
|
| 179 |
+
- Bổ sung thêm 3 dòng dưới dòng mới bổ sung. Tại ô của 3 dòng mới bổ sung, Cột (B), lần lượt bổ sung các số: “113”, “114”, “115”.
|
| 180 |
+
- Bổ sung thêm dòng dưới dòng số 6. Tại ô dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Xuất phát từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất”.
|
| 181 |
+
- Bổ sung thêm dòng dưới dòng số 10. Tại ô dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Xuất phát từ thuê bao thông tin di động mặt đất”.
|
| 182 |
+
- Bổ sung thêm 3 dòng dưới dòng mới bổ sung. Tại ô của 3 dòng mới bổ sung, Cột (B), lần lượt bổ sung các số: “113”, “114”, “115”.
|
| 183 |
+
4.8. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 22
|
| 184 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 185 |
+
Sửa cụm từ “Lưu lượng phát sinh” thành cụm từ “Sản lượng”.
|
| 186 |
+
Bổ sung thêm cột sau Cột (B).
|
| 187 |
+
Tại ô dưới ngay dưới ô “Sản lượng” của cột này, bổ sung cụm từ “Đơn vị”.
|
| 188 |
+
Tại ô dưới ngay dưới ô “Đơn vị”, bổ sung số “1”.
|
| 189 |
+
Tại ô Dòng (1), Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê kênh băng C - VINASAT”.
|
| 190 |
+
Tại ô Dòng (2), Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê bao VSAT-IP”.
|
| 191 |
+
Tại ô Dòng (3), Cột (A) bỏ số “3”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê bao VSAT-IP”.
|
| 192 |
+
Tại ô Dòng (4), Cột (A) bỏ số “4”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thoại/Fax”.
|
| 193 |
+
Tại ô Dòng dưới dòng (4), Cột (A) thêm số “3”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Truy nhập Internet của trạm VSAT-IP”.
|
| 194 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (A) thêm số “4”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê kênh riêng IP”.
|
| 195 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “2 Mbps”.
|
| 196 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “1 Mbps”.
|
| 197 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “512 Kbps”.
|
| 198 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “256 Kbps”.
|
| 199 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “128 Kbps”.
|
| 200 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “64 Kbps”.
|
| 201 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (A) thêm số “5”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thiết lập mạng dùng riêng VPN”.
|
| 202 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “2 Mbps”.
|
| 203 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “1 Mbps”.
|
| 204 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “512 Kbps”.
|
| 205 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “256 Kbps”.
|
| 206 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “128 Kbps”.
|
| 207 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “64 Kbps”.
|
| 208 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (A) thêm chữ “6”, Cột (B), bổ sung cụm từ “Viễn thông vệ tinh Inmarsat”.
|
| 209 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Inmarsat trả sau loại IsatPhone”.
|
| 210 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Inmarsat trả sau loại BGAN”.
|
| 211 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thoại đến mạng cố định”. Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thoại đến mạng di động”. Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thoại đến BGAN Family”.
|
| 212 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Thoại đến Inmarsat IsatPhone”.
|
| 213 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Tin nhắn (SMS)”.
|
| 214 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Background IP”.
|
| 215 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Fax 3.1 kHz/ISDN đến BGAN Family”.
|
| 216 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột (B), bổ sung cụm từ “Đến các mạng vệ tinh khác”.
|
| 217 |
+
Tại ô Dòng (1), Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “MHz”.
|
| 218 |
+
Tại ô Dòng (3), Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê bao/ tháng”.
|
| 219 |
+
Tại ô Dòng (4), Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Phút”.
|
| 220 |
+
Tại ô Dòng dưới dòng (4), Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày”.
|
| 221 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo của Dòng tiếp theo của Dòng dưới dòng (4), Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 222 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 223 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 224 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 225 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 226 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 227 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo dưới Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 228 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 229 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 230 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 231 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 232 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Ngày/ kênh”.
|
| 233 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo dưới Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê bao/ tháng”.
|
| 234 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Thuê bao/ tháng”.
|
| 235 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 236 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 237 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 238 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 239 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Tin nhắn”.
|
| 240 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung cụm từ “Mbyte”.
|
| 241 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 242 |
+
Tại ô Dòng tiếp theo, Cột mới bổ sung sau Cột (B), bổ sung từ “Phút”.
|
| 243 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (1), sửa số “1” thành số “2”.
|
| 244 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (2), sửa số “2” thành số “3”.
|
| 245 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (3), sửa số “3” thành số “4”.
|
| 246 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (4), sửa phép tính “4= 1+2+3” thành phép tính “5=2+3+4”.
|
| 247 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (5), sửa số “5” thành số “6”.
|
| 248 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (6), sửa số “6” thành số “7”.
|
| 249 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (7), sửa số “7” thành số “8”.
|
| 250 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (8), sửa phép tính “8=5+6+7” thành phép tính “9=6+7+8”.
|
| 251 |
+
Tại ô dòng trên Dòng (1), Cột (9), sửa số “9” thành số “10”.
|
| 252 |
+
4.9. Bổ sung Phụ biểu 24
|
| 253 |
+
Nội dung bổ sung như sau: Doanh nghiệp:.... MẪU 05/DV Phụ biểu 24 (Ban hành kèm theo TT số 14/2020/TT-BTTTT)
|
| 254 |
+
|
| 255 |
+
BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỌ THUÊ TRUYỀN DẪN VIBA SỐ RA CÁC HUYỆN ĐẢO
|
| 256 |
+
Quý....năm....
|
| 257 |
+
STT:A/Mã huyện:B/Tên huyện:C/Tên đảo:D/Giá trị hóa đơn//Kinh phí hỗ trợ:/Ghi chú:
|
| 258 |
+
Cột (1), Cột (2), Cột (3): Ghi giá trị hóa đơn chưa bao gồm thuế VAT. Cột (4): Ghi tổng giá trị hóa đơn chưa bao gồm thuế VAT. MẪU 05/DV Phụ biểu 25(Ban hành kèm theo TT số 14/2020/TT-BTTTT)
|
| 259 |
+
BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ DỊCH VỤ THUÊ KÊNH TRUYỀN DẪN VỆ TINH RA CÁC HUYỆN ĐẢO
|
| 260 |
+
Ghi chú:
|
| 261 |
+
Cột (1), Cột (2), Cột (3): Ghi dung lượng kênh thuê (Mhz). Cột (4): Ghi tổng số Mhz. Cột (5), Cột (6), Cột (7): Ghi kinh phí hỗ trợ. Cột (8): Ghi tổng kinh phí hỗ trợ.
|
| 262 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 06/DV
|
| 263 |
+
5.1. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 02
|
| 264 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 265 |
+
Dòng “Thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN”, Cột (B) sửa thành cụm từ “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN”.
|
| 266 |
+
Bổ sung thêm dòng dưới Dòng số (11).
|
| 267 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (A), bổ sung chữ số 12.
|
| 268 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Dịch vụ thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo”.
|
| 269 |
+
Bổ sung thêm dòng dưới Dòng dưới Dòng số (11).
|
| 270 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (A), bổ sung chữ số 13.
|
| 271 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn vệ tinh ra huyện đảo”.
|
| 272 |
+
5.2. Sửa đổi, bổ sung Phụ biểu 04
|
| 273 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 274 |
+
Dòng “Thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN”, Cột (B) sửa thành cụm từ “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của EVN”.
|
| 275 |
+
Bổ sung thêm dòng dưới Dòng số (11).
|
| 276 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (A), bổ sung chữ số 12.
|
| 277 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Dịch vụ thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo”.
|
| 278 |
+
Bổ sung thêm dòng dưới Dòng dưới Dòng số (11).
|
| 279 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (A), bổ sung chữ số 13.
|
| 280 |
+
Tại ô dòng trên Dòng mới bổ sung, Cột (B), bổ sung cụm từ “Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn vệ tinh ra huyện đảo”.
|
| 281 |
+
6. Sửa đổi, bồ sung Mẫu 01/THS
|
| 282 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 283 |
+
- Bổ sung cụm từ: “Mẫu 01A/THS” dưới dòng “Mẫu 01/THS - Đơn đề nghị hỗ trợ đầu thu truyền hình số”
|
| 284 |
+
- Bổ sung cụm từ “Mẫu 01B/THS” và bổ sung nội dung Mẫu 01B/THS như sau:
|
| 285 |
+
Mẫu 01B/THS
|
| 286 |
+
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH
|
| 287 |
+
Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Tỉnh (Thành phố)
|
| 288 |
+
Họ và tên chủ hộ:
|
| 289 |
+
Số CMND nơi cấp cấp ngày
|
| 290 |
+
Điện thoại:
|
| 291 |
+
Chỗ ở hiện tại:
|
| 292 |
+
Mã số hộ nghèo, cận nghèo:
|
| 293 |
+
Là chủ hộ gia đình thuộc diện:
|
| 294 |
+
□ Hộ nghèo
|
| 295 |
+
□ Hộ cận nghèo
|
| 296 |
+
theo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
|
| 297 |
+
Hiện nay, gia đình tôi có máy thu hình, không thu xem được truyền hình số mặt đất DVB-T2 và chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình IPTV.
|
| 298 |
+
Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ đầu thu truyền hình số để sử dụng cho gia đình và cam kết không bán, cho, tặng đầu thu được hỗ trợ. Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
| 299 |
+
Trân trọng cảm ơn./.
|
| 300 |
+
Ghi chú: Chỗ ở hiện tại ghi rõ tổ dân phố/thôn, xã/phường, quận/ huyện, tỉnh (Thành phố).”
|
| 301 |
+
7. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 02/THS
|
| 302 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 303 |
+
- Xóa bỏ cụm từ: “Danh sách tổng hợp đối tượng được hỗ trợ đầu thu truyền hình số”.
|
| 304 |
+
- Bổ sung 2 cột sau Cột tổng là Cột DVB-T2 và Cột DTH, tại ô trên Ô DVB-T2 và Ô DTH, bổ sung cụm từ “Trong đó”.
|
| 305 |
+
Tại Dòng A, Ô dưới Ô DVB-T2, bổ sung chữ số “2”.
|
| 306 |
+
Tại Dòng A, Ô dưới Ô DTH, bổ sung chữ số “3”.
|
| 307 |
+
Tại Dòng A, Ô dưới Ô Ghi chú, bổ sung chữ số “4”.
|
| 308 |
+
- Bổ sung dòng dưới Bảng cụm từ: “Ghi chú: Cột (1) = Cột (2) + Cột (3)”
|
| 309 |
+
8. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 03/THS
|
| 310 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 311 |
+
- Xóa bỏ cụm từ: “Danh sách hộ nghèo được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền hình số”.
|
| 312 |
+
- Bổ sung cụm từ: “Mẫu 03A/THS
|
| 313 |
+
- Sửa đổi cụm từ: “DANH SÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ” thành cụm từ: “DANH SÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT (DVB-T2) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ”
|
| 314 |
+
- Bổ sung dòng dưới Bảng cụm từ “Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2), Cột (3) không có thông tin, đề nghị địa phương ghi rõ lý do.”
|
| 315 |
+
- Bổ sung cụm từ “Mẫu 03B/THS” và bổ sung nội dung Mẫu 03B/THS như sau:
|
| 316 |
+
Mẫu 03B/THS
|
| 317 |
+
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
|
| 318 |
+
Cách lập biểu:
|
| 319 |
+
Cột (A): Ghi số thứ tự của hộ.
|
| 320 |
+
Cột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã
|
| 321 |
+
Cột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.
|
| 322 |
+
Cột (2): Ghi mã số hộ nghèo.
|
| 323 |
+
Cột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.
|
| 324 |
+
Cột (4): Ghi số điện thoại của hộ (nếu có).
|
| 325 |
+
Cột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số nhà, thôn/bản/khối phố.
|
| 326 |
+
Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2), Cột (3) không có thông tin, đề nghị địa phương ghi rõ lý do.”
|
| 327 |
+
9. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 04/THS
|
| 328 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 329 |
+
- Xóa bỏ cụm từ: “Danh sách hộ nghèo được hưởng hỗ trợ đầu thu truyền hình số”.
|
| 330 |
+
- Bổ sung cụm từ: “Mẫu 04A/THS”
|
| 331 |
+
- Sửa đổi cụm từ: “DANH SÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ” thành cụm từ: “DANH SÁCH HỘ NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT (DVB-T2) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ”
|
| 332 |
+
- Bổ sung dòng dưới Bảng cụm từ “Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2), Cột (3) không có thông tin, đề nghị địa phương ghi rõ lý do.”
|
| 333 |
+
- Bổ sung cụm từ “Mẫu 04B/THS” và bổ sung nội dung Mẫu 04B/THS như sau:
|
| 334 |
+
Mẫu 04B/THS
|
| 335 |
+
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
|
| 336 |
+
DANH SÁCH HỘ CẬN NGHÈO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH (DTH) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ
|
| 337 |
+
Cách lập biểu:
|
| 338 |
+
Cột (A): Ghi số thứ tự của hộ.
|
| 339 |
+
Cột (B), cột (C): Ghi tên huyện, xã
|
| 340 |
+
Cột (1): Ghi họ và tên của chủ hộ.
|
| 341 |
+
Cột (2): Ghi mã số hộ nghèo.
|
| 342 |
+
Cột (3): Ghi số CMND của chủ hộ.
|
| 343 |
+
Cột (4): Ghi số điện thoại của hộ (nếu có).
|
| 344 |
+
Cột (5): Ghi địa chỉ của hộ: số nhà, thôn/bản/khối phố.
|
| 345 |
+
Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2), Cột (3) không có thông tin, đề nghị địa phương ghi rõ lý do. ”
|
| 346 |
+
10. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 05/THS
|
| 347 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 348 |
+
- Xóa bỏ cụm từ: “Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ”.
|
| 349 |
+
- Bổ sung cụm từ: “Mẫu 05A/THS
|
| 350 |
+
- Sửa đổi cụm từ: “KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ” thành cụm từ: “KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT (DVB-T2)”
|
| 351 |
+
- Bổ sung cụm từ “Mẫu 05B/THS” và bổ sung nội dung Mẫu 05B/THS như sau:
|
| 352 |
+
Mẫu 05B/THS
|
| 353 |
+
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...
|
| 354 |
+
|
| 355 |
+
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH (DTH)
|
| 356 |
+
Tỉnh, Thành phố:................
|
| 357 |
+
11. Sửa đổi, bổ sung Mẫu 06/THS
|
| 358 |
+
Nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
|
| 359 |
+
- Xóa bỏ cụm từ: “Bảng kê chi tiết đối tượng đã nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số”.
|
| 360 |
+
- Bổ sung cụm từ: “Mẫu 06A/THS
|
| 361 |
+
- Sửa cụm từ: “CHỦ ĐẦU TƯ:
|
| 362 |
+
BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG ĐÃ NHẬN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ” thành cụm từ: “NHÀ THẦU:
|
| 363 |
+
BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐỔI TƯỢNG ĐÃ NHẬN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT (DVB-T2)
|
| 364 |
+
- Sửa cụm từ: “Ghi chú: + Cột 5 - Địa chỉ: ghi rõ số nhà, thôn/bản/khối phố” thành cụm từ: “Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2) hoặc Cột (3) không có thông tin, đề nghị Nhà thầu ghi rõ lý do và có xác nhận của chính quyền địa phương”
|
| 365 |
+
- Bổ sung cụm từ “Mẫu 06B/THS” và bổ sung nội dung Mẫu 06B/THS như sau:
|
| 366 |
+
Mẫu 06B/THS
|
| 367 |
+
NHÀ THẦU:..................
|
| 368 |
+
|
| 369 |
+
BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG ĐÃ NHẬN HỖ TRỢ ĐẦU THU TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH (DTH)
|
| 370 |
+
Tỉnh, Thành phố: …..
|
| 371 |
+
Ghi chú: Trường hợp trường thông tin tại Cột (2) hoặc Cột (3) không có thông tin, đề nghị Nhà thầu ghi rõ lý do vàc nhận của chính quyền địa phương
|
vnta/thongtu/20200903_20_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,651 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 20/2020/TT-BTTTT ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh (QCVN 50:2020/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 5 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
|
| 6 |
+
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn, Ký hiệu QCVN 50:2011/BTTTT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
|
| 7 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 8 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 9 |
+
QCVN 50:2020/BTTTT
|
| 10 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CỨU SINH
|
| 11 |
+
National technical regulation
|
| 12 |
+
on VHF radiotelephone used on the survival craft
|
| 13 |
+
Lời nói đầu
|
| 14 |
+
QCVN 50:2020/BTTTT thay thế QCVN 50:2011/BTTTT.
|
| 15 |
+
QCVN 50:2020/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2020/TT-BTTTT ngày 03 tháng 9 năm 2020.
|
| 16 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CỨU SINH
|
| 17 |
+
National technical regulation on VHF radiotelephone used on the survival craft
|
| 18 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 19 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 20 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu tối thiểu cho thiết bị điện thoại VHF loại cầm tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ di động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz (đoạn băng tần cụ thể theo quy định tại Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia), phù hợp sử dụng trên phương tiện cứu sinh và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển.
|
| 21 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa là thiết bị điện thoại VHF có mã số HS quy định tại Phụ lục C.
|
| 22 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 23 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
|
| 24 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 25 |
+
ITU Radio Regulations;
|
| 26 |
+
ITU-T O.41/P.53 (1994): "Psophometer for use on telephone-type circuits";
|
| 27 |
+
ISO 25862 (2009): "Ships and marine technology. Marine magnetic compasses, binnacles and azimuth reading devices";
|
| 28 |
+
International Maritime Organisation: "International Convention for the Safety Of Life At Sea (SOLAS)";
|
| 29 |
+
International Maritime Organization Resolution A.809(19): "Performance standards for survival craft two way VHF radiotelephone apparatus";
|
| 30 |
+
ETSI EN 301 178: "Portable Very High Frequency (VHF) radiotelephone equipment for the maritime mobile service operating in the VHF bands (for non-GMDSS applications only); Harmonised Standard covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU".
|
| 31 |
+
ETSI TR 100 028 (all parts): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics”.
|
| 32 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 33 |
+
1.4.1. Pin sơ cấp (pin chính) (primary battery)
|
| 34 |
+
Pin không có khả năng nạp lại và có thể thay thế được.
|
| 35 |
+
CHÚ THÍCH: Xem chi tiết trong Quy định A.809(19) của Tổ chức Hàng hải Quốc tế
|
| 36 |
+
1.4.2. Pin thứ cấp (pin dự phòng) (secondary battery)
|
| 37 |
+
Pin có khả năng nạp lại được.
|
| 38 |
+
CHÚ THÍCH: Xem chi tiết trong Quy định A.809(19) của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
|
| 39 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 40 |
+
ad||Độ lệch biên độ||amplitude difference
|
| 41 |
+
AIS||Hệ thống nhận dạng tự động||Automatically Identification System
|
| 42 |
+
DSC||Gọi chọn số||Digital Selective Calling
|
| 43 |
+
e.m.f||Sức điện động||Electro-motive Force
|
| 44 |
+
ERP||Công suất bức xạ hiệu dụng||Effective Radiated Power
|
| 45 |
+
fd||Độ lệch tần số||Frequency Difference
|
| 46 |
+
IF||Trung tần||Intermediate Frequency
|
| 47 |
+
MMS||Nghiệp vụ di động hàng hải||Maritime Mobile Service
|
| 48 |
+
RF||Tần số vô tuyến||Radio Frequency
|
| 49 |
+
r.m.s||Giá trị hiệu dụng||root mean square
|
| 50 |
+
SINAD||Tín hiệu + Nhiễu + Méo/Nhiễu + Méo (Tỷ số tín hiệu trên nhiễu)||(Signal+Noise+Distortion)/(Noise + Distortion) ratio
|
| 51 |
+
SOLAS||Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển||International Convention For the Safety Of Life At Sea
|
| 52 |
+
VHF||Tần số rất cao||Very High Frequency
|
| 53 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 54 |
+
2.1. Các yêu cầu chung
|
| 55 |
+
2.1.1. Cấu trúc
|
| 56 |
+
Thiết bị điện thoại VHF phải là loại cầm tay, phải có khả năng trao đổi thông tin giữa các phương tiện cứu sinh, giữa phương tiện cứu sinh và tàu thuyền, giữa phương tiện cứu sinh và đơn vị cứu nạn. Có thể sử dụng thiết bị này để trao đổi thông tin trên tàu khi hoạt động tại các tần số phù hợp.
|
| 57 |
+
Thiết bị phải bao gồm tối thiểu:
|
| 58 |
+
- Một máy thu/phát tích hợp có ăng ten và pin;
|
| 59 |
+
- Một bộ phận điều khiển tích hợp có phím nhấn để phát; và
|
| 60 |
+
- Một loa và mi-crô bên trong.
|
| 61 |
+
Thiết bị phải có màu vàng sáng, hoặc màu da cam, hoặc được đánh dấu bằng các băng màu vàng sáng hoặc màu da cam.
|
| 62 |
+
Các cấu trúc về cơ khí, điện và việc lắp ráp hoàn thiện thiết bị phải tuân thủ thiết kế tốt theo mọi phương diện, thiết bị phải được thiết kế thích hợp cho việc sử dụng trên tàu thuyền.
|
| 63 |
+
Tất cả các núm điều khiển trên thiết bị phải có kích thước phù hợp để người mặc áo chống nước sử dụng các chức năng điều khiển thông thường một cách dễ dàng, tuân thủ với SOLAS 1974 Chương III, Quy định 32. Số lượng núm điều khiển phải ở mức tối thiểu để có thể vận hành tốt và đơn giản. Người sử dụng có thể vận hành thiết bị chỉ với một tay, ngoại trừ việc chọn kênh.
|
| 64 |
+
Tất cả các bộ phận của thiết bị phải dễ dàng kiểm tra được khi thực hiện các hoạt động bảo dưỡng và khám nghiệm. Các bộ phận của thiết bị phải dễ dàng để nhận biết.
|
| 65 |
+
Để có thể đo kiểm sự phù hợp với Quy chuẩn, các tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị phải cung cấp kèm theo.
|
| 66 |
+
Thiết bị phải chịu được ảnh hưởng của nước biển, dầu hoặc ánh sáng mặt trời.
|
| 67 |
+
Thiết bị phải có kích thước nhỏ và khối lượng nhẹ (nhỏ hơn 1,5 l và 1,5 kg).
|
| 68 |
+
Nhà sản xuất phải cung cấp phương pháp gắn thiết bị lên áo của người sử dụng, bao gồm cả trang phục dưới nước như quy định trong SOLAS 1974, Chương III, Quy định 32 và tài liệu chứng minh sự phù hợp với Quy chuẩn.
|
| 69 |
+
21.2. Tần số và công suất
|
| 70 |
+
Thiết bị chỉ hoạt động trên các kênh tần số đơn để thông tin thoại với điều khiển bằng tay (đơn công).
|
| 71 |
+
Thiết bị phải có khả năng thu, phát tín hiệu trên kênh 16 và tối thiểu một kênh tần số đơn khác theo Phụ lục 18 của “Thể lệ vô tuyến điện quốc tế” (trừ gọi chọn số trên kênh 70 và AIS1 và AIS2).
|
| 72 |
+
CHÚ THÍCH: Ưu tiên cho các kênh đơn công khi thoại tương tự là chế độ ưu tiên.
|
| 73 |
+
Không được phép lựa chọn độc lập các tần số phát và thu.
|
| 74 |
+
Sau khi bật, thiết bị phải hoạt động trong khoảng thời gian 5 s và đáp ứng được các yêu cầu của Quy chuẩn trong khoảng thời gian 1 min.
|
| 75 |
+
Thiết bị không được phát trong khi chuyển kênh.
|
| 76 |
+
2.1.3. Điều khiển
|
| 77 |
+
Thiết bị phải có một bộ chọn kênh và phải chỉ rõ dạng đăng ký kênh mà thiết bị đang hoạt động, như quy định trong Phụ lục 18 của “Thể lệ vô tuyến điện quốc tế”. Trong mọi điều kiện ánh sáng, phải luôn xác định được rằng kênh 16 đã được chọn.
|
| 78 |
+
Thiết bị cần có các núm điều khiển bổ sung như sau:
|
| 79 |
+
- Công tắc bật/tắt thiết bị có hiển thị để biết rằng thiết bị đang được bật;
|
| 80 |
+
- Một phím Nhấn để Nói (Push to Talk) không khóa sử dụng tay để vận hành máy phát;
|
| 81 |
+
- Một công tắc làm giảm công suất xuống nhỏ hơn 1 W ERP; nếu công suất ERP của máy phát lớn hơn 1 W;
|
| 82 |
+
- Một núm điều khiển âm lượng;
|
| 83 |
+
- Một núm điều khiển giảm tiếng ồn;
|
| 84 |
+
- Một bộ phát hiện công suất sóng mang với chỉ dẫn dễ nhìn để báo rằng sóng mang đang được tạo ra.
|
| 85 |
+
Người sử dụng không được phép thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào mà ảnh hưởng đ��n các đặc tính kỹ thuật của thiết bị khi thiết lập sai.
|
| 86 |
+
2.1.4. Thời gian chuyển kênh
|
| 87 |
+
Sự chuyển kênh phải được bố trí sao cho thời gian cần thiết để chuyển việc sử dụng từ kênh này đến bất kỳ một kênh nào khác không được vượt quá 5 s.
|
| 88 |
+
Thời gian cần thiết để chuyển từ phát thành thu hoặc ngược lại không được vượt quá 0,3 s.
|
| 89 |
+
2.1.5. Các biện pháp an toàn
|
| 90 |
+
Phải có các biện pháp kiểm tra để tránh các hỏng hóc cho thiết bị do sự đổi chiều của nguồn pin.
|
| 91 |
+
Thiết bị phải được thiết kế không có cạnh sắc có thể làm hỏng phương tiện cứu sinh.
|
| 92 |
+
Nhà sản xuất phải công bố khoảng cách an toàn giữa thiết bị và la bàn từ tính phù hợp với khuyến nghị ISO 694.
|
| 93 |
+
Thiết bị có khả năng bảo vệ ngắn mạch và hở mạch ăng ten.
|
| 94 |
+
2.1.6. Phân loại các đặc tính điều chế và bức xạ
|
| 95 |
+
Thiết bị phải sử dụng điều chế pha, G3E (điều chế tần số với mức nén trước 6_dB/oct) cho thoại.
|
| 96 |
+
Thiết bị phải được thiết kế để hoạt động tốt theo các yêu cầu trong Quy chuẩn với khoảng cách kênh là 25 kHz.
|
| 97 |
+
Độ lệch tần số tương ứng với điều chế 100% là ±5 kHz.
|
| 98 |
+
2.1.7. Pin
|
| 99 |
+
Thiết bị phải hoạt động được bằng các pin sơ cấp.
|
| 100 |
+
Pin sơ cấp phải có thời hạn sử dụng tối thiểu là 2 năm.
|
| 101 |
+
Pin sơ cấp phải có màu và được đánh dấu theo 2.1.1.
|
| 102 |
+
Pin sơ cấp phải có dung lượng đủ để vận hành thiết bị liên tục trong tối thiểu 8 h tại bất kỳ điều kiện nhiệt độ nào (xem 2.2.3.1 và 2.2.4.1) với một chu kỳ làm việc phát sang thu 1:9 tại công suất phát danh định cao nhất.
|
| 103 |
+
Chu kỳ làm việc này được xác định như sau:
|
| 104 |
+
- Phát 6 s tại công suất ra RF đầy đủ không điều chế, thu 6 s với tín hiệu vào RF tại tần số danh định của máy thu có mức +60 dBμV sử dụng điều chế đo kiểm thông thường (xem 2.3.4); và
|
| 105 |
+
- Đặt núm điều khiển âm thanh của máy thu cực đại sau đó thu 48 s không có tín hiệu đầu vào và chức năng tắt âm thanh hoạt động.
|
| 106 |
+
Phải dễ dàng thay được pin mà không cần dùng các dụng cụ chuyên dụng, không làm suy giảm tính năng của thiết bị và không ảnh hưởng đến khả năng chống nước khi tháo lắp lại pin.
|
| 107 |
+
Nếu thiết bị được kèm pin thứ cấp:
|
| 108 |
+
- Pin thứ cấp không được có màu và đánh dấu giống với pin sơ cấp.
|
| 109 |
+
- Tuân thủ các quy định về yêu cầu kỹ thuật quy định trong ETSI EN 301 178.
|
| 110 |
+
2.1.8. Ghi nhãn
|
| 111 |
+
Tất cả các núm điều khiển và các chỉ thị đều phải được ghi nhãn một cách rõ ràng.
|
| 112 |
+
Thiết bị phải được ghi nhãn rõ ràng với chỉ dẫn vận hành tóm tắt.
|
| 113 |
+
Thiết bị phải được đánh dấu rõ ràng trên bề mặt ngoài với các thông tin về nhà sản xuất, dạng đăng ký của thiết bị, số xê-ri và phạm vi hoạt động an toàn.
|
| 114 |
+
Phải ghi nhãn rõ ràng dạng đăng ký, thời hạn sử dụng của pin sơ cấp.
|
| 115 |
+
2.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường
|
| 116 |
+
2.2.1. Điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn
|
| 117 |
+
Phải thực hiện đo kiểm đánh giá phù hợp trong các điều kiện đo kiểm bình thường, khi có quy định phải thực hiện trong các điều kiện đo kiểm tới hạn.
|
| 118 |
+
2.2.2. Nguồn điện đo kiểm
|
| 119 |
+
Trong khi thực hiện đo kiểm đánh giá phù hợp, nguồn điện cung cấp cho thiết bị phải có khả năng tạo ra các điện áp đo kiểm bình thường và tới hạn theo 2.2.3.2 và 2.2.4.2. Chỉ sử dụng nguồn điện đo kiểm khi các ảnh hưởng của nó lên kết quả đo là không đáng kể. Khi đo kiểm, phải đo điện áp của nguồn điện tại các cực đầu vào thiết bị.
|
| 120 |
+
Trong thời gian thực hiện phép đo, phải duy trì điện áp nguồn điện trong khoảng sai số ±3% của mức điện áp lúc bắt đầu phép đo.
|
| 121 |
+
Chỉ sử dụng nguồn điện đo kiểm cho các phép đo khi có sự thỏa thuận giữa phòng thử nghiệm và nhà sản xuất. Trong trường hợp không thống nhất, các kết quả đo kiểm sử dụng pin được ưu tiên hơn các kết quả đo kiểm sử dụng nguồn điện.
|
| 122 |
+
2.2.3. Điều kiện đo kiểm bình thường
|
| 123 |
+
2.2.3.1. Nhiệt độ và độ ẩm bình thường
|
| 124 |
+
Các điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ bình thường cho phép đo kiểm là sự kết hợp cả nhiệt độ và độ ẩm trong giới hạn sau đây:
|
| 125 |
+
- Nhiệt độ: từ +15°C ÷ +35°C;
|
| 126 |
+
- Độ ẩm tương đối: từ 20% ÷ 75%.
|
| 127 |
+
2.2.3.2. Nguồn điện bình thường
|
| 128 |
+
Điện áp đo kiểm bình thường là điện áp danh định của pin sơ cấp được nhà sản xuất công bố.
|
| 129 |
+
2.2.4. Điều kiện đo kiểm tới hạn
|
| 130 |
+
2.2.4.1. Nhiệt độ tới hạn
|
| 131 |
+
2.2.4.1.1. Nhiệt độ đo kiểm tới hạn trên
|
| 132 |
+
Với các phép đo tại nhiệt độ tới hạn trên, thực hiện phép đo tại nhiệt độ +55 °C.
|
| 133 |
+
2.2.4.1.2. Nhiệt độ đo kiểm tới hạn dưới
|
| 134 |
+
Với các phép đo tại nhiệt độ tới hạn dưới, thực hiện phép đo tại nhiệt độ -20 °C.
|
| 135 |
+
2.2.4.2. Nguồn điện đo kiểm tới hạn
|
| 136 |
+
2.2.4.2.1. Điệp áp đo kiểm tới hạn trên
|
| 137 |
+
Phải xác định điện áp đo kiểm tới hạn trên cho từng trường hợp và phải là điện áp tương ứng với điện áp của pin sơ cấp ở nhiệt độ tới hạn trên khi bắt đầu chu kỳ đo kiểm pin (xem 2.1.7) với một tải tương đương với thiết bị ở trạng thái thu tắt âm thanh (bị làm câm).
|
| 138 |
+
2.2.4.2.2. Điện áp đo kiểm tới hạn dưới
|
| 139 |
+
Thiết bị có kèm pin sơ cấp chưa sử dụng hoặc pin thứ cấp đã được nạp đầy phù hợp, phải được đặt trong buồng đo làm lạnh xuống -20 °C, cho phép tạo sự cân bằng nhiệt trong thời gian 2 h. Thiết bị được kích hoạt như trong 2.1.7 trong khoảng thời gian 8 h. Sau khoảng thời gian này, đo điện áp của pin trong khi thiết bị thu phát.
|
| 140 |
+
Giá trị điện áp này sẽ được lấy là điện áp đo kiểm tới hạn thấp và nó phải được đo trước khi ngắt tải.
|
| 141 |
+
2.2.5. Thủ tục đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn
|
| 142 |
+
Phải tắt thiết bị trong khoảng thời gian tạo sự ổn định nhiệt độ.
|
| 143 |
+
Trước khi thực hiện các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn cao, phải đặt thiết bị trong buồng đo cho đến khi đạt được sự cân bằng nhiệt độ. Sau đó bật thiết bị trong khoảng thời gian 30 min, trong khoảng thời gian này máy phát được đặt ở chu kỳ làm việc với phát 5 min trong điều kiện phát công suất cao, và thu 5 min. Sau khoảng thời gian này, thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của Quy chuẩn.
|
| 144 |
+
Đối với phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn thấp, phải đặt thiết bị trong buồng đo cho đến khi đạt được sự cân bằng về nhiệt độ. Sau đó bật thiết bị ở chế độ chờ hoặc ở chế độ thu trong khoảng thời gian 1 min, sau đó thiết bị phải đáp ứng được với các yêu cầu của Quy chuẩn.
|
| 145 |
+
2.3. Điều kiện đo kiểm chung
|
| 146 |
+
2.3.1. Các kết nối đo kiểm
|
| 147 |
+
Đối với mục đích đo kiểm tra sự phù hợp, nhà sản xuất và phòng thử nghiệm phải thoả thuận với nhau về các kết nối đến các điểm đo bên trong thiết bị, các kết nối này phải cho phép dễ dàng tiếp cận với:
|
| 148 |
+
- Đầu ra của máy phát (đối với kết nối 50 Ω);
|
| 149 |
+
- Đầu vào máy thu (đối với kết nối 50 Ω);
|
| 150 |
+
- Đầu vào âm thanh của máy phát;
|
| 151 |
+
- Đầu ra âm thanh của máy thu;
|
| 152 |
+
- Công tắc Nhấn để Nói (push-to-talk).
|
| 153 |
+
2.3.2. Bố trí các tín hiệu đo kiểm cho đầu vào máy thu
|
| 154 |
+
Phải nối bộ tạo tín hiệu đo kiểm đến đầu vào máy thu sao cho trở kháng với đầu vào máy thu là 50 Ω, cho dù có một hay nhiều tín hiệu đo kiểm được đưa vào máy thu đồng thời.
|
| 155 |
+
Mức của tín hiệu đo kiểm phải được biểu diễn ở dạng e.m.f tại các cực nối đến máy thu.
|
| 156 |
+
Các ảnh hưởng của bất kỳ sản phẩm xuyên điều chế và nhiễu trong bộ tạo tín hiệu đo kiểm phải là không đáng kể.
|
| 157 |
+
Tần số danh định của máy thu là tần số sóng mang của kênh được chọn.
|
| 158 |
+
2.3.3. Tiện ích tắt âm thanh máy thu
|
| 159 |
+
Trừ khi có các quy định khác, nếu không chức năng tắt âm thanh máy thu không được hoạt động trong khoảng thời gian thực hiện phép đo kiểm tra sự phù hợp.
|
| 160 |
+
2.3.4. Điều chế đo kiểm thông thường
|
| 161 |
+
Đối với điều chế đo kiểm thông thường, tần số điều chế phải là 1 kHz và độ lệch tần là ±3 kHz.
|
| 162 |
+
2.3.5. Ăng ten giả
|
| 163 |
+
Khi thực hiện phép đo kiểm với một ăng ten giả, ăng ten này phải có tải là 50 Ω không bức xạ và không phản xạ.
|
| 164 |
+
2.3.6. Các kênh đo kiểm
|
| 165 |
+
Các đo kiểm đánh giá phù hợp phải được thực hiện trên kênh 16 (kênh cứu nạn) trừ khi có quy định khác. Với các phép đo trường, thiết bị phải có khả năng hoạt động trên kênh 17.
|
| 166 |
+
2.3.7. Độ không đảm bảo đo và giải thích kết quả đo kiểm
|
| 167 |
+
2.3.7.1. Độ không đảm bảo đo
|
| 168 |
+
Độ không đảm bảo đo tuyệt đối: các giá trị cực đại
|
| 169 |
+
Tần số RF ±1 x 10-7
|
| 170 |
+
Công suất RF ±0,75 dB
|
| 171 |
+
Độ lệch tần số cực đại
|
| 172 |
+
- Trong khoảng từ 300 Hz ÷ 6 kHz của tần số điều chế ±5%
|
| 173 |
+
- Trong khoảng từ 6 kHz ÷ 25 kHz của tần số điều chế ±3 dB
|
| 174 |
+
Giới hạn về độ lệch tần số ±5%
|
| 175 |
+
Công suất kênh lân cận ±5 dB
|
| 176 |
+
Phát xạ giả dẫn của máy phát ±4 dB
|
| 177 |
+
Công suất đầu ra âm thanh ±0,5 dB
|
| 178 |
+
Các đặc tính về biên độ của bộ giới hạn máy thu ±1,5 dB
|
| 179 |
+
Độ nhạy tại 20 dB SINAD ±3 dB
|
| 180 |
+
Phát xạ dẫn của máy thu ±3 dB
|
| 181 |
+
Phép đo hai tín hiệu ±4 dB
|
| 182 |
+
Phép đo ba tín hiệu ±3 dB
|
| 183 |
+
Phát xạ bức xạ của máy phát ±6 dB
|
| 184 |
+
Phát xạ bức xạ của máy thu ±6 dB
|
| 185 |
+
Thời gian đột biến của máy phát ±20%
|
| 186 |
+
Tần số đột biến của máy phát ±250 Hz
|
| 187 |
+
Giảm độ nhạy của máy thu (chế độ song công)±0,5 dB
|
| 188 |
+
Đối với các phương pháp đo trong Quy chuẩn, các giá trị độ không đảm bảo đo là hợp lệ với mức tin cậy là 95% khi được tính theo phương pháp trong ETSI TR 100 028.
|
| 189 |
+
2.3.7.2. Giải thích kết quả đo kiểm
|
| 190 |
+
Việc giải thích các kết quả ghi lại trong báo cáo đo kiểm cho các phép đo phải được thực hiện như sau:
|
| 191 |
+
- So sánh các giá trị đã đo với yêu cầu tương ứng để quyết định xem thiết bị có đáp ứng được với các yêu cầu trong Quy chuẩn không;
|
| 192 |
+
- Giá trị độ không đảm bảo đo cho mỗi thông số phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm;
|
| 193 |
+
- Giá trị độ không đảm bảo đo ghi lại cho mỗi thông số phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị được ghi trên.
|
| 194 |
+
CHÚ THÍCH: Các giá trị về độ không đảm bảo đo cực đại được sử dụng cho các thủ tục đo có hiệu lực cho đến khi có văn bản khác thay thế
|
| 195 |
+
2.4. Phép kiểm tra môi trường
|
| 196 |
+
2.4.1. Giới thiệu
|
| 197 |
+
Thực hiện các phép kiểm tra trong mục này để mô phỏng môi trường hoạt động của thiết bị.
|
| 198 |
+
2.4.2. Thủ tục
|
| 199 |
+
Phải tiến hành các phép kiểm tra môi trường trước tất cả các đo kiểm khác.
|
| 200 |
+
Nếu không có quy định khác, thiết bị được nối tới nguồn điện chỉ trong khoảng thời gian bằng với thời gian thực hiện phép đo kiểm điện. Các phép kiểm tra này đều dùng điện áp đo kiểm bình thường.
|
| 201 |
+
2.4.3. Kiểm tra chất lượng
|
| 202 |
+
Trong Quy chuẩn, từ “kiểm tra chất lượng” sử dụng để chỉ sự kiểm tra công suất đầu ra của máy phát như trong 2.6.2 (chỉ công suất cao); sai số tần số máy phát như trong 2.6.1 và độ nhạy máy thu như trong 2.7.3.
|
| 203 |
+
Kiểm tra chất lượng chỉ thực hiện trên kênh 16, công suất sóng mang phải nằm trong khoảng 0,25 W và 25 W, sai số tần số phải nhỏ hơn ±1,5 kHz và độ nhạy máy thu phải cao hơn +12 dBμV (e.m.f).
|
| 204 |
+
2.4.4. Thử rơi trên bề mặt cứng
|
| 205 |
+
2.4.4.1. Định nghĩa
|
| 206 |
+
Sự miễn nhiễm đối với các ảnh hưởng của việc rơi là khả năng thiết bị duy trì được các tính năng điện và cơ sau khi thả rơi nhiều lần trên bề mặt gỗ cứng.
|
| 207 |
+
2.4.4.2. Phương pháp thử
|
| 208 |
+
Phép thử gồm 6 lần làm rơi, một lần cho mỗi mặt của thiết bị.
|
| 209 |
+
Trong thời gian thực hiện phép thử, thiết bị được lắp pin và ăng ten, nhưng tắt thiết bị. Thực hiện phép thử trong các điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ bình thường.
|
| 210 |
+
Bề mặt gỗ cứng là một miếng gỗ cứng chắc, dầy tối thiểu là 15 cm và có khối lượng lớn hơn 30 kg.
|
| 211 |
+
Khoảng cách giữa phần thấp nhất của thiết bị với bề mặt thử tại thời điểm rơi là 1 m.
|
| 212 |
+
Thực hiện phép thử này trong hoàn cảnh giống như thực tế sử dụng thiết bị.
|
| 213 |
+
Nếu thiết bị có mi-crô và loa riêng biệt (rời) thì thực hiện phép thử rơi riêng cho các phần này.
|
| 214 |
+
Sau phép thử rơi, thực hiện phép kiểm tra chất lượng thiết bị.
|
| 215 |
+
2.4.4.3. Yêu cầu
|
| 216 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 217 |
+
2.4.5. Thử rung
|
| 218 |
+
2.4.5.1. Phương pháp đo
|
| 219 |
+
Thiết bị được bắt chặt vào bàn rung ở độ cao bình thường của nó.
|
| 220 |
+
Phải làm giảm các ảnh hưởng của trường điện từ do việc thử rung lên tính năng của thiết bị.
|
| 221 |
+
Với tốc độ quét 0,5 oct/min, thiết bị phải chịu rung hình sin theo phương thẳng đứng ở những tần số giữa:
|
| 222 |
+
- 2 đến 5 Hz và 13,2 Hz vớ i biên độ ± 1,0 mm ± 10%;
|
| 223 |
+
- 13,2 Hz và 100 Hz với gia tốc tối đa không đổi 7 m/s2.
|
| 224 |
+
Trong khi thử rung tiến hành tìm cộng hưởng. Nếu có cộng hưởng của bất kỳ phần nào, của bất kỳ bộ phận nào thì phải tiến hành kiểm tra độ bền rung của thiết bị tại mỗi tần số cộng hưởng trong khoảng thời gian tối thiểu 2 h với mức rung như ở trên.
|
| 225 |
+
Lặp lại phép thử với rung theo mỗi hướng vuông góc từng đôi một với nhau trong mặt phẳng nằm ngang.
|
| 226 |
+
Trong khi thử rung thực hiện kiểm tra chất lượng.
|
| 227 |
+
Sau khi thực hiện phép thử rung, tiến hành tìm kiếm những biến dạng cơ học của thiết bị.
|
| 228 |
+
2.4.5.2. Yêu cầu
|
| 229 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của việc kiểm tra chất lượng.
|
| 230 |
+
Không có bất kỳ sự biến dạng nào của thiết bị có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
|
| 231 |
+
2.4.6. Thử nhiệt độ
|
| 232 |
+
2.4.6.1. Yêu cầu chung
|
| 233 |
+
Tốc độ tăng hoặc giảm nhiệt độ buồng đo tối đa khi thử thiết bị là 1°C/min.
|
| 234 |
+
2.4.6.2. Nung khô
|
| 235 |
+
2.4.6.2.1. Phương pháp thử
|
| 236 |
+
Đặt thiết bị trong buồng đo có độ ẩm tương đối và nhiệt độ bình thường. Sau đó nâng nhiệt độ lên và duy trì tại +70°C (±3°C) trong khoảng thời gian tối thiểu 10 h.
|
| 237 |
+
Sau khoảng thời gian này có thể bật mọi thiết bị điều khiển nhiệt và làm lạnh buồng đo xuống đến +55°C (± 3°C). Việc làm lạnh buồng đo hoàn thành trong khoảng 30 min.
|
| 238 |
+
Sau đó bật thiết bị, duy trì hoạt động liên tục trong khoảng thời gian 2 h. Máy phát được đặt chế độ 5 min phát và 5 min thu. Trong khoảng thời gian này tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
|
| 239 |
+
Duy trì nhiệt độ của buồng đo tại +55°C (± 3°C) trong khoảng thời gian 2 h.
|
| 240 |
+
Khi kết thúc thử nhiệt, vẫn đặt thiết bị trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 h. Sau đó để thiết bị tại nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 h trước khi thực hiện các phép đo kiểm tiếp theo.
|
| 241 |
+
2.4.6.2.2. Yêu cầu
|
| 242 |
+
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 243 |
+
2.4.6.3. Nung ẩm
|
| 244 |
+
2.4.6.3.1. Phương pháp thử
|
| 245 |
+
Đặt thiết bị trong buồng đo có độ ẩm tương đối và nhiệt độ bình thường, trong khoảng thời gian 3 h (±0,5 h), tăng nhiệt độ lên đến +40°C (±3°C) và độ ẩm tương đối tăng đến +93% (±2%) sao cho tránh được sự ngưng tụ hơi nước.
|
| 246 |
+
Duy trì điều kiện trên trong khoảng thời gian tối thiểu 10 h.
|
| 247 |
+
Sau khoảng thời gian trên, có thể bật mọi thiết bị điều khiển nhiệt độ kèm theo thiết bị.
|
| 248 |
+
Sau đó 30 min bật thiết bị và duy trì hoạt động liên tục tối thiểu 2 h. Máy phát được đặt chế độ làm việc là 5 min phát và 5 min thu.
|
| 249 |
+
Trong khoảng thời gian này tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
|
| 250 |
+
Duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của buồng đo tại +40°C (±3°C) và +93% (±2%) trong khoảng thời gian 2 h 30 min.
|
| 251 |
+
Khi kết thúc thử nhiệt, vẫn đặt thiết bị trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 h. Sau đó để thiết bị tại nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 h, hoặc cho đến khi hơi nước bay đi hết, trước khi thực hiện các phép đo kiểm tiếp theo.
|
| 252 |
+
2.4.6.3.2. Yêu cầu
|
| 253 |
+
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 254 |
+
2.4.6.4. Chu trình nhiệt thấp
|
| 255 |
+
2.4.6.4.1. Phương pháp thử
|
| 256 |
+
Đặt thiết bị trong buồng đo có nhiệt độ và độ ẩm tương đối bình thường. Sau đó giảm nhiệt độ phòng và duy trì tại -30°C (±3°C) trong khoảng thời gian tối thiểu 10 h.
|
| 257 |
+
Sau khoảng thời gian thử nhiệt này có thể bật thiết bị điều khiển nhiệt kèm theo thiết bị bất kỳ và làm ấm buồng đo lên -20°C (±3°C). Việc làm ấm buồng đo phải hoàn thành trong khoảng 30 min (±5 min).
|
| 258 |
+
Duy trì nhiệt độ của buồng đo tại -20°C (±3°C) trong khoảng thời gian 1 h 30 min. Trong 30 min cuối tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
|
| 259 |
+
Khi kết thúc phép thử nhiệt, vẫn đặt thiết bị trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo trở về nhiệt độ bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 h. Sau đó để thiết bị tại nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 h, hoặc cho đến khi hơi nước bay đi hết, trước khi thực hiện các phép đo kiểm tiếp theo.
|
| 260 |
+
Trong suốt phép thử thiết bị được đặt ở trạng thái thu.
|
| 261 |
+
2.4.6.4.2. Yêu cầu
|
| 262 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được c��c yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 263 |
+
2.4.7. Thử ăn mòn
|
| 264 |
+
2.4.7.1. Yêu cầu chung
|
| 265 |
+
Có thể bỏ qua phép thử này nếu nhà sản xuất có đủ các bằng chứng cho thấy thiết bị đáp ứng được các yêu cầu trong phần này.
|
| 266 |
+
2.4.7.2. Phương pháp thử
|
| 267 |
+
Đặt thiết bị trong buồng đo có máy phun dạng sương mù, có thể tạo ra bằng súng phun, dung dịch muối dùng để phun có công thức như sau:
|
| 268 |
+
- Nat-ri Cloride 26,50 g ± 10%;
|
| 269 |
+
- Ma-giê Cloride 2,50 g ± 10%;
|
| 270 |
+
- Ma-giê Sunphate 3,30 g ± 10%;
|
| 271 |
+
- Can-xi Cloride 1,10 g ± 10%;
|
| 272 |
+
- Ka-li Cloride 0,73 g ± 10%;
|
| 273 |
+
- Nat-ri bicacbonate 0,20 g ± 10%;
|
| 274 |
+
- Nat-ri Bromide 0,28 g ± 10%;
|
| 275 |
+
- Cộng với nước cất thành 1 lít dung dịch.
|
| 276 |
+
Nồng độ dung dịch muối (NaCl) có tỷ trọng 5% (± 1%). Muối sử dụng trong đo kiểm phải là muối chất lượng cao, có tỷ lệ i-ốt không vượt quá 1% và tỷ lệ tạp chất không vượt quá 3%.
|
| 277 |
+
Giá trị pH của dung dịch phải trong khoảng từ 6,5 ÷ 7,2 ở nhiệt độ 20°C (±2°C) và được duy trì trong suốt quá trình kiểm tra. Tùy theo mục đích đo kiểm, axit clohydric hoặc natri hydroxit có thể được pha loãng để thay đổi giá trị pH nhưng phải nằm trong phạm vi cho phép.
|
| 278 |
+
Phun dung dịch muối liên tục trong khoảng 1 h lên toàn bộ bề mặt thiết bị.
|
| 279 |
+
Thực hiện phun 4 lần và lưu giữ trong 7 ngày ở nhiệt độ 40°C (±2°C), với độ ẩm tương đối trong khoảng 90% và 95%.
|
| 280 |
+
Sau đó tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
|
| 281 |
+
2.4.7.3. Yêu cầu
|
| 282 |
+
Các bộ phận kim loại không bị ăn mòn, các bộ phận khác không bị hư hỏng, không có biểu hiện lọt hơi nước vào thiết bị khi nhìn bằng mắt thường.
|
| 283 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 284 |
+
2.4.8. Phép thử ngâm nước
|
| 285 |
+
2.4.8.1. Phương pháp đo
|
| 286 |
+
Ngâm thiết bị trong nước tại áp suất lỏng bằng 10 kPa, tương ứng với độ sâu 1 m trong khoảng thời gian 5 min.
|
| 287 |
+
Trong thời gian 2 min sau khi kết thúc phép thử, tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị và kiểm tra xem thiết bị có bị hỏng hay bị rò nước không.
|
| 288 |
+
2.4.8.2. Yêu cầu
|
| 289 |
+
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 290 |
+
Không có sự biến dạng hoặc bị ngấm nước có thể nhận thấy bằng mắt thường.
|
| 291 |
+
2.4.9. Thử sốc nhiệt
|
| 292 |
+
2.4.9.1. Phương pháp đo
|
| 293 |
+
Đặt thiết bị trong không khí có nhiệt độ +65°C (±3°C) trong khoảng thời gian 1 h.
|
| 294 |
+
Sau đó ngâm thiết bị vào trong nước có nhiệt độ 20°C (±3°C) ở độ sâu 10 cm tính từ điểm cao nhất của thiết bị lên đến mặt nước, trong khoảng thời gian 1 h.
|
| 295 |
+
Trong thời gian 2 min sau khi kết thúc phép thử tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị và kiểm tra xem có hỏng hóc hay bị lọt nước vào thiết bị không.
|
| 296 |
+
2.4.9.2. Yêu cầu
|
| 297 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của kiểm tra chất lượng.
|
| 298 |
+
Không có sự hỏng hóc hoặc lọt nước vào thiết bị khi nhìn bằng mắt thường.
|
| 299 |
+
2.4.10. Bức xạ mặt trời
|
| 300 |
+
2.4.10.1. Phương pháp đo
|
| 301 |
+
Đặt thiết bị lên một trụ đỡ thích hợp và để dưới một nguồn bức xạ mặt trời mô phỏng như Phụ lục B trong khoảng thời gian 80 h.
|
| 302 |
+
2.4.10.2. Yêu cầu
|
| 303 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
|
| 304 |
+
Không có sự hư hỏng hay biến dạng của thiết bị có thể phát hiện bằng mắt thường.
|
| 305 |
+
2.4.11. Thử độ bền đối với dầu
|
| 306 |
+
2.4.11.1. Phương pháp đo
|
| 307 |
+
Ngâm thiết bị trong dầu khoáng có nhiệt độ +19°C (±1°C) trong khoảng thời gian 3 h, dầu để thử có đặc điểm như sau:
|
| 308 |
+
- Điểm Anilin: +120°C (±5°C);
|
| 309 |
+
- Điểm cháy: tối thiểu +240°C;
|
| 310 |
+
- Độ nhớt: 10 cSt 25 cSt tại 99°C.
|
| 311 |
+
Sử dụng các loại dầu sau đây:
|
| 312 |
+
- Dầu ASTM No.1;
|
| 313 |
+
- Dầu ASTM No.5;
|
| 314 |
+
- Dầu ISO No.1.
|
| 315 |
+
Sau phép thử, làm sạch thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
| 316 |
+
2.4.11.2. Yêu cầu
|
| 317 |
+
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng. Không có sự hư hỏng hay biến dạng trên thiết bị có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
|
| 318 |
+
2.5. Phép đo trường
|
| 319 |
+
Phải thực hiện các phép đo trường sau các phép kiểm tra môi trường và trước các phép đo kiểm sử dụng các điểm đo trên cùng một thiết bị. Thực hiện các phép đo trường trên kênh 17.
|
| 320 |
+
2.5.1. Công suất bức xạ hiệu dụng của máy phát (ERP)
|
| 321 |
+
2.5.1.1. Định nghĩa
|
| 322 |
+
ERP là công suất bức xạ từ ăng ten theo hướng cường độ trường cực đại trong các điều kiện xác định của phép đo, khi không có điều chế.
|
| 323 |
+
2.5.1.2. Phương pháp đo
|
| 324 |
+
Tại một vị trí đo đã được hiệu chuẩn phù hợp, đặt thiết bị trên một trụ đỡ không dẫn điện ở độ cao 1,5 m ở cấu hình giống khi sử dụng bình thường nhất do nhà sản xuất công bố.
|
| 325 |
+
Ăng ten đo kiểm được phân cực đứng, chiều dài của nó được chọn phù hợp với tần số của máy phát.
|
| 326 |
+
Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm với một máy thu đo. Bật máy phát, đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại, không điều chế và chuyển tần số của máy thu đo đến tần số của máy phát cần đo.
|
| 327 |
+
Điều chỉnh chiều cao bàn đỡ ăng ten giả trong một khoảng xác định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.
|
| 328 |
+
Quay máy phát 360° trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.
|
| 329 |
+
Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được.
|
| 330 |
+
Thay máy phát bằng một ăng ten thay thế đã hiệu chuẩn.
|
| 331 |
+
Định hướng ăng ten thay thế theo phân cực đứng, chọn chiều dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của máy phát.
|
| 332 |
+
Nối ăng ten thay thế với một bộ tạo tín hiệu đã được hiệu chuẩn.
|
| 333 |
+
Nếu cần thiết, phải điều chỉnh bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để tăng độ nhạy của nó.
|
| 334 |
+
Thay đổi chiều cao ăng ten đo kiểm để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.
|
| 335 |
+
Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế sao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng mức tín hiệu đã được ghi nhớ trong khi đo công suất bức xạ của máy phát, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.
|
| 336 |
+
Ghi lại mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế theo mức công suất, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào máy thu đo.
|
| 337 |
+
Thực hiện lại phép đo kiểm với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng phân cực ngang.
|
| 338 |
+
Giá trị của ERP là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã ghi lại tại đầu vào của ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten, nếu cần.
|
| 339 |
+
2.5.1.3. Giới hạn
|
| 340 |
+
ERP phải nằm trong khoảng 0,25 W và 25 W với công tắc điều khiển công suất ra được đặt ở vị trí cực đại.
|
| 341 |
+
2.5.2. Phát xạ giả từ máy phát
|
| 342 |
+
2.5.2.1. Định nghĩa
|
| 343 |
+
Phát xạ giả từ máy phát gồm các phát xạ tại các tần số khác tần số sóng mang và các thành phần biên do quá trình điều chế mong muốn, các thành phần này bị thiết bị bức xạ.
|
| 344 |
+
2.5.2.2. Phương pháp đo
|
| 345 |
+
Tại vị trí đo kiểm, máy phát hoạt động với đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại.
|
| 346 |
+
Ăng ten đo kiểm và máy thu phải thu được bức xạ của bất kỳ thành phần giả nào (theo phân cực ngang và dọc), trên dải tần từ 30 MHz đến 2 GHz, ngoại trừ các tần số tại đó máy phát hoạt động và tần số các kênh lân cận.
|
| 347 |
+
Tại mỗi tần số thu được thành phần giả, quay mẫu cho đến khi đạt được đáp ứng cực đại và công suất bức xạ hiệu dụng của thành phần giả đó được xác định bằng phương pháp mô tả trong 2.5.1.2.
|
| 348 |
+
2.5.2.3. Giới hạn
|
| 349 |
+
Trong dải tần số từ 30 MHz đến 1 GHz thành phần phát xạ giả không được vượt quá 0,25 μW và không được vượt quá 1 μW trong dải tần số từ 1 GHz đến 2 GHz.
|
| 350 |
+
2.5.3. Phát xạ giả từ máy thu
|
| 351 |
+
2.5.3.1. Định nghĩa
|
| 352 |
+
Các phát xạ giả từ máy thu là các thành phần phát xạ tại bất kỳ tần số nào bị bức xạ từ thiết bị và ăng ten của nó.
|
| 353 |
+
2.5.3.2. Phương pháp đo
|
| 354 |
+
Tại một vị trí đo, máy thu hoạt động bằng nguồn điện qua một bộ lọc tần số vô tuyến để tránh các bức xạ từ cáp nguồn.
|
| 355 |
+
Ăng ten đo kiểm (phân cực đứng và ngang) và máy thu phải thu được bức xạ của bất kỳ thành phần giả nào trên dải tần số từ 30 MHz đến 2 GHz.
|
| 356 |
+
Tại mỗi tần số (và phân cực) thu được thành phần giả, quay mẫu cho đến khi đạt được đáp ứng cực đại và đo công suất bức xạ hiệu dụng của thành phần giả đó theo 2.5.1.2.
|
| 357 |
+
2.5.3.3. Giới hạn
|
| 358 |
+
Công suất của bất kỳ thành phần phát xạ giả nào trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz không được vượt quá 2 nW và 20 nW trong dải tần từ 1 GHz đến 2 GHz.
|
| 359 |
+
2.6. Yêu cầu cho máy phát
|
| 360 |
+
Phải thực hiện tất cả các phép đo trên máy phát với việc đặt công tắc công suất đầu ra tại vị trí cực đại trừ khi có các quy định khác.
|
| 361 |
+
2.6.1. Sai số tần số
|
| 362 |
+
2.6.1.1. Định nghĩa
|
| 363 |
+
Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang đo được và giá trị danh định của nó.
|
| 364 |
+
2.6.1.2. Phương pháp đo
|
| 365 |
+
Đo tần số sóng mang khi không điều chế khi nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5). Thực hiện phép đo trên kênh 16 và tần số thấp nhất được thiết kế cho thiết bị trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) và tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2).
|
| 366 |
+
Ngoài ra, thực hiện phép đo với tần số sóng mang như một hàm của điện áp cung cấp. Thay đổi điện áp từ giá trị điện áp đo kiểm tới hạn cực đại xuống đến giá trị mà công suất ra thấp hơn giới hạn trong 2.5.1.3.
|
| 367 |
+
2.6.1.3. Giới hạn
|
| 368 |
+
Sai số tần số phải nằm trong khoảng ±1,5 kHz.
|
| 369 |
+
2.6.2. Công suất sóng mang tham chiếu đến ERP
|
| 370 |
+
2.6.2.1. Định nghĩa
|
| 371 |
+
Công suất sóng mang tham chiếu đến ERP là công suất trung bình khi không điều chế đưa đến ăng ten giả trong khoảng thời gian một chu kỳ tần số vô tuyến, đã chỉnh theo độ tăng ích ăng ten. Độ tăng ích ăng ten là sự chênh lệch tính theo dB giữa ERP và công suất sóng mang đưa đến ăng ten giả.
|
| 372 |
+
2.6.2.2. Phương pháp đo
|
| 373 |
+
Nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5) và đo công suất đầu ra của máy phát đưa đến ăng ten giả này. Thực hiện phép đo trên kênh 17 trong điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) để xác định độ tăng ích của ăng ten (xem 2.5.1).
|
| 374 |
+
Lặp lại phép đo với kênh tần số thấp nhất được thiết kế cho thiết bị, và ở điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2) chỉ sử dụng kênh 16.
|
| 375 |
+
Đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại.
|
| 376 |
+
Đo công suất sóng mang trong các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten, công suất này được ghi lại theo ERP.
|
| 377 |
+
Lặp lại phép đo với đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực tiểu.
|
| 378 |
+
2.6.2.3. Giới hạn
|
| 379 |
+
Khi đặt công tắc công suất đầu ra ở vị trí cực đại, ERP phải nằm trong khoảng 0,25 W và 25 W.
|
| 380 |
+
Khi đặt công tắc công suất đầu ra ở vị trí cực tiểu, ERP phải nằm trong khoảng 0,25 W và 1 W.
|
| 381 |
+
2.6.3. Độ lệch tần số
|
| 382 |
+
2.6.3.1. Định nghĩa
|
| 383 |
+
Độ lệch tần số là sự chênh lệch giữa tần số tức thời của tín hiệu tần số vô tuyến được điều chế và tần số sóng mang.
|
| 384 |
+
2.6.3.2. Độ lệch tần số cho phép cực đại
|
| 385 |
+
2.6.3.2.1. Phương pháp đo
|
| 386 |
+
Đo độ lệch tần số tại đầu ra của máy phát, nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5) bằng một máy đo độ lệch có khả năng đo được độ lệch cực đại, do các thành phần xuyên điều chế và hài được tạo ra trong máy phát.
|
| 387 |
+
Thay đổi tần số điều chế giữa 100 Hz và 3 kHz. Mức của tín hiệu đo kiểm là lớn hơn 20 dB so với mức tín hiệu tạo ra điều chế đo kiểm thông thường (xem 2.3.4).
|
| 388 |
+
2.6.3.2.2. Giới hạn
|
| 389 |
+
Độ lệch tần số cho phép cực đại phải là ±5 kHz.
|
| 390 |
+
2.6.3.3. Suy giảm độ lệch tần số tại các tần số điều chế lớn hơn 3 kHz
|
| 391 |
+
2.6.3.3.1. Phương pháp đo
|
| 392 |
+
Máy phát hoạt động trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.3.9) nối máy phát với một tải theo 2.3.5. Máy phát được điều chế đo kiểm thông thường (xem 2.3.4). Mức đầu vào của tín hiệu điều chế được giữ không đổi, thay đổi tần số điều chế giữa 3 kHz và 25 kHz. Với các điều kiện trên ta thực hiện phép đo kiểm độ lệch tần số.
|
| 393 |
+
2.6.3.3.2. Giới hạn
|
| 394 |
+
Đối với các tần số điều chế giữa 3 kHz và 6 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá độ lệch tần có tần số điều chế là 3 kHz. Đối với tần số điều chế 6 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá ±1,5 kHz.
|
| 395 |
+
Đối với các tần số điều chế giữa 6 kHz và 25 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá giới hạn được xác định bằng đáp ứng tuyến tính của độ lệch tần (tính bằng dB) theo tần số điều chế, bắt đầu tại điểm mà tần số điều chế là 6 kHz với độ lệch tần là ±1,5 kHz có độ dốc là -14 dB/oct, độ lệch tần giảm khi tần số điều chế tăng, như trong Hình 1.
|
| 396 |
+
Hình 1. Độ lệch tần số theo tần số điều chế
|
| 397 |
+
2.6.4. Các đặc tính giới hạn của bộ điều chế
|
| 398 |
+
2.6.4.1. Định nghĩa
|
| 399 |
+
Đặc tính này biểu diễn khả năng của máy phát đang bị điều chế với độ lệch tần gần bằng độ lệch tần cho phép cực đại như trong 2.6.3.2.
|
| 400 |
+
2.6.4.2. Phương pháp đo
|
| 401 |
+
Đưa một tín hiệu điều chế tại tần số 1 kHz vào máy phát, điều chỉnh mức của tín hiệu này sao cho độ lệch tần là ±1 kHz. Sau đó tăng mức của tín hiệu điều chế thêm 20 dB và đo lại độ lệch tần. Thực hiện phép đo này trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) và tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1.1/2.2.4.2.1 và 2.2.4.1.2/2.2.4.2.2).
|
| 402 |
+
2.6.4.3. Giới hạn
|
| 403 |
+
Độ lệch tần phải nằm trong khoảng ± 3,5 kHz và ± 5 kHz.
|
| 404 |
+
2.6.5. Độ nhạy của bộ điều chế bao gồm cả mi-crô
|
| 405 |
+
2.6.5.1. Định nghĩa
|
| 406 |
+
Đặc tính này biểu diễn khả năng máy phát tạo ra điều chế hoàn toàn khi một tín hiệu tần số âm thanh có mức tương ứng với mức âm thanh trung bình bình thường được đưa vào mi-crô.
|
| 407 |
+
2.6.5.2. Phương pháp đo
|
| 408 |
+
Đưa một tín hiệu có tần số 1 kHz với mức âm thanh là 94 dB tương ứng với 2 x 10-5 Pascal vào mi-crô. Đo kết quả độ lệch.
|
| 409 |
+
2.6.5.3. Giới hạn
|
| 410 |
+
Độ lệch tần phải nằm giữa ± 1,5 kHz và ± 3 kHz.
|
| 411 |
+
2.6.6. Đáp ứng tần số âm thanh
|
| 412 |
+
2.6.6.1. Định nghĩa
|
| 413 |
+
Đáp ứng tần số âm thanh thể hiện khả năng máy phát hoạt động mà không bị suy giảm quá mức đáp ứng tần số của nó, đây là một hàm của tần số điều chế.
|
| 414 |
+
2.6.6.2. Phương pháp đo
|
| 415 |
+
Đưa vào máy phát tín hiệu điều chế có tần số 1 kHz. Điều chỉnh mức của tín hiệu này sao cho độ lệch tần là 1 kHz. Sau đó thay đổi tần số điều chế giữa 300 Hz và 3 kHz nhưng vẫn giữ mức của tín hiệu tần số âm thanh không đổi như đã được xác định ở trên.
|
| 416 |
+
2.6.6.3. Giới hạn
|
| 417 |
+
Chỉ số điều chế (tỷ số giữa độ lệch tần và tần số điều chế) phải không đổi và bằng với chỉ số điều chế tại tần số 1 kHz, nằm trong các giới hạn của +1 dB và -3 dB.
|
| 418 |
+
2.6.7. Méo hài tần số âm thanh của phát xạ
|
| 419 |
+
2.6.7.1. Định nghĩa
|
| 420 |
+
Méo hài phát xạ bị điều chế bởi một tín hiệu tần số âm thanh được xác định bằng tỷ số, biểu diễn theo phần trăm, giữa điện áp r.m.s của tất cả các thành phần hài tần số cơ bản với điện áp r.m.s tổng của tín hiệu sau khi giải điều chế tuyến tính.
|
| 421 |
+
2.6.7.2. Phương pháp đo
|
| 422 |
+
Máy phát tạo ra tín hiệu RF đưa vào bộ giải điều chế tuyến tính qua một thiết bị ghép thích hợp với một mạch nén sau có mức nén 6 dB/oct.
|
| 423 |
+
2.6.7.2.1. Điều kiện đo kiểm bình thường
|
| 424 |
+
Trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3), tín hiệu RF phải được điều chế thành công tại các tần số 300 Hz và 1 kHz với chỉ số điều chế không đổi bằng 3.
|
| 425 |
+
Đo méo hài của tín hiệu tần số âm thanh tại tất cả các tần số như ở trên.
|
| 426 |
+
2.6.7.2.2. Điều kiện đo kiểm tới hạn
|
| 427 |
+
Trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời cả 2.2.4.1.1/2.2.4.2.1 và 2.2.4.1.2/2.2.4.2.2), thực hiện phép đo kiểm tại tần số 1 kHz với độ lệch tần là ± 3 kHz.
|
| 428 |
+
2.6.7.3. Giới hạn
|
| 429 |
+
Méo hài không được vượt quá 10%.
|
| 430 |
+
2.6.8. Công suất kênh lân cận
|
| 431 |
+
2.6.8.1. Định nghĩa
|
| 432 |
+
Công suất kênh lân cận là một phần tổng công suất đầu ra của máy phát trong các điều kiện điều chế xác định, công suất này nằm trong băng thông xác định có tần số trung tâm là tần số danh định của một trong các kênh lân cận. Công suất này là tổng công suất trung bình do điều chế, tiếng ù và tạp âm của máy phát gây ra.
|
| 433 |
+
2.6.8.2. Phương pháp đo
|
| 434 |
+
Đo công suất kênh lân cận bằng một máy thu đo công suất, máy thu đo công suất này phải tuân thủ các yêu cầu cho trong Phụ lục A.
|
| 435 |
+
a) Nối đầu ra của máy phát với đầu vào của máy thu đo bằng một thiết bị kết nối sao cho trở kháng với máy phát là 50 Ω và mức tại đầu vào máy thu đo là thích hợp.
|
| 436 |
+
b) Với máy phát chưa điều chế, phải điều chỉnh tần số máy thu đo sao cho đạt được đáp ứng cực đại. Đó là điểm đáp ứng 0 dB. Ghi lại thông số thiết lập bộ suy hao của máy thu đo.
|
| 437 |
+
c) Điều chỉnh tần số của máy thu đo ra khỏi tần số sóng mang sao cho đáp ứng - 6 dB của máy thu đo gần với tần số sóng mang của máy phát nhất xuất hiện tại vị trí cách t���n số sóng mang danh định là 17 kHz.
|
| 438 |
+
d) Máy phát được điều chế với tần số 1,25 kHz tại mức cao hơn mức yêu cầu để tạo ra độ lệch tần ±3 kHz là 20 dB.
|
| 439 |
+
e) Điều chỉnh bộ suy hao của máy thu đo để có được giá trị đọc như trong bước b) hoặc có mối liên hệ xác định với giá trị đọc tại bước b).
|
| 440 |
+
f) Tỷ số giữa công suất kênh lân cận và công suất sóng mang là độ chênh lệch giữa hai giá trị thiết lập bộ suy hao biến đổi của máy thu đo trong hai bước b) và e), đã được chỉnh theo bất kỳ sự khác nhau nào trong cách đọc bộ chỉ thị.
|
| 441 |
+
g) Thực hiện lại phép đo với điều chỉnh tần số của máy thu đo về phía bên kia của tần số sóng mang.
|
| 442 |
+
CHÚ THÍCH: Thực hiện phép đo với máy phát được điều chế đo kiểm thông thường, chi tiết này phải được ghi trong báo cáo đo kiểm.
|
| 443 |
+
2.6.8.3. Giới hạn
|
| 444 |
+
Công suất kênh lân cận không được lớn hơn giá trị công suất sóng mang của máy phát trừ đi 70 dB, và không cần phải thấp hơn 0,2 μW.
|
| 445 |
+
2.6.9. Điều chế phụ trội của máy phát
|
| 446 |
+
2.6.9.1. Định nghĩa
|
| 447 |
+
Điều chế phụ trội của máy phát là tỷ số, tính theo dB, giữa công suất nhiễu có tần số âm thanh được tạo ra sau khi giải điều chế tín hiệu tần số cao khi không có điều chế mong muốn, với công suất tín hiệu tần số âm thanh được tạo ra bởi điều chế đo kiểm thông thường được đưa vào máy phát.
|
| 448 |
+
2.6.9.2. Phương pháp đo
|
| 449 |
+
Áp dụng điều chế đo kiểm thông thường như trong 2.3.4 cho máy phát. Đưa tín hiệu tần số cao do máy phát tạo ra đến bộ giải điều chế tuyến tính qua một thiết bị ghép thích hợp với một mạch nén sau 6 dB/oct. Hằng số thời gian của mạch nén sau này tối thiểu là 750 μs.
|
| 450 |
+
Sử dụng một bộ lọc thông cao với tần số cắt danh định 100 Hz để tránh các ảnh hưởng nổi trội của tần số âm thanh thấp do tạp âm nội tạo ra. Đo tín hiệu tại đầu ra của bộ giải điều chế bằng một máy đo điện áp chỉ thị r.m.s.
|
| 451 |
+
Tắt chế độ điều chế và đo lại mức của tín hiệu tần số âm thanh phụ trội tại đầu ra của bộ giải điều chế.
|
| 452 |
+
2.6.9.3. Giới hạn
|
| 453 |
+
Mức của tín hiệu điều chế phụ trội không được lớn hơn -40 dB.
|
| 454 |
+
2.6.10. Tần số đột biến của máy phát
|
| 455 |
+
2.6.10.1. Định nghĩa
|
| 456 |
+
Tần số đột biến của máy phát là sự thay đổi theo thời gian của chênh lệch tần số máy phát so với tần số danh định của nó khi công suất đầu ra RF được bật và tắt.
|
| 457 |
+
ton: theo phương pháp đo mô tả ở 2.6.10.2, thời điểm bật ton của máy phát được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra, đo tại cổng ăng ten, vượt quá 0,1% công suất danh định.
|
| 458 |
+
t1: khoảng thời gian bắt đầu tại ton và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 1.
|
| 459 |
+
t2: khoảng thời gian bắt đầu tại thời điểm kết thúc t1 và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 1.
|
| 460 |
+
toff: thời điểm tắt máy được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra máy phát giảm xuống dưới 0,1% của công suất danh định.
|
| 461 |
+
t3: khoảng thời gian kết thúc tại toff và bắt đầu tại thời điểm cho trong Bảng 1.
|
| 462 |
+
Bảng 1 - Các giới hạn
|
| 463 |
+
t1 (ms): 5,0
|
| 464 |
+
t2 (ms): 20,0
|
| 465 |
+
t3 (ms): 5,0
|
| 466 |
+
2.6.10.2. Phương pháp đo
|
| 467 |
+
Hình 2 - Bố trí phép đo
|
| 468 |
+
Đưa hai tín hiệu vào bộ phân biệt đo kiểm qua một mạch kết hợp (xem 2.3.2). Nối máy phát với một bộ suy hao công suất 50 Ω.
|
| 469 |
+
Nối đầu ra của bộ suy hao công suất với bộ phân biệt đo kiểm qua một đầu của mạch kết hợp.
|
| 470 |
+
Bộ tạo tín hiệu đo kiểm thì được nối đến đầu vào thứ hai của mạch kết hợp.
|
| 471 |
+
Điều chỉnh tần số của tín hiệu đo kiểm bằng với tần số danh định của máy phát.
|
| 472 |
+
Tín hiệu đo kiểm được điều chế bằng tín hiệu tần số 1 kHz với độ lệch bằng ±25 kHz.
|
| 473 |
+
Điều chỉnh mức của tín hiệu đo kiểm bằng 0,1% công suất của máy phát cần đo tại đầu vào bộ phân biệt đo kiểm. Duy trì mức tín hiệu này trong suốt quá trình đo.
|
| 474 |
+
Nối đầu ra lệch tần (fd) và lệch biên (ad) của bộ phân biệt đo kiểm với một máy hiện sóng có nhớ (xem Hình 2).
|
| 475 |
+
Đặt máy hiện sóng có nhớ hiển thị kênh tương ứng với đầu vào lệch tần (fd) có độ lệch tần số ≤ độ lệch tần số của một kênh, bằng với khoảng cách kênh tương ứng, từ tần số danh định.
|
| 476 |
+
Đặt tốc đ�� quét của máy hiện sóng có nhớ là 10 ms/div, và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra ở 1 độ chia (div) tính từ mép bên trái màn hình.
|
| 477 |
+
Màn hình sẽ hiển thị tín hiệu đo kiểm 1 kHz liên tục.
|
| 478 |
+
Sau đó đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào thấp, sườn lên.
|
| 479 |
+
Sau đó bật máy phát, không điều chế, để tạo ra xung chuyển trạng thái (trigơ) và hình ảnh trên màn hình hiển thị.
|
| 480 |
+
Kết quả thay đổi tỷ số công suất giữa tín hiệu đo kiểm và đầu ra máy phát sẽ tạo ra hai phần riêng biệt trên màn hình, một phần biểu diễn tín hiệu đo kiểm 1 kHz, phần thứ hai biểu diễn sự thay đổi tần số của máy phát theo thời gian.
|
| 481 |
+
ton là thời điểm chặn được hoàn toàn tín hiệu đo kiểm 1 kHz.
|
| 482 |
+
Các khoảng thời gian t1 và t2 được xác định trong Bảng 1 để xác định khuôn dạng giới hạn thích hợp.
|
| 483 |
+
Ghi lại kết quả độ lệch tần số theo thời gian.
|
| 484 |
+
Máy phát vẫn được duy trì ở trạng thái bật.
|
| 485 |
+
Đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào cao, sườn xuống và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra tại 1 độ chia (div) tính từ mép bên phải của màn hình.
|
| 486 |
+
Sau đó tắt máy phát.
|
| 487 |
+
toff là thời điểm khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bắt đầu tăng.
|
| 488 |
+
Khoảng thời gian t3 được cho trong Bảng 1, t3 dùng để xác định khuôn dạng thích hợp.
|
| 489 |
+
Ghi lại kết quả độ lệch tần theo thời gian.
|
| 490 |
+
2.6.10.3. Giới hạn
|
| 491 |
+
Trong khoảng thời gian t1 và t3 độ lệch tần không được vượt qua một khoảng cách kênh.
|
| 492 |
+
Trong khoảng thời gian t2 độ lệch tần không được vượt quá một nửa khoảng cách kênh (xem Hình 3).
|
| 493 |
+
Điều kiện bật: giới hạn: Δf ≤ 25 kHz trong khoảng t1 (= 5 ms)
|
| 494 |
+
Δf ≤12,5 kHz trong khoảng t2 (= 20 ms)
|
| 495 |
+
Điều kiện tắt: giới hạn: Δf ≤ 25 kHz trong khoảng t3 (= 5 ms)
|
| 496 |
+
2.7. Yêu cầu cho máy thu
|
| 497 |
+
2.7.1. Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định và méo hài
|
| 498 |
+
2.7.1.1. Định nghĩa
|
| 499 |
+
Méo hài tại đầu ra của máy thu được xác định là tỷ số, biểu diễn theo %, giữa điện áp r.m.s tổng của tất cả các thành phần hài tần số âm thanh điều chế với điện áp r.m.s tổng của tín hiệu tại máy thu.
|
| 500 |
+
Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định là giá trị được nhà sản xuất quy định là công suất cực đại tại đầu ra máy thu, tại công suất này các yêu cầu trong Quy chuẩn phải được đáp ứng.
|
| 501 |
+
2.7.1.2. Phương pháp đo
|
| 502 |
+
Tín hiệu đo kiểm có mức +100 dBμV, tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Đưa tín hiệu đo kiểm này đến đầu vào máy thu trong các điều kiện quy định trong 2.3.2.
|
| 503 |
+
Đối với mỗi phép đo, điều chỉnh tần số âm thanh của máy thu sao cho đạt được công suất đầu ra tần số âm thanh danh định (xem 2.7.1.1) trong một tải mô phỏng tải hoạt động của máy thu. Giá trị của tải mô phỏng do nhà sản xuất quy định.
|
| 504 |
+
Trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) tín hiệu đo kiểm được điều chế lần lượt tại các tần số 300 Hz và 1 kHz với chỉ số điều chế không đổi bằng 3 (tỷ số giữa độ lệch tần và tần số điều chế). Đo méo hài và công suất đầu ra tần số âm thanh tại tất cả các tần số được xác định ở trên.
|
| 505 |
+
Trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời cả 2.2.4.1.1/2.2.4.2.1 và 2.2.4.1.2/2.2.4.2.2), thực hiện phép đo kiểm tại tần số danh định của máy thu và tại tần số danh định ±1,5 kHz . Đối với các phép đo này, tần số điều chế sẽ là 1 kHz và độ lệch tần là ±3 kHz.
|
| 506 |
+
2.7.1.3. Giới hạn
|
| 507 |
+
Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định tối thiểu là:
|
| 508 |
+
- 200 mW đo tại loa;
|
| 509 |
+
- 1 mW trong tai nghe của tổ hợp cầm tay.
|
| 510 |
+
Méo hài không được vượt quá 10%.
|
| 511 |
+
2.7.2. Đáp ứng tần số âm thanh
|
| 512 |
+
2.7.2.1. Định nghĩa
|
| 513 |
+
Đáp ứng tần số âm thanh là sự thay đổi mức đầu ra tần số âm thanh máy thu theo hàm của tần số điều chế của tín hiệu tần số vô tuyến với độ lệch không đổi được đưa đến đầu vào của máy thu.
|
| 514 |
+
2.7.2.2. Phương pháp đo
|
| 515 |
+
Đưa một tín hiệu đo kiểm có mức +60 dBμV, tại tần số sóng mang bằng với tần s��� danh định của máy thu đến đầu vào máy thu trong các điều kiện như 2.3.2.
|
| 516 |
+
Điều chỉnh công suất tần số âm thanh của máy thu sao cho tạo ra mức công suất bằng 50% của công suất đầu ra tần số âm thanh danh định (xem 2.7.1) khi áp dụng điều chế đo kiểm bình thường như 2.3.2. Duy trì thiết lập này trong suốt phép đo.
|
| 517 |
+
Sau đó giảm độ lệch tần số xuống còn ±1 kHz. Duy trì độ lệch tần không đổi trong khi thay đổi tần số điều chế giữa 300 Hz và 3 kHz, tiến hành đo mức đầu ra tần số âm thanh.
|
| 518 |
+
Thực hiện lại phép đo với tần số tín hiệu đo kiểm bằng tần số danh định của máy thu ±1,5 kHz.
|
| 519 |
+
2.7.2.3. Giới hạn
|
| 520 |
+
Đáp ứng tần số âm tần của máy thu không được chênh lệch nhiều hơn +1 dB hoặc -3 dB trong khoảng tần số từ 500 Hz đến 3 kHz và không được chênh lệch nhiều hơn -3 dB đến -6 dB tại 300 Hz so với đặc tính mức đầu ra tần số âm tần như một hàm của tần số âm tần, có mức nén 6 dB/oct và đi qua điểm chuẩn tại tần số 1 kHz.
|
| 521 |
+
2.7.3. Độ nhạy khả dụng cực đại
|
| 522 |
+
2.7.3.1. Định nghĩa
|
| 523 |
+
Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu là mức tín hiệu cực tiểu (e.m.f) tại tần số danh định của máy thu, khi đưa vào máy thu trong điều kiện điều chế đo kiểm thông thường (xem 2.3.4), mức tín hiệu này sẽ tạo ra:
|
| 524 |
+
- Trong tất cả các trường hợp, công suất đầu ra tần số âm thanh bằng 50% của công suất đầu ra danh định (xem 2.7.1); và
|
| 525 |
+
- Tỷ số SINAD = 20 dB, đo tại đầu ra máy thu qua một mạch lọc tạp âm thoại như trong khuyến nghị ITU-T P.53.
|
| 526 |
+
2.7.3.2. Phương pháp đo
|
| 527 |
+
Tín hiệu đo kiểm tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm thông thường (xem 2.3.4). Đưa tín hiệu đo kiểm này đến máy thu. Nối một tải tần số âm thanh và một thiết bị đo tỷ số SINAD (qua một mạch lọc tạp nhiễu như quy định trong ITU-T O.41) với đầu ra tần số âm thanh của máy thu.
|
| 528 |
+
Bằng cách sử dụng mạch lọc tạp nhiễu cùng với việc điều chỉnh công suất tần số âm tần của máy thu bằng 50% của công suất đầu ra danh định, điều chỉnh mức của tín hiệu đo kiểm cho đến khi đạt được tỷ số SINAD = 20 dB. Trong các điều kiện như vậy, mức của tín hiệu đo kiểm tại đầu vào là giá trị của độ nhạy khả dụng cực đại, ghi lại mức tín hiệu này.
|
| 529 |
+
Thực hiện phép đo trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) và tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2).
|
| 530 |
+
Trong điều kiện đo kiểm tới hạn, đối với các giá trị độ nhạy thì sự thay đổi cho phép của công suất đầu ra âm thanh máy thu phải trong khoảng ±3 dB so với 50% công suất đầu ra âm thanh danh định.
|
| 531 |
+
2.7.3.3. Giới hạn
|
| 532 |
+
Trong điều kiện đo kiểm bình thường, độ nhạy khả dụng cực đại không được vượt quá +6 dBμV (e.m.f) và không được vượt quá +12 dBμV (e.m.f) trong điều kiện đo kiểm tới hạn.
|
| 533 |
+
2.7.4. Triệt nhiễu cùng kênh
|
| 534 |
+
2.7.4.1. Định nghĩa
|
| 535 |
+
Triệt nhiễu đồng kênh là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn tại tần số danh định của máy thu mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước, do sự có mặt của tín hiệu được điều chế không mong muốn cũng tại tần số danh định của máy thu.
|
| 536 |
+
2.7.4.2. Phương pháp đo
|
| 537 |
+
Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạng phối hợp (xem 2.3.2). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu có điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz. Cả hai tín hiệu đầu vào đều tại tần số danh định của máy thu cần đo kiểm. Thực hiện lại phép đo với tín hiệu không mong muốn dịch đi ±3 kHz.
|
| 538 |
+
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3). Sau đó điều chỉnh độ lớn của tín hiệu không mong muốn cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB.
|
| 539 |
+
Triệt nhiễu đồng kênh là tỷ số tính bằng dB, giữa mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu. Tại giá trị triệt nhiễu đồng kênh này, tỷ số SINAD giảm xuống bằng 14 dB.
|
| 540 |
+
2.7.4.3. Giới hạn
|
| 541 |
+
Giá trị tỷ số triệt nhiễu đồng kênh phải nằm trong khoảng -10 dB và 0 dB.
|
| 542 |
+
2.7.5. Độ chọn lọc kênh lân cận
|
| 543 |
+
2.7.5.1. Định nghĩa
|
| 544 |
+
Độ chọn lọc kênh lân cận là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn không bị suy giảm quá một ngưỡng đã cho do sự có mặt của một tín hiệu được điều chế không mong muốn có tần số khác với tần số của tín hiệu mong muốn 25 kHz.
|
| 545 |
+
2.7.5.2. Phương pháp đo
|
| 546 |
+
Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.2).
|
| 547 |
+
Tín hiệu mong muốn có tần số bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz, tín hiệu này có tần số của kênh ngay phía trên của tín hiệu mong muốn.
|
| 548 |
+
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3). Sau đó điều chỉnh độ lớn của tín hiệu không mong muốn cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB. Thực hiện lại phép đo với tần số của tín hiệu không mong muốn ở tần số của kênh ngay phía dưới của tín hiệu mong muốn.
|
| 549 |
+
Độ chọn lọc kênh lân cận là giá trị thấp hơn trong hai giá trị tỷ số giữa mức tín hiệu không mong muốn với mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu tại các tần số cao và thấp hơn tần số của tín hiệu mong muốn, tính bằng dB.
|
| 550 |
+
Sau đó thực hiện lại phép đo trong điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1.1/2.2.4.2.1 và 2.2.4.1.2/2.2.4.2.2) với mức của tín hiệu mong muốn được đặt đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại cũng trong điều kiện này.
|
| 551 |
+
2.7.5.3. Giới hạn
|
| 552 |
+
Trong điều kiện đo kiểm bình thường độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơn 70 dB, và không được nhỏ hơn 60 dB trong điều kiện đo kiểm tới hạn.
|
| 553 |
+
2.7.6. Triệt đáp ứng giả
|
| 554 |
+
2.7.6.1. Định nghĩa
|
| 555 |
+
Triệt đáp ứng giả là khả năng của máy thu cho phép phân biệt được tín hiệu điều chế mong muốn tại tần số danh định với một tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ một tần số nào khác có đáp ứng thu.
|
| 556 |
+
2.7.6.2. Phương pháp đo
|
| 557 |
+
Đưa hai tín hiệu vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.2). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu ở tần số danh định của máy thu và được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4).
|
| 558 |
+
Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz.
|
| 559 |
+
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3). Điều chỉnh mức của tín hiệu không mong muốn bằng +86 dBμV (e.m.f). Sau đó quét tần số trên dải tần từ 100 kHz đến 2 GHz với các bước quét nhỏ hơn 12,5 kHz. Tại mỗi tần số có đáp ứng giả, điều chỉnh mức đầu vào cho đến khi tỷ số SINAD giảm xuống còn 14 dB.
|
| 560 |
+
Triệt đáp ứng giả là tỷ số, tính bằng dB, giữa mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu. Tại giá trị này tỷ số SINAD giảm xuống bằng 14 dB.
|
| 561 |
+
2.7.6.3. Giới hạn
|
| 562 |
+
Tại bất kỳ tần số nào cách tần số danh định của máy thu nhiều hơn 25 kHz, tỷ số triệt đáp ứng giả không được nhỏ hơn 70 dB.
|
| 563 |
+
2.7.7. Đáp ứng xuyên điều chế
|
| 564 |
+
2.7.7.1. Định nghĩa
|
| 565 |
+
Đáp ứng xuyên điều chế là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước do sự có mặt của nhiều tín hiệu không mong muốn có quan hệ tần số xác định với tần số tín hiệu mong muốn.
|
| 566 |
+
2.7.7.2. Phương pháp đo
|
| 567 |
+
Đưa ba bộ tạo tín hiệu A, B, C vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.2). Tín hiệu mong muốn A, có tần số bằng với tần số danh định của máy thu được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Tín hiệu không mong muốn B, không được điều chế, có tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số danh định của máy thu 50 kHz. Tín hiệu không mong muốn thứ hai C được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ± 3 kHz, có tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số danh định của máy thu 100 kHz.
|
| 568 |
+
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3). Duy trì sao cho độ lớn của hai tín hiệu kh��ng mong muốn bằng nhau và điều chỉnh cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB. Điều chỉnh một chút tần số của tín hiệu B để tạo ra sự suy giảm tỷ số SINAD cực đại. Mức của hai tín hiệu không mong muốn sẽ được điều chỉnh lại để khôi phục tỷ số SINAD = 14 dB.
|
| 569 |
+
Đáp ứng xuyên điều chế là tỷ số, tính theo dB, giữa mức của các tín hiệu không mong muốn và mức của tín hiệu mong muốn tại đầu vào của máy thu, khi đó tỷ số SINAD giảm xuống bằng 14 dB.
|
| 570 |
+
2.7.7.3. Giới hạn
|
| 571 |
+
Tỷ số đáp ứng xuyên điều chế phải lớn hơn 68 dB.
|
| 572 |
+
2.7.8. Đặc tính chặn
|
| 573 |
+
2.7.8.1. Định nghĩa
|
| 574 |
+
Đặc tính chặn là sự thay đổi (thường là suy giảm) công suất đầu ra mong muốn của máy thu hoặc là sự suy giảm tỷ số SINAD do một tín hiệu không mong muốn tại tần số khác.
|
| 575 |
+
2.7.8.2. Phương pháp đo
|
| 576 |
+
Đưa hai tín hiệu vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.2). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu có tần số bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Ban đầu, tắt tín hiệu không mong muốn, và đặt mức tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3).
|
| 577 |
+
Nếu có thể, điều chỉnh công suất đầu ra của tín hiệu mong muốn bằng 50% công suất đầu ra danh định, trong trường hợp điều chỉnh công suất theo bước thì tại bước đầu tiên công suất đầu ra của máy thu tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra danh định. Tín hiệu không mong muốn không được điều chế và có tần số ±1 MHz, ±2 MHz, ± 5 MHz và ±10 MHz so với tần số danh định của máy thu. Mức đầu vào của tín hiệu không mong muốn, tại tất cả các tần số trong các dải nói trên, sẽ được điều chỉnh sao cho tín hiệu không mong muốn gây ra:
|
| 578 |
+
- Mức ra tần số âm thanh của tín hiệu mong muốn giảm đi 3 dB; hoặc
|
| 579 |
+
- Tỷ số SINAD giảm xuống còn 14 dB (bằng cách sử dụng mạch lọc tạp nhiễu), và bất kỳ sự suy giảm nào xảy ra trước thì ghi lại giá trị đó.
|
| 580 |
+
2.7.8.3. Giới hạn
|
| 581 |
+
Với bất kỳ tần số nào nằm trong dải tần số xác định, đặc tính chặn không được nhỏ hơn 90 dBμV, ngoại trừ tại các tần số có đáp ứng giả (xem 2.7.6).
|
| 582 |
+
2.7.9. Đáp ứng biên độ của bộ hạn chế máy thu
|
| 583 |
+
2.7.9.1. Định nghĩa
|
| 584 |
+
Đáp ứng biên độ của bộ hạn chế máy thu là sự liên hệ giữa mức đầu vào tần số âm thanh của một tín hiệu được điều chế xác định và mức tần số âm thanh tại đầu ra của máy thu.
|
| 585 |
+
2.7.9.2. Phương pháp đo
|
| 586 |
+
Đưa một tín hiệu đo kiểm tại tần số danh định của máy thu được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4) có mức bằng +6 dBμV đến đầu vào máy thu, điều chỉnh mức đầu ra tần số âm thanh đến mức thấp hơn mức công suất đầu ra danh định (xem 2.7.1) là 6 dB. Tăng mức của tín hiệu đầu vào đến +100 dBμV tiến hành đo mức đầu ra tần số âm thanh.
|
| 587 |
+
2.7.9.3. Giới hạn
|
| 588 |
+
Khi thay đổi mức đầu vào tần số âm thanh như trên, thì sự thay đổi giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của mức đầu ra tần số âm thanh không được lớn hơn 3 dB.
|
| 589 |
+
2.7.10. Nhiễu máy thu
|
| 590 |
+
2.7.10.1. Định nghĩa
|
| 591 |
+
Mức nhiễu của máy thu là tỷ số, tính theo dB, giữa công suất tần số âm thanh của nhiễu do các ảnh hưởng giả với công suất tần số âm thanh được tạo ra bởi một tín hiệu tần số vô tuyến có mức trung bình, được điều chế đo kiểm bình thường được đưa đến đầu vào máy thu.
|
| 592 |
+
2.7.10.2. Phương pháp đo
|
| 593 |
+
Tín hiệu đo kiểm có mức +30 dBμV (e.m.f) tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường như trong 2.3.4. Tín hiệu đo kiểm này được đưa đến đầu vào máy thu. Nối một tải tần số âm thanh với các cực đầu ra của máy thu. Đặt công suất tần số âm thanh sao cho tạo ra mức công suất đầu ra tần số âm thanh danh định theo 2.7.1.
|
| 594 |
+
Đo mức điện áp của tín hiệu đầu ra bằng thiết bị đo điện áp giá trị r.m.s có băng thông từ 20 Hz đến 20 kHz.
|
| 595 |
+
Tắt chế độ điều chế và đo lại mức công suất đầu ra của tần số âm thanh.
|
| 596 |
+
2.7.10.3. Giới hạn
|
| 597 |
+
Mức nhiễu máy thu không được vượt quá -40 dB.
|
| 598 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 599 |
+
3.1. Thiết bị điện thoại VHF thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
|
| 600 |
+
3.2. Việc đo kiểm/thử nghiệm đối với yêu cầu kỹ thuật điều 2.5.1, 2.5.2, 2.5.3, 2.6.1, 2.6.2, 2.6.3 và 2.6.8 được thực hiện bởi phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định, hoặc phòng thử nghiệm ngoài nước được thừa nhận.
|
| 601 |
+
3.3. Các yêu cầu kỹ thuật khác ngoài quy định tại điều 3.2 trong Quy chuẩn này, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định, hoặc phòng thử nghiệm ngoài nước được thừa nhận, hoặc các phòng thử nghiệm trong nước và ngoài nước được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất.
|
| 602 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 603 |
+
Tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về công bố hợp quy các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 604 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 605 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai Quy chuẩn này.
|
| 606 |
+
5.2. Quy chuẩn được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn”.
|
| 607 |
+
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu trong Quy chuẩn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì việc thực hiện tuân thủ theo các quy định tại văn bản mới.
|
| 608 |
+
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| 609 |
+
Phụ lục A
|
| 610 |
+
(Quy định)
|
| 611 |
+
Máy thu đo kiểm công suất kênh lân cận
|
| 612 |
+
A.1. Chỉ tiêu kỹ thuật của máy thu đo công suất
|
| 613 |
+
Máy thu đo công suất được dùng trong phép đo công suất kênh lân cận của máy phát, bao gồm: một bộ trộn và một máy tạo dao động, một bộ lọc IF, một bộ khuếch đại, một bộ suy hao biến đổi và thiết bị chỉ thị mức như mô tả trong Hình A.1.
|
| 614 |
+
Hình A.1 - Máy thu đo công suất
|
| 615 |
+
Có thể sử dụng một máy đo điện áp r.m.s hiệu chuẩn theo dB thay cho bộ suy hao biến đổi và thiết bị chỉ thị giá trị r.m.s. Các đặc tính kỹ thuật của máy thu đo công suất được quy định trong các mục dưới đây.
|
| 616 |
+
A.1.1. Bộ lọc IF
|
| 617 |
+
Bộ lọc IF phải nằm trong giới hạn của đặc tính chọn lọc được thể hiện trong Hình A.2.
|
| 618 |
+
Hình A.2 - Giới hạn đặc tính chọn lọc của bộ lọc IF
|
| 619 |
+
Đặc tính chọn lọc sẽ giữ cho các khoảng cách tần số cho trong Bảng A.1 so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận.
|
| 620 |
+
Bảng A.1 - Đặc tính chọn tần
|
| 621 |
+
Khoảng cách tần số của đường cong bộ lọc so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận, kHz
|
| 622 |
+
D1:5/D2:8,0/D3:9,25/D4:13,25
|
| 623 |
+
Các điểm suy hao không được vượt quá các giá trị dung sai cho trong Bảng A.2 và Bảng A.3.
|
| 624 |
+
Bảng A.2 - Các điểm suy hao gần sóng mang
|
| 625 |
+
Khoảng dung sai, kHz
|
| 626 |
+
D1:+3,1/D2:±0,1/D3:-1,35/D4:-5,35
|
| 627 |
+
Bảng A.3 - Các điểm suy hao xa sóng mang
|
| 628 |
+
Khoảng dung sai, kHz
|
| 629 |
+
D1:±3,5/D2:±3,5/D3:±3,5/D4:±3,5 và -7,5
|
| 630 |
+
Độ suy hao tối thiểu của bộ lọc bên ngoài điểm suy hao 90 dB phải bằng hoặc lớn hơn 90 dB.
|
| 631 |
+
A.1.2. Bộ chỉ thị độ suy hao
|
| 632 |
+
Bộ chỉ thị độ suy hao phải có dải tối thiểu là 80 dB và độ chính xác đọc là 1 dB.
|
| 633 |
+
A.1.3. Bộ chỉ thị giá trị r.m.s
|
| 634 |
+
Thiết bị phải chỉ thị chính xác theo tỷ lệ lên đến 10:1 giữa giá trị đỉnh và giá trị r.m.s đối với các tín hiệu không phải dạng hình sin.
|
| 635 |
+
A.1.4. Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại
|
| 636 |
+
Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại phải được thiết kế sao cho khi đo công suất kênh lân cận của một máy phát không điều chế nhiễu thấp, có nhiễu của bản thân thiết bị không có ảnh hưởng đến kết quả đo, tạo ra một giá trị đo ≤ -90 dB.
|
| 637 |
+
Phụ lục B
|
| 638 |
+
(Quy định)
|
| 639 |
+
Nguồn đo kiểm bức xạ mặt trời
|
| 640 |
+
B.1. Mô phỏng nguồn bức xạ mặt trời
|
| 641 |
+
Cường độ tại điểm đo là 1 120 W/m2 ± 10% với phân bố phổ trong Bảng B.1. Giá trị 1 120 W/m2 phải bao gồm các bức xạ phản xạ từ lớp vỏ.
|
| 642 |
+
Vùng phổ:Độ rộng băng tần/Cực tím B:0,28 μm -0,32 μm/Cực tím A:0,32 μm -0,40 μm/Nhìn thấy:0,40 μm -0,52 μm/Nhìn thấy:0,40 μm -0,52 μm/Nhìn thấy:0,64 μm -0,78 μm
|
| 643 |
+
/Hồng ngoại:0,78 μm-3,00 μm
|
| 644 |
+
Vùng phổ:Độ sáng/Cực tím B:5 W/m^2/Cực tím A:63 W/m^2/Nhìn thấy:200 W/m^2/Nhìn thấy:186 W/m^2/Nhìn thấy:174 W/m^2/Hồng ngoại:942 W/m2
|
| 645 |
+
Vùng phổ:Dung sai/Cực tím B:± 35%/Cực tím A:± 25%/Nhìn thấy:± 10%/Nhìn thấy:± 10%/Nhìn thấy:± 10%/Hồng ngoại:± 20%
|
| 646 |
+
CHÚ THÍCH: Các bức xạ mặt trời có bước sóng ngắn hơn 0,30 μm có thể bỏ qua.
|
| 647 |
+
Phụ lục C(Quy định)
|
| 648 |
+
Mã số HS thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh
|
| 649 |
+
TT:01/Tên sản phẩm, hàng hóa theo QCVN:Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh/Mã số HS:8517.18.00/Mô tả sản phẩm, hàng hóa:"Thiết bị điện thoại vô tuyến VHF loại cầm/xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ di động (lưu động) hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz, phù hợp sử dụng trên phương tiện cứu sinh và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển"
|
| 650 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 651 |
+
[1] ETSI EN 300 225 V1.5.1 (2015-12): Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Technical characteristics and methods of measurement for survival craft portable VHF radiotelephone apparatus.
|
vnta/thongtu/20200915_25_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
vnta/thongtu/20201104_32_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,15 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 32/2020/TT-BTTTT, ngày 04 tháng 11 năm 2020 Quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng
|
| 2 |
+
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.
|
| 4 |
+
Điều 1. Quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng áp dụng cho từng dịch vụ như sau:
|
| 5 |
+
TT:1/Tên dịch vụ:Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (dịch vụ truy nhập Internet cáp quang)/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:QCVN 34:2019/BTTTT
|
| 6 |
+
TT:2/Tên dịch vụ:Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình)/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:QCVN 34:2019/BTTTT
|
| 7 |
+
TT:3/Tên dịch vụ:Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:QCVN 36:2015/BTTTT
|
| 8 |
+
TT:4/Tên dịch vụ:Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất/Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:QCVN 81:2019/BTTTT
|
| 9 |
+
Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với dịch vụ nêu trên được thay thế bằng quy chuẩn mới thì áp dụng theo quy chuẩn mới.
|
| 10 |
+
Điều 2. Điều khoản thi hành
|
| 11 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020 và thay thế Thông tư số 35/2015/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.
|
| 12 |
+
2. Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 13 |
+
3. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
|
| 14 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 15 |
+
|
vnta/thongtu/20201104_33_2020_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,187 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 33/2020/TT-BTTTT, ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông:
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5 như sau:
|
| 5 |
+
“1. Doanh nghiệp viễn thông (được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tại Cục Viễn thông, địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn).”
|
| 6 |
+
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 5 như sau:
|
| 7 |
+
“4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:
|
| 8 |
+
a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Cục Viễn thông cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này.
|
| 9 |
+
b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Cục Viễn thông có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.”
|
| 10 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:
|
| 11 |
+
“2. Đối với mỗi dịch vụ, báo cáo gửi Cục Viễn thông dưới hình thức bản điện tử (file) có sử dụng chữ ký số hoặc bản giấy theo mẫu Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này và mẫu Bản chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục VI, VII và XII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp viễn thông có cung cấp dịch vụ.”
|
| 12 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b) Khoản 1 Điều 18 như sau:
|
| 13 |
+
“b) Đo kiểm, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” mà mình đang cung cấp tại ít nhất ba (03) địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với mỗi dịch vụ hoặc tại tất cả địa bàn tỉnh, thành phố mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ (đối với doanh nghiệp có phạm vi cung cấp dịch vụ dưới ba (03) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).”
|
| 14 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 18 như sau:
|
| 15 |
+
“2. Kết quả tự kiểm tra phải được lập thành văn bản theo mẫu Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này và mẫu Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục X, XI và XIII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ.”
|
| 16 |
+
6. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục như sau:
|
| 17 |
+
a) Bổ sung các Phụ lục số XII, XIII của Thông tư này vào Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT.
|
| 18 |
+
b) Thay thế các Phụ lục I, VI, VII, X và XI của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT bằng các Phụ lục I, VI, VII, X và XI tương ứng theo số Phụ lục của Thông tư này.
|
| 19 |
+
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông:
|
| 20 |
+
1. Bãi bỏ điểm a) Khoản 3 Điều 5.
|
| 21 |
+
2. Bãi bỏ các Phụ lục V, IX.
|
| 22 |
+
3. Thay thế cụm từ “thông qua môi trường mạng hoặc bằng văn bản theo quy định” thành “qua môi trường mạng theo quy định” tại Khoản 3 Điều 7.
|
| 23 |
+
4. Thay thế cụm từ “Hỗ trợ kỹ thuật” thành “Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, nhân sự” tại điểm b) Khoản 1 Điều 9.
|
| 24 |
+
Điều 3. Điều khoản thi hành:
|
| 25 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
|
| 26 |
+
2. Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
|
| 27 |
+
3. Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| 28 |
+
4. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
|
| 29 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 30 |
+
Phụ lục I
|
| 31 |
+
MẪU CÔNG VĂN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 32 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 33 |
+
(TÊN DOANH NGHIỆP)
|
| 34 |
+
Số:
|
| 35 |
+
V/v: Công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
|
| 36 |
+
Kính gửi: Cục Viễn thông
|
| 37 |
+
1. Tên doanh nghiệp:
|
| 38 |
+
Địa chỉ:
|
| 39 |
+
Điện thoại:
|
| 40 |
+
Fax:
|
| 41 |
+
E-mail:
|
| 42 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
|
| 43 |
+
2. Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch vụ viễn thông:
|
| 44 |
+
Địa chỉ:
|
| 45 |
+
Điện thoại:
|
| 46 |
+
Fax:
|
| 47 |
+
E-mail:
|
| 48 |
+
3. Công bố chất lượng:
|
| 49 |
+
Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ...
|
| 50 |
+
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng) ...
|
| 51 |
+
4. Tài liệu kèm theo:
|
| 52 |
+
Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng ... năm...
|
| 53 |
+
5. Doanh nghiệp cam kết:
|
| 54 |
+
a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông;
|
| 55 |
+
b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức công bố.
|
| 56 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 57 |
+
( ký, họ tên, đóng dấu )
|
| 58 |
+
Phụ lục VI
|
| 59 |
+
MẪU BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 60 |
+
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 61 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 62 |
+
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 63 |
+
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 64 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 65 |
+
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
|
| 66 |
+
Ghi chú:
|
| 67 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 68 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 69 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
|
| 70 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT trên phạm vi toàn quốc.
|
| 71 |
+
- Đối với các chỉ tiêu Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công, Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi và Dịch vụ trợ giúp khách hàng: doanh nghiệp sử dụng phương pháp giám sát để xác định số liệu.
|
| 72 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 73 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 74 |
+
Phụ lục VII
|
| 75 |
+
MẪU BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 76 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ.......(*)
|
| 77 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 78 |
+
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 79 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ.........(*)
|
| 80 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 81 |
+
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
|
| 82 |
+
Ghi chú:
|
| 83 |
+
- (*) Tên công nghệ sử dụng là một trong 02 công nghệ: FTTH/xPON, Modem cáp truyền hình,
|
| 84 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật, quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 85 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 86 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT trên phạm vi toàn quốc.
|
| 87 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng hướng kết nối phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 88 |
+
- Hướng kết nối được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT.
|
| 89 |
+
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp giám sát để xác định số liệu.
|
| 90 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 91 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 92 |
+
Phụ lục X
|
| 93 |
+
MẪU KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 94 |
+
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 95 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 96 |
+
KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 97 |
+
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 98 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 99 |
+
Tại địa bàn tỉnh, thành phố:...
|
| 100 |
+
(Kèm theo bản Kết quả tự kiểm tra, đo kiểm, đánh giá định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số .... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”
|
| 101 |
+
TT:1/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≥ 95%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:100.000 mẫu
|
| 102 |
+
TT:2/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≥ 98%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:3.000 cuộc
|
| 103 |
+
TT:3/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≤ 2%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:3.000 cuộc
|
| 104 |
+
TT:4/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Chất lượng thoại (Tỷ lệ (%) số cuộc gọi có điểm chất lượng thoại lớn hơn hoặc bằng 3,0)/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≥ 90%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:3.000 cuộc
|
| 105 |
+
TT:5/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Độ chính xác ghi cước - Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≤ 0,1%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:10.000 cuộc
|
| 106 |
+
TT:5/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Độ chính xác ghi cước - Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≤ 0,1%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:10.000 cuộc
|
| 107 |
+
TT:6/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hoá đơn sai - Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≤ 0,01%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:10.000 cuộc
|
| 108 |
+
TT:6/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hoá đơn sai - Tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≤ 0,01%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:10.000 cuộc
|
| 109 |
+
TT:7/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng - Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:24 giờ trong ngày/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:250 cuộc
|
| 110 |
+
TT:7/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng - Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây/Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT:≥ 80 %/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT:
|
| 111 |
+
|
| 112 |
+
Ghi chú:
|
| 113 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 114 |
+
- Tại cột “Mức chất lượng thực tế đạt được “phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 115 |
+
- Tại cột “Tự đánh giá ghi là “Phù hợp ” nếu kết quả đo kiểm thực tế đạt được từ mức doanh nghiệp công bố trở lên, nếu kết quả đo kiểm thực tế không đạt được mức doanh nghiệp công bố thì ghi là “không phù hợp”.
|
| 116 |
+
- Đối với chỉ tiêu Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công và Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi: doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng để xác định số liệu.
|
| 117 |
+
- Đối với chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công để xác định số liệu.
|
| 118 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 119 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 120 |
+
Phụ lục XI
|
| 121 |
+
MẪU KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 122 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ......(*)
|
| 123 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 124 |
+
KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 125 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ.......(*)
|
| 126 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 127 |
+
Tại địa bàn tỉnh, thành phố:....
|
| 128 |
+
(Kèm theo bản Kết quả tự kiểm tra, đo kiểm, đánh giá định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
|
| 129 |
+
TT:1/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Thời gian trễ trung bình/Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT:≤ 50ms/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT:1000 mẫu
|
| 130 |
+
TT:2/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tốc độ tải dữ liệu trung bình.+Tốc độ tải xuống trung bình Pd/Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT:≥ 0,8Vd/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT:1000 mẫu
|
| 131 |
+
TT:2/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tốc độ tải dữ liệu trung bình.+Tốc độ tải lên trung bình Pu/Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT:≥ 0,8Vu/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT:1000 mẫu
|
| 132 |
+
TT:3/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng.-Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại
|
| 133 |
+
/Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT:24 giờ trong ngày/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT:250 cuộc
|
| 134 |
+
TT:3/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng.-Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây/Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT:≥80%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT:250 cuộc
|
| 135 |
+
Ghi chú:
|
| 136 |
+
- (*) Tên công nghệ sử dụng là một trong 02 công nghệ: FTTH/xPON, Modem cáp truyền hình.
|
| 137 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 138 |
+
- Tại cột "Mức chất lượng thực tế đạt được” phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 139 |
+
- Tại cột "Tự đánh giá ” ghi là "Phù hợp " nếu kết quả đo kiểm thực tế đạt được từ mức doanh nghiệp công bố trở lên, nếu kết quả đo kiểm thực tế không đạt được mức doanh nghiệp công bố thì ghi là "không phù hợp”.
|
| 140 |
+
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công để xác định số liệu.
|
| 141 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 142 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 143 |
+
Phụ lục XII
|
| 144 |
+
MẪU BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 145 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 146 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 147 |
+
BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 148 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 149 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 150 |
+
(Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
|
| 151 |
+
Ghi chú:
|
| 152 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 153 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng lên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤..
|
| 154 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
|
| 155 |
+
- Tại các ô giao nhau giũa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT trên phạm vi toàn quốc.
|
| 156 |
+
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp giám sát để xác định số liệu.
|
| 157 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 158 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
| 159 |
+
Phụ lục XIII
|
| 160 |
+
MẪU KẾT QUA TỰ ĐO KIỂM CHỈ TlỀU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
|
| 161 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 162 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 163 |
+
KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
|
| 164 |
+
DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
| 165 |
+
Quý: ... năm ...
|
| 166 |
+
Tại địa bàn tỉnh, thành phố:....
|
| 167 |
+
(Kèm theo bản Kết quả tự kiểm tra, đo kiểm, đánh giá định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng... năm ... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
|
| 168 |
+
|
| 169 |
+
Số TT:1/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≥ 95%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:100.000 mẫu
|
| 170 |
+
Số TT:2/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ truy nhập không thành Cổng dịch vụ/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≤ 5%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 171 |
+
Số TT:3/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:(*)/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 172 |
+
Số TT:4/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≤ 5%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 173 |
+
Số TT:5/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tốc độ tải dữ liệu trung bình.+ Tốc độ tải xuống trung bình Pd/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≥ Vd/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 174 |
+
Số TT:5/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tốc độ tải dữ liệu trung bình.+ Tốc độ tải lên trung bình Pu/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≥ Vu/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 175 |
+
Số TT:5/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Tỷ lệ(%)số mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng Vdmin trong từng vùng/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≥ 95%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:1.500 mẫu
|
| 176 |
+
Số TT:6/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng.-Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:24 giờ trong ngày/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:250 cuộc
|
| 177 |
+
Số TT:6/Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ:Dịch vụ trợ giúp khách hàng.-Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công,gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây/Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT:≥ 80%/Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT:250 cuộc
|
| 178 |
+
|
| 179 |
+
Ghi chú:
|
| 180 |
+
- (*) ≤ 10s (đối với dịch vụ truy nhập Internet sử dụng công nghệ WCDMA), ≤ 5s (đối với dịch vụ truy nhập Internet sử dụng công nghệ LTE, LTE-A và các phiên bản tiếp theo)
|
| 181 |
+
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
|
| 182 |
+
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 183 |
+
- Tại cột “Mức chất lượng thực tế đạt được ” phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi ≥ hoặc ≤
|
| 184 |
+
- Tại cột "Tự đánh giá’’ ghi là “Phù hợp ’’ nếu kết quả đo kiểm thực tế đạt được từ mức doanh nghiệp công bố trở lên, nếu kết quả đo kiểm thực tế không đạt được mức doanh nghiệp công bố thì ghi là “không phù hợp ”.
|
| 185 |
+
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công để xác định số liệu.
|
| 186 |
+
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
|
| 187 |
+
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
vnta/thongtu/20211029_13_2021_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,656 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 13/2021/TT-BTTTT ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin (QCVN 22:2021/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Bãi bỏ quy định tại 2.1, 2.2 và 2.3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông, Ký hiệu QCVN 22:2010/BTTTT quy định tại Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
|
| 5 |
+
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
|
| 6 |
+
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 7 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 8 |
+
QCVN 22:2021/BTTTT
|
| 9 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
| 10 |
+
National technical regulation on electrical safety requirements for terminal equipment to be connected to information and communication networks
|
| 11 |
+
Mục lục
|
| 12 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 13 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 14 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 15 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 16 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 17 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 18 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 19 |
+
2.1. Tổng quan
|
| 20 |
+
2.2. Kết nối thiết bị
|
| 21 |
+
2.2.1. Các yêu cầu chung
|
| 22 |
+
2.2.2. Các loại mạch kết nối
|
| 23 |
+
2.3. Các mạch ES1
|
| 24 |
+
2.3.1. Giới hạn
|
| 25 |
+
2.3.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES1
|
| 26 |
+
2.4. Các mạch ES2
|
| 27 |
+
2.4.1. Các giới hạn
|
| 28 |
+
2.4.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES2
|
| 29 |
+
2.5. Các mạch ES3
|
| 30 |
+
2.5.1. Giới hạn
|
| 31 |
+
2.5.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES3
|
| 32 |
+
2.6. Bảo vệ khỏi nguy hiểm trong thiết bị đối với người vận hành các mạng ICT và người sử dụng thiết bị khác nối vào mạng
|
| 33 |
+
2.6.1. Bảo vệ khỏi mạch ES3
|
| 34 |
+
2.6.2. Cách ly mạng ICT với đất
|
| 35 |
+
2.6.3. Dòng điện tiếp xúc tới các mạng ICT
|
| 36 |
+
2.6.4. Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạng ICT
|
| 37 |
+
2.7. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi hiện tượng quá áp trên các mạng ICT
|
| 38 |
+
2.8. Bảo vệ hệ thống dây của mạng ICT khỏi hiện tượng quá nhiệt
|
| 39 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 40 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 41 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 42 |
+
Phụ lục A (Quy định) Các tiêu chuẩn an toàn sử dụng cùng với quy chuẩn này
|
| 43 |
+
Phụ lục B (Tham khảo) Điện áp và tín hiệu mạng ICT
|
| 44 |
+
Phụ lục C (Tham khảo) So sánh các khái niệm và thuật ngữ trong quy chuẩn này
|
| 45 |
+
Phụ lục D (Tham khảo) Tổng quan về mạng
|
| 46 |
+
Phụ lục E (Quy định) Các điều tham chiếu IEC 62368-1:2014
|
| 47 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 48 |
+
Lời nói đầu QCVN 22:2021/BTTTT do Vụ Khoa học và Công nghệ và Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số .../TT-BTTTT ngày… tháng…. năm 2021.
|
| 49 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
| 50 |
+
National technical regulation on electrical safety requirements for terminal equipment to be connected to information and communication networks
|
| 51 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 52 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 53 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin (gọi tắt là thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin) có giao diện được kết nối tới mạng viễn thông và công nghệ thông tin (ICT).
|
| 54 |
+
Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu an toàn điện của chính thiết bị theo tiêu chuẩn IEC 62368-1 và không áp dụng cho các giao diện đến các mạng khác.
|
| 55 |
+
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về “các mạng khác” là Mạng tưới HBES/BACS dành riêng cho Hệ thống điện tử trong nhà và tòa nhà/Hệ thống tự động hóa và điều khiển tòa nhà được quy định tại EN 50491-3.
|
| 56 |
+
Quy chuẩn này chỉ quy định các yêu cầu an toàn điện của giao diện tới mạng ICT.
|
| 57 |
+
CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ lục D.
|
| 58 |
+
Các bổ sung đối với các yêu cầu quy định trong Quy chuẩn này có thể cần thiết trong các trường hợp:
|
| 59 |
+
• thiết bị được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, bụi, độ ẩm hoặc rung động quá mức; với các khí dễ cháy hoặc môi trường ăn mòn, dễ nổ;
|
| 60 |
+
* các trường hợp sử dụng điện trong y tế có kết nối vật lý với người bệnh.
|
| 61 |
+
Các yêu cầu sau không thuộc phạm vi Quy chuẩn này:
|
| 62 |
+
• độ an toàn về chức năng của thiết bị;
|
| 63 |
+
• độ tin cậy về chức năng của thiết bị;
|
| 64 |
+
• các phương tiện liên lạc có nguồn cung cấp từ xa sử dụng điện áp nguy hiểm;
|
| 65 |
+
• việc bảo vệ thiết bị kết nối với mạng ICT khỏi các hư hỏng về chức năng.
|
| 66 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 67 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
|
| 68 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 69 |
+
IEC 62368-1:2014, Audio/video, information and communication technology equipment - Part 1: Safety requirements.
|
| 70 |
+
Trong Quy chuẩn này, số thứ tự của điều, hình vẽ và bảng được viện dẫn của IEC 62368-1:2014 được đặt trong ngoặc vuông [ ] và nội dung được viện dẫn của IEC 62368-1:2014 được in nghiêng.
|
| 71 |
+
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn này cũng viện dẫn các tài liệu được liệt kê trong danh mục tại Phụ lục A.
|
| 72 |
+
1.4. Giải thích từ ngữ
|
| 73 |
+
1.4.1. Mạng ICT (ICT network)
|
| 74 |
+
Phương tiện truyền dẫn có kết cuối bằng kim loại bao gồm các đôi dây dẫn để kết nối giữa các thiết bị có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, nhưng không bao gồm:
|
| 75 |
+
• hệ thống nguồn để cung cấp, truyền tải và phân phối năng lượng điện, nếu được sử dụng làm phương tiện truyền tải thông tin;
|
| 76 |
+
• mạng HBES/BACS chuyên dụng;
|
| 77 |
+
• mạch ngoài hoạt động ở mức ES1 kết nối các trang bị âm thanh/hình ảnh, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin.
|
| 78 |
+
CHÚ THÍCH 1. Mạng này có thể bao gồm các đôi dây xoắn, và có thể bao gồm các mạch, phải chịu các điện áp quá độ như chỉ ra trong [Bảng 14] của IEC 62368-1:2014, số 1 (giả định là 1,5 kV).
|
| 79 |
+
CHÚ THÍCH 2: Mạng ICT có thể là:
|
| 80 |
+
• mạng công cộng hoặc mạng sở hữu tư nhân;
|
| 81 |
+
• chịu các điện áp dọc (chế độ chung) cảm ứng từ các đường dây điện gần đó.
|
| 82 |
+
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về các mạng ICT bao gồm:
|
| 83 |
+
• mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN);
|
| 84 |
+
• mạng dữ liệu công cộng (PDN);
|
| 85 |
+
• mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN);
|
| 86 |
+
• mạng riêng với các đặc điểm giao diện điện tương tự như các mạng trên.
|
| 87 |
+
CHÚ THÍCH 4: Thông tin về các điện áp và tín hiệu mạch điện có thể xem trong Phụ lục B.
|
| 88 |
+
1.4.2. Thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin (communication terminal)
|
| 89 |
+
Thiết bị được kết nối với mạng ICT để cung cấp truy cập vào một hoặc nhiều dịch vụ truyền thông tin cụ thể.
|
| 90 |
+
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin có thể được đặc trưng như là thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin của người sử dụng, thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ, thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động như một giao diện giữa các mạng ICT.
|
| 91 |
+
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin có thể phải biên dịch các tín hiệu nhận được từ, hoặc gửi đến, mạng tùy theo dịch vụ được xem xét.
|
| 92 |
+
1.4.3. Mạch ngoài (external circuit)
|
| 93 |
+
Mạch điện phía bên ngoài của thiết bị và không phải là nguồn.
|
| 94 |
+
CHÚ THÍCH: Một mạch ngoài được phân loại thành ES1, ES2 hoặc ES3, và PS1, PS2, hoặc PS3.
|
| 95 |
+
1.4.4. Nguồn (mains)
|
| 96 |
+
Hệ thống phân phối nguồn a.c hoặc d.c (bên ngoài thiết bị) cung cấp nguồn điện hoạt động cho thiết bị và là PS3.
|
| 97 |
+
CHÚ THÍCH: Nguồn bao gồm thiết bị công cộng hoặc thiết bị riêng và, trừ khi có quy định khác tại quy chuẩn này, các nguồn tương đương như máy phát vận h��nh bằng động cơ và các nguồn cung cấp không gián đoạn.
|
| 98 |
+
1.4.5. Thiết bị được kết nối vĩnh viễn (permanently connected equipment)
|
| 99 |
+
Thiết bị chỉ có thể kết nối bằng điện tới nguồn hoặc ngắt kết nối khỏi nguồn bằng việc sử dụng một công cụ.
|
| 100 |
+
1.4.6. Thiết bị có thể cắm được loại A (pluggable equipment type A)
|
| 101 |
+
Thiết bị dự kiến kết nối với nguồn thông qua các ổ cắm phi công nghiệp hoặc qua các bộ ghép thiết bị phi công nghiệp, hoặc cả hai.
|
| 102 |
+
CHÚ THÍCH :Ví dụ về các ổ cắm được quy định tại các tiêu chuẩn như IEC/TR 60083 và IEC 60320-1.
|
| 103 |
+
1.4.7. Thiết bị có thể cắm được loại B (pluggable equipment type B)
|
| 104 |
+
Thiết bị dự kiến kết nối với nguồn thông qua các ổ cắm công nghiệp, hoặc qua các bộ ghép thiết bị công nghiệp, hoặc cả hai.
|
| 105 |
+
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các ổ cắm được quy định tại các tiêu chuẩn như IEC 60309-1.
|
| 106 |
+
1.4.8. Có thể tiếp cận được (accessible)
|
| 107 |
+
Có thể chạm được bởi bộ phận cơ thể.
|
| 108 |
+
1.4.9. Dòng điện tiếp xúc (touch current)
|
| 109 |
+
Dòng điện chạy qua cơ thể người khi các bộ phận cơ thể người chạm vào hai hoặc nhiều bộ phận có thể tiếp cận được, hoặc một bộ phận có thể tiếp cận được và đất.
|
| 110 |
+
1.4.10. Điện áp tiếp xúc tiềm năng (prospective touch voltage)
|
| 111 |
+
Điện áp giữa hai bộ phận dẫn có thể tiếp cận được đồng thời khi những bộ phận dẫn này chưa bị chạm.
|
| 112 |
+
1.4.11. Điều kiện hoạt động bất thường (abnormal operating condition)
|
| 113 |
+
Điều kiện hoạt động tạm thời, không phải là điều kiện hoạt động bình thường và không phải là điều kiện lỗi đơn của chính thiết bị.
|
| 114 |
+
CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện hoạt động bất thường được cụ thể trong Điều [B.3] của IEC 62368-1:2014.
|
| 115 |
+
CHÚ THÍCH 2: Một điều kiện hoạt động bất thường có thể được gây ra bởi thiết bị đó hoặc bởi con người.
|
| 116 |
+
CHÚ THÍCH 3: Một điều kiện hoạt động bất thường có thể gây ra lỗi của một bộ phận, của thiết bị hoặc của bộ phận bảo vệ.
|
| 117 |
+
1.4.12. Điều kiện hoạt động bình thường (normal operating condition)
|
| 118 |
+
Chế độ hoạt động diễn tả gần nhất với việc sử dụng bình thường, mong đợi của thiết bị.
|
| 119 |
+
CHÚ THÍCH 1: Trừ khi có quy định khác, các điều kiện nghiêm ngặt nhất trong việc sử dụng bình thường là các giá trị được quy định trong Điều B.2 của IEC 62368-1:2014.
|
| 120 |
+
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng sai không được bao hàm trong các điều kiện hoạt động bình thường mà được bao hàm trong các điều kiện hoạt động bất thường.
|
| 121 |
+
1.4.13. Điều kiện lỗi đơn (single fault condition)
|
| 122 |
+
Điều kiện của thiết bị có một lỗi trong điều kiện hoạt động bình thường của một bảo vệ đơn (nhưng không phải là bảo vệ tăng cường) hoặc của một bộ phận đơn hay một thiết bị.
|
| 123 |
+
CHÚ THÍCH: Các điều kiện lỗi đơn được quy định trong Điều B.4 của IEC 62368-1:2014.
|
| 124 |
+
1.5. Chữ viết tắt
|
| 125 |
+
ES||Nguồn năng lượng điện||Electrical energy source
|
| 126 |
+
ES1||Nguồn năng lượng điện loại 1||Electrical energy source class 1
|
| 127 |
+
ES2||Nguồn năng lượng điện loại 2||Electrical energy source class 2
|
| 128 |
+
ES3||Nguồn năng lượng điện loại 3||Electrical energy source class 3
|
| 129 |
+
PS2||Nguồn cấp điện loại 2||Power source class 2
|
| 130 |
+
PS3||Nguồn cấp điện loại 3||Power source class 3
|
| 131 |
+
EUT||Thiết bị được thử nghiệm||Equipment Under Test
|
| 132 |
+
GDT||Ống phóng điện bằng khí||Gas Discharge Tube
|
| 133 |
+
SPD||Thiết bị bảo vệ đột biến điện||Surge Protective Device
|
| 134 |
+
HBES||Hệ thống điện tử trong nhà và tòa nhà||Home and Building Electronic Systems
|
| 135 |
+
BAES||Hệ thống tự động hóa và điều khiển tòa nhà||Building Automation and Control Systems
|
| 136 |
+
SELV||Đảm bảo an toàn bằng điện áp cực thấp||Safety by Extra Low Voltage
|
| 137 |
+
TNV||Điện áp mạng viễn thông||Telecommunication Network Voltage
|
| 138 |
+
a.c||Dòng xoay chiều||alternating current
|
| 139 |
+
d.c||Dòng một chiều||direct current
|
| 140 |
+
PSTN||Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng||Public Switched Telephone Network
|
| 141 |
+
PDN||Mạng dữ liệu công cộng||Public Data Network
|
| 142 |
+
ISDN||Mạng số dịch vụ tích hợp||Integrated Services Digital Network
|
| 143 |
+
ICT||Công nghệ thông tin và truyền thông||Information and Communications Technology
|
| 144 |
+
PTC||Hệ số nhiệt dương||Positive temperature coefficient
|
| 145 |
+
LPS||Nguồn điện bị giới hạn||Limited power source
|
| 146 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 147 |
+
2.1. Tổng quan
|
| 148 |
+
Giả thiết rằng các biện pháp thích hợp như trong Khuyến nghị ITU-T K.11 đã được thực hiện để làm giảm khả năng quá áp đặt lên thiết bị từ mạng ICT vượt quá 1,5 kV đỉnh. Trong các công trình mà quá áp đặt lên thiết bị có thể vượt quá 1,5 kV đỉnh, có thể cần các biện pháp bổ sung như sử dụng chặn xung.
|
| 149 |
+
Áp dụng các điều kiện chung cho các phép thử trong [Phụ lục B] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014, trừ khi có quy định trong tiêu chuẩn an toàn sản phẩm tương ứng.
|
| 150 |
+
Tham chiếu đến các yêu cầu ở các điều [4.4.4.5], [5.4.2.6] và [5.4.3.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E) có thể được thay thế bằng các yêu cầu tương ứng trong các tiêu chuẩn an toàn liên quan khác được liệt kê trong Phụ lục A, nếu thiết bị được thiết kế để tuân thủ một trong các tiêu chuẩn này.
|
| 151 |
+
2.2. Kết nối thiết bị
|
| 152 |
+
2.2.1. Các yêu cầu chung
|
| 153 |
+
Khi thiết bị được thiết kế để kết nối về điện với thiết bị khác qua mạng ICT, các mạch kết nối phải được lựa chọn để đảm bảo luôn tuân thủ các yêu cầu tại điều [5.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E) đối với các mạch ES1 hoặc ES2, sau khi thực hiện kết nối.
|
| 154 |
+
CHÚ THÍCH: Điều này thường đạt được bằng cách kết nối các mạch ES2 với mạch ES2 và các mạch ES1 với mạch ES1.
|
| 155 |
+
2.2.2. Các loại mạch kết nối
|
| 156 |
+
Các mạch kết nối đến mạng ICT phải là các mạch ES1 hoặc ES2 theo quy định tại điều [5.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 157 |
+
2.3. Các mạch ES1
|
| 158 |
+
2.3.1. Giới hạn
|
| 159 |
+
Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES1 (xem Phụ lục E).
|
| 160 |
+
2.3.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES1
|
| 161 |
+
Không có yêu cầu bảo vệ đối với các mạch ES1.
|
| 162 |
+
2.4. Các mạch ES2
|
| 163 |
+
2.4.1. Các giới hạn
|
| 164 |
+
Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES2 (xem Phụ lục E).
|
| 165 |
+
2.4.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES2
|
| 166 |
+
Đối với các mạch ES2, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.1] và [5.3.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người bình thường và người được hướng dẫn (xem Phụ lục E).
|
| 167 |
+
Đối với các mạch ES2, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người có kỹ năng (xem Phụ lục E).
|
| 168 |
+
2.5. Các mạch ES3
|
| 169 |
+
2.5.1. Giới hạn
|
| 170 |
+
Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES3 (xem Phụ lục E).
|
| 171 |
+
2.5.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES3
|
| 172 |
+
Đối với các mạch ES3, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người bình thường và người được hướng dẫn (xem Phụ lục E).
|
| 173 |
+
2.6. Bảo vệ khỏi nguy hiểm trong thiết bị đối với người vận hành các mạng ICT và người sử dụng thiết bị khác nối vào mạng
|
| 174 |
+
2.6.1. Bảo vệ khỏi mạch ES3
|
| 175 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.6.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 176 |
+
2.6.2. Cách ly mạng ICT với đất
|
| 177 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.4.11] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 178 |
+
2.6.3. Dòng điện tiếp xúc tới các mạng ICT
|
| 179 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.6.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 180 |
+
2.6.4. Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạng ICT
|
| 181 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.7] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 182 |
+
2.7. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi hiện tượng quá áp trên các mạng ICT
|
| 183 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.4.10] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 184 |
+
2.8. Bảo vệ hệ thống dây của mạng ICT khỏi hiện tượng quá nhiệt
|
| 185 |
+
Áp dụng các yêu cầu tại điều [6.5.3] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 186 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 187 |
+
Thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin thuộc phạm vi điều chỉnh trong 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
|
| 188 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 189 |
+
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy các thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 190 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 191 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền th��ng có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý các thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin theo Quy chuẩn này.
|
| 192 |
+
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế các quy định kỹ thuật nêu tại 2.1; 2.2; và 2.3 của QCVN 22:2010/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông.
|
| 193 |
+
5.3. Quy định kỹ thuật nêu tại 2.4 của QCVN 22:2010/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông tiếp tục được áp dụng đến khi có quy định mới.
|
| 194 |
+
5.4. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
|
| 195 |
+
5.5. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| 196 |
+
Phụ lục A(Quy định)
|
| 197 |
+
Các tiêu chuẩn an toàn sử dụng cùng với quy chuẩn này
|
| 198 |
+
Phụ lục này liệt kê một số ví dụ về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm của IEC mà quy chuẩn này có thể sử dụng.
|
| 199 |
+
Tiêu chuẩn:IEC 60601-1 (tất cả các phần)/Tên:Thiết bị điện trong y tế - Phần 1: Các yêu cầu chung về an toàn cơ bản và hiệu năng thiết yếu
|
| 200 |
+
Tiêu chuẩn:IEC 61010 (tất cả các phần)/Tên:Các yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện để đo, kiểm soát và sử dụng phòng thí nghiệm
|
| 201 |
+
Tiêu chuẩn:IEC 62504:2014/Tên:Chiếu sáng - Các sản phẩm đi-ốt phát sáng (LED) và thiết bị liên quan - Khái niệm và thuật ngữ
|
| 202 |
+
Phụ lục B
|
| 203 |
+
(Tham khảo)
|
| 204 |
+
Điện áp và tín hiệu mạng ICT
|
| 205 |
+
B.1. Tổng quan
|
| 206 |
+
Điện áp trong mạng ICT thường vượt quá trạng thái ổn định, an toàn khi chạm vào theo các giới hạn trong các tiêu chuẩn an toàn chung.
|
| 207 |
+
CHÚ THÍCH: Nhiều năm kinh nghiệm của các nhà khai thác mạng trên toàn thế giới đã thấy rằng điện áp chuông và các điện áp hoạt động khác là an toàn về điện. Hồ sơ thống kê tai nạn chỉ ra rằng chấn thương điện không phải do điện áp vận hành.
|
| 208 |
+
Việc tiếp cận các đầu nối mang các tín hiệu như vậy bằng tay thử tiêu chuẩn là được phép, với điều kiện là không có khả năng tiếp cận vô ý. Khả năng tiếp cận vô ý được hạn chế bằng cách cấm tiếp cận với đầu thử ([Hình V.3] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014) có bán kính tiếp điểm 6 mm.
|
| 209 |
+
Yêu cầu này đảm bảo rằng:
|
| 210 |
+
a) Việc tiếp xúc với một phần lớn của cơ thể con người, chẳng hạn như mu bàn tay, là không thể xảy ra;
|
| 211 |
+
b) Chỉ có thể tiếp xúc bằng cách cố tình đưa vào một phần nhỏ của cơ thể, có chiều ngang dưới 12 mm, chẳng hạn như đầu ngón tay, nơi có trở kháng cao;
|
| 212 |
+
c) Khả năng không thể buông bỏ bộ phận đang tiếp xúc là không phát sinh.
|
| 213 |
+
Điều này áp dụng cho cả việc tiếp xúc với các tín hiệu từ mạng và các tín hiệu sinh ra bên trong thiết bị.
|
| 214 |
+
Sự rung tâm thất ở tim (người) được coi là nguyên nhân chính gây tử vong do điện giật.
|
| 215 |
+
Đường cong c1 trong Hình B.1 (đường cong c1 trong Hình 20 của tiêu chuẩn IEC TS 60479-1:2005) là giới hạn ngưỡng của việc rung tâm thất. Điểm 500 mA/100 ms được xác định tương ứng với xác suất rung của bậc là 0,14%. Đường cong b trong Hình B.1 (đường cong b trong Hình 20 của tiêu chuẩn IEC TS 60479-1:2005) được mô tả là đường giới hạn 'bỏ qua'. Một số chuyên gia xem đường cong c1 là giới hạn thích hợp để thiết kế an toàn, nhưng việc sử dụng đường cong này được coi là giới hạn tuyệt đối.
|
| 216 |
+
Hình B.1 - Đường cong giới hạn dòng điện
|
| 217 |
+
B.2. Tiếp xúc với điện áp hoạt động trên mạng ICT
|
| 218 |
+
Tổng trở kháng của cơ thể bao gồm hai phần, trở kháng trong cơ thể của máu, mô và trở kháng của da. Điện áp hoạt động trên mạng ICT hầu như không đạt đến mức mà trở kháng của da bắt đầu giảm nhanh do đánh thủng. Trở kháng của da cao ở mức điện áp thấp, giá trị của nó thường thay đổi rộng. Ảnh hưởng của điện dung trên da là không đáng kể ở các tần số chuông.
|
| 219 |
+
Các chỉ số liệu trở kháng của cơ thể trong tiêu chuẩn IEC TS 60479-1 dựa trên diện tích tiếp xúc tương đối lớn từ 50 cm2 đến 100 cm2, là giá trị thực đối với c��c thiết bị gia dụng hoạt động bằng nguồn điện. Tiếp xúc viễn thông trong thực tế có thể ít hơn nhiều so với mức này, thường là 10 cm2 đến 15 cm2 đối với dây không cách điện hoặc các dụng cụ tương tự; và dưới 1 cm2 đối với tiếp xúc ngón tay với đầu cực của ổ cắm điện thoại trên tường. Trường hợp tiếp xúc với dây mỏng, đầu nối dây hoặc tiếp xúc với các dụng cụ mà ngón tay di chuyển ra ngoài tay cầm cách điện, diện tích tiếp xúc chỉ từ 1 cm2 trở xuống. Các khu vực tiếp xúc với cơ thể ít hơn nhiều này tạo ra các giá trị trở kháng cơ thể cao hơn đáng kể so với các chỉ số trong tiêu chuẩn IEC TS 60479-1.
|
| 220 |
+
Để tiếp xúc với điện áp hoạt động trên mạng ICT, sử dụng mô hình thân có trở kháng là 5 kΩ, để tạo ra ngưỡng an toàn so với các giá trị thực tế cao hơn của trở kháng cơ thể đối với các dạng tiếp xúc điển hình khi thiết bị được kết nối với mạng ICT.
|
| 221 |
+
Đường cong b' trong Hình B.1 là một phiên bản của đường cong b được sửa đổi để phù hợp với các tình huống thực tế, trong đó giới hạn dòng điện được duy trì không đổi ở 16 mA trong 1667 ms. Giới hạn 16 mA này vẫn nằm trong giá trị dòng điện tối thiểu của đường cong a.
|
| 222 |
+
Các khó khăn trong việc xác định các điều kiện để tránh được các trường hợp ngăn cản sự bỏ qua, dẫn đến việc mở ra một khu vực tiếp xúc rất hạn chế.
|
| 223 |
+
Việc tiếp xúc với các khu vực lên đến 10 cm2 có thể được điều chỉnh và các phương tiện để xác định điều này và vẫn đảm bảo sự bỏ qua sẽ dành để nghiên cứu thêm sau.
|
| 224 |
+
Phụ lục C(Tham khảo)
|
| 225 |
+
So sánh các khái niệm và thuật ngữ trong quy chuẩn này
|
| 226 |
+
C.1. Tổng quan
|
| 227 |
+
Tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 giới thiệu các thuật ngữ an toàn mới liên quan đến các khái niệm an toàn mới.
|
| 228 |
+
Phụ lục này xác định tương quan của các thuật ngữ liên quan trong quy chuẩn với các thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1; và nếu có sự khác nhau thì so sánh chúng với tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005, xem Bảng C.1 và tiêu chuẩn an toàn cơ bản IEC 62151:2000, xem Bảng C.2.
|
| 229 |
+
Các thuật ngữ không có trong bảng dưới đây sẽ giống hoặc về cơ bản giống như trong các tiêu chuẩn IEC khác.
|
| 230 |
+
C.2. So sánh các khái niệm và thuật ngữ
|
| 231 |
+
Bảng C.1 - So sánh khái niệm và thuật ngữ trong IEC 60950-1:2005 và IEC 62368-1:2014
|
| 232 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.8.8 Mạch SELV mạch thứ cấp được thiết kế và bảo vệ để ở điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện sự cố đơn lẻ, điện áp của nó không vượt quá giá trị an toàn"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[5.2.1.1] ES1 ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp- không vượt quá giới hạn ES1 ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và- không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản"
|
| 233 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.8.11 Mạch TNV
|
| 234 |
+
Mạch điện trong thiết bị và theo đó vùng tiếp xúc có thể bị giới hạn; và nó được thiết kế và bảo vệ để đảm bảo ở điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện sự cố đơn lẻ (xem 1.4.14 của tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005), điện áp không vượt quá các giá trị giới hạn xác định.Mạch TNV được coi là mạch thứ cấp trong phạm vi tiêu chuẩn này"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"Không xác định,nhưng xem TNV-1; TNV-2 và TNV-3"
|
| 235 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.8.12 Mạch TNV-1 Mạch TNV- có điện áp hoạt động bình thường không vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và- có thể xảy ra quá áp từ mạng viễn thông và hệ thống phân phối cáp"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[5.2.1.1] ES1 ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp- không vượt quá giới hạn ES1 ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.ES1 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14], số 1, 2 và 3."
|
| 236 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.8.13 Mạch TNV-2 Mạch TNV- có điện áp hoạt động bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và- không bị quá áp từ các mạng viễn thông"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[5.2.1.2]ES2
|
| 237 |
+
ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và- ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• các điều kiện lỗi đơn,hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2"
|
| 238 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.8.14 Mạch TNV-3 Mạch TNV - có điện áp hoạt động bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và- có thể xảy ra quá áp từ mạng viễn thông và hệ thống phân phối cáp"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[5.2.1.2]ES2
|
| 239 |
+
ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và- ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• các điều kiện lỗi đơn,hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2.ES2 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14], số 1, 2 và 3"
|
| 240 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.13.6 Người sử dụng bất kỳ người nào, ngoài người (nhân viên) dịch vụ Thuật ngữ người sử dụng trong tiêu chuẩn này giống với khái niệm người vận hành và hai thuật ngữ có thể được hoán đổi cho nhau"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[3.3.8.2] người bình thường
|
| 241 |
+
người không phải là người có kỹ năng cũng không phải là người được hướng dẫn"
|
| 242 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.13.7 Người vận hành xem Người sử dụng (1.2.13.6 của tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005)"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"Xem [3.3.8.2] ở trên"
|
| 243 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.13.8 mạng viễn thông phương tiện truyền dẫn kết cuối kim loại dùng để thông tin giữa các thiết bị mà chúng có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, ngoại trừ:- hệ thống điện lưới để cung cấp, truyền tải và phân phối điện năng, nếu nó được sử dụng làm phương tiện truyền dẫn thông tin;- hệ thống phân phối cáp;- mạch SELV kết nối các khối thiết bị công nghệ thông tin
|
| 244 |
+
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ mạng viễn thông được định nghĩa theo chức năng của nó, chứ không phải các đặc tính điện. Bản thân mạng viễn thông không được định nghĩa là một mạch SELV hay một mạch TNV. Chỉ có các mạch trong thiết bị được phân loại như vậy.CHÚ THÍCH 2: Mạng viễn thông có thể là:- sở hữu công khai hoặc tư nhân;
|
| 245 |
+
- chịu quá điện áp quá độ do phóng điện không khí và sự cố trong hệ thống phân phối điện;- chịu điện áp dọc (chế độ chung) cảm ứng từ đường dây điện gần đó.CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về mạng viễn thông như:- mạng điện thoại chuyển mạch công cộng;- mạng dữ liệu công cộng;- Mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN);- Mạng riêng có đặc điểm giao diện điện tương tự như trên"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[3.3.1.1]mạch ngoài mạch điện bên ngoài thiết bị và không phải là nguồn điện
|
| 246 |
+
Các mạch ngoài liên quan được xác định trong [Bảng 14]"
|
| 247 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"Không"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[3.3.8.1] người được hướng dẫn một người được chỉ dẫn hoặc được giám sát bởi một người có kỹ năng về các nguồn năng lượng và có thể sử dụng một cách có trách nhiệm các biện pháp bảo vệ thiết bị và các biện pháp phòng ngừa liên quan đến các nguồn năng lượng đó CHÚ THÍCH 1: Được giám sát, như được sử dụng trong định nghĩa, có nghĩa là có sự chỉ đạo và giám sát hoạt động của những người khác"
|
| 248 |
+
Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005:"1.2.13.5 người (nhân viên) phục vụ người được đào tạo kỹ thuật thích hợp và có kinh nghiệm cần thiết để nhận thức được các nguy cơ mà người đó có thể gặp phải khi thực hiện nhiệm vụ và các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho người đó hoặc những người khác"/Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014:"[3.3.8.3] người có kỹ năng người có trình độ học vấn hoặc kinh nghiệm liên quan để xác định được các mối nguy hiểm và thực hiện các hành động thích hợp để giảm nguy cơ thương tích cho bản thân hoặc người khác"
|
| 249 |
+
Bảng C.2 - So sánh định nghĩa và thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000 và IEC 62368-1:2014
|
| 250 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.1.3 mạng viễn thông phương tiện truyền dẫn kết cuối kim loại nhằm mục đích thông tin giữa các thiết bị mà chúng có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, ngoại trừ:- hệ thống nguồn điện để cung cấp, truyền tải và phân phối năng lượng điện, nếu được sử dụng làm phương tiện truyền dẫn viễn thông;- hệ thống phân phối truyền hình sử dụng cáp.CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ mạng viễn thông được định nghĩa theo chức năng của nó, không phải đặc tính điện của nó. Mạng viễn thông không được định nghĩa là một mạch TNV. Chỉ có các mạch trong thiết bị mới được phân loại như vậy. CHÚ THÍCH 2: Mạng viễn thông có thể là- sở hữu công khai hoặc tư nhân;- chịu quá điện áp quá độ do phóng điện không khí và sự cố trong hệ thống phân phối điện;- chịu điện áp dọc vĩnh viễn (chế độ chung) cảm ứng từ đường dây điện gần đó.CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về mạng viễn thông bao gồm- mạng điện thoại chuyển mạch công cộng;- mạng dữ liệu công cộng;- mạng ISDN;- mạng riêng có đặc điểm giao diện điện tương tự như trên"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"[3.3.1.1] mạch ngoài mạch điện bên ngoài thiết bị và không phải là nguồn điện Các mạch ngoài liên quan được xác định trong [Bảng 14]"
|
| 251 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.5.4 Mạch TNV-0 Một mạch TNV:- điện áp làm việc bình thường của nó không vượt quá giá trị an toàn trong điều kiện làm việc bình thường và trong điều kiện sự cố đơn lẻ;- không bị quá áp từ các mạng viễn thông CHÚ THÍCH 1: Các giá trị giới hạn của điện áp ở điều kiện làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ được quy định trong 4.1 của tiêu chuẩn IEC 62151: 2000"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"5.2.1.1]ES1 ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp- không vượt quá giới hạn ES1 ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và- không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản"
|
| 252 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.5.3 Mạch TNV mạch bên trong thiết bị và vùng tiếp xúc có thể bị giới hạn (ngoại trừ mạch TNV-0) và nó được thiết kế và bảo vệ để đảm bảo trong điều kiện hoạt động bình thường và sự cố đơn lẻ, điện áp không vượt quá giới hạn quy định Mạch TNV được coi là mạch thứ cấp trong phạm vi tiêu chuẩn này.CHÚ THÍCH 1: Mối quan hệ điện áp giữa các mạch TNV được thể hiện trong Bảng 1 của tiêu chuẩn IEC 62151: 2000"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"Không xác định, nhưng xem TNV-1; TNV-2 và TNV-3"
|
| 253 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.5.5 Mạch TNV-1 Một mạch TNV:- có điện áp làm việc bình thường không vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và- trên đó có thể xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"[5.2.1.1]ES1 ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp- không vượt quá giới hạn ES1 ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn lẻ của biện pháp bảo vệ cơ bản.ES1 có thể có đột biến như trong [Bảng 14] số 1, 2 và 3"
|
| 254 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.5.6 Mạch TNV-2 Một mạch TNV:- có điện áp làm việc bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và- không xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"[5.2.1.2]ES2 ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và- ở• điều kiện hoạt động bình thường, và• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn, hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2"
|
| 255 |
+
(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000):"3.5.7 Mạch TNV-3 Một mạch TNV:- có điện áp làm việc bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và- trên đó có thể xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông"/(Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014):"[5.2.1.2]ES2 ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và- Ở• điều kiện hoạt động bình thường, và
|
| 256 |
+
• điều kiện hoạt động bất thường, và• điều kiện lỗi đơn,hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2. ES1 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14] số 1, 2 và 3"
|
| 257 |
+
Phụ lục D(Tham khảo)
|
| 258 |
+
Tổng quan về mạng
|
| 259 |
+
Phụ lục này liệt kê một số ví dụ về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm của IEC có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
|
| 260 |
+
Phụ lục này trình bày các loại mạng khác nhau và khả năng kết nối giữa chúng.
|
| 261 |
+
Hình D.1 thể hiện phạm vi của Quy chuẩn này, đó là giao diện (và chỉ giao diện) của thiết bị kết nối với mạng ICT.
|
| 262 |
+
Các mạng công nghệ thông tin (IT) và mạng viễn thông (CT) là các phần của mạng ICT.
|
| 263 |
+
Hình D.1 - Tổng quan về mạng
|
| 264 |
+
Quy chuẩn này bao gồm các giao diện mạng ICT; trong hình đó là Mạng IT (ví dụ, mạng Ethernet) và Mạng CT (ví dụ, mạng điện thoại)
|
| 265 |
+
Quy chuẩn này không đề cập tới các giao diện đối với mạng cáp; trong hình đó là Mạng cáp (đồng trục)
|
| 266 |
+
Quy chuẩn này không bao gồm các giao diện với mạng khác; trong hình đó là Mạng khác
|
| 267 |
+
Quy chuẩn này không bao gồm các giao diện đến mạng HBES/BAC; trong hình đó là Mạng HBES/BACS (ví dụ, mạng KNX).
|
| 268 |
+
Phụ lục E
|
| 269 |
+
(Quy định)
|
| 270 |
+
Các điều tham chiếu IEC 62368-1:2014
|
| 271 |
+
[Bảng 14] - Các điện áp quá độ mạch ngoài
|
| 272 |
+
Số:1/Loại cáp:"Dây dẫn ghép cặpa - được che chắn hoặc không được che chắn"/Các điều kiện bổ sung:"Tòa nhà hoặc cấu trúc có thể có hoặc không có liên kết đẳng thế"/Điện áp quá độ:"1 500 V 10/700 μs Chỉ vi sai nếu một dây dẫn được nối đất trong thiết bị"
|
| 273 |
+
Số:2/Loại cáp:"Bất kỳ dây dẫn nào khác"/Các điều kiện bổ sung:"Mạch ngoài không được nối đất ở cả hai đầu, nhưng có một tham chiếu đất (ví dụ: từ kết nối đến nguồn điện)"/Điện áp quá độ:"Điện áp quá độ của nguồn hoặc điện áp quá độ của mạch ngoài, chọn giá trị lớn hơn"
|
| 274 |
+
Số:3/Loại cáp:"Cáp đồng trục trong mạng phân phối cáp"/Các điều kiện bổ sung:"Thiết bị không phải là bộ lặp đồng trục được cấp nguồn. Tấm chắn cáp được nối đất tại thiết bị"/Điện áp quá độ:"4 000 V 10/700 μs Dây dẫn trung tâm so với tấm chắn"
|
| 275 |
+
Số:4/Loại cáp:"Cáp đồng trục trong mạng phân phối cáp mạng lưới"/Các điều kiện bổ sung:"Bộ lặp đồng trục được cấp nguồn (cáp đồng trục lên đến 4,4 mm). Tấm chắn cáp được nối đất tại thiết bị"/Điện áp quá độ:"5 000 V 10/700 μs Dây dẫn trung tâm so với tấm chắn"
|
| 276 |
+
Số:5/Loại cáp:"Cáp đồng trục trong mạng phân phối cáp"/Các điều kiện bổ sung:"Thiết bị không phải là bộ lặp đồng trục được cấp nguồn. Tấm chắn cáp không được nối đất tại thiết bị. Tấm chắn cáp được nối đất ở lối vào tòa nhà"/Điện áp quá độ:"4 000 V 10/700 μs Dây dẫn trung tâm tới tấm chắn 1500 V 1,2/50 μs từ tấm chắn tới đất"
|
| 277 |
+
Số:6/Loại cáp:"Cáp đồng trục"/Các điều kiện bổ sung:"Cáp kết nối với ăng-ten ngoài trời"/Điện áp quá độ:"không quá độ, xem "
|
| 278 |
+
Số:7/Loại cáp:"Dây dẫn ghép cặp^a"/Các điều kiện bổ sung:"Cáp kết nối với ăng-ten ngoài trời"/Điện áp quá độ:"không nhất thời, xem "
|
| 279 |
+
Số:8/Loại cáp:"Cáp đồng trục trong tòa nhà^b"/Các điều kiện bổ sung:"Kết nối của cáp đến từ bên ngoài tòa nhà được thực hiện thông qua điểm chung chuyển. Tấm chắn của cáp đồng trục từ bên ngoài tòa nhà và tấm chắn của cáp đồng trục của cáp bên trong tòa nhà được nối với nhau và được nối đất"/Điện áp quá độ:"Không áp dụng"
|
| 280 |
+
Nói chung, đối với các mạch ngoài được lắp đặt hoàn toàn trong cùng một cấu trúc tòa nhà, quá độ sẽ không được tính đến. Tuy nhiên, một dây dẫn được coi là rời khỏi tòa nhà nếu nó kết thúc trên thiết bị được nối đất với một mạng tiếp đất khác.
|
| 281 |
+
Các tác động của điện áp trạng thái ổn định không mong muốn được tạo ra bên ngoài thiết bị (ví dụ, chênh lệch điện thế đất và điện
|
| 282 |
+
áp gây ra trên mạng viễn thông của hệ thống tàu điện) được kiểm soát bằng thực tiễn lắp đặt. Các thực tiễn như vậy phụ thuộc vào
|
| 283 |
+
ứng dụng và không được giải quyết với quy chuẩn này.
|
| 284 |
+
Để cáp được che chắn ảnh hưởng đến việc giảm quá độ, tấm chắn phải liên tục, được nối đất ở cả hai đầu và có trở kháng truyền tối đa là 20 Ω/km (đối với f nhỏ hơn 1 MHz).
|
| 285 |
+
CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị gia dụng như âm thanh, hình ảnh và các sản phẩm đa phương tiện được xác định bằng số 6, 7 và 8.
|
| 286 |
+
CHÚ THÍCH 2: Để biết điều kiện lắp đặt, xem EN 60728-11.
|
| 287 |
+
a Một dây dẫn được ghép cặp bao gồm một cặp xoắn.
|
| 288 |
+
b Khi xác định các yêu cầu cách ly trong [5.4.10], các quá độ trên mạch ngoài được tính đến.
|
| 289 |
+
c Các cáp này không chịu bất kỳ quá độ nào nhưng chúng có thể bị ảnh hưởng bởi điện áp phóng tĩnh điện 10 kV (từ tụ điện 1 nF).
|
| 290 |
+
Ảnh hưởng của điện áp phóng tĩnh điện như vậy không được tính đến khi xác định khe
|
| 291 |
+
hở.
|
| 292 |
+
[5.2] Phân loại và các giới hạn của các nguồn năng lượng điện
|
| 293 |
+
[5.2.1] Phân loại nguồn năng lượng điện
|
| 294 |
+
[5.2.1.1] ES1
|
| 295 |
+
ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp
|
| 296 |
+
- không vượt quá giới hạn ES1 trong
|
| 297 |
+
• điều kiện hoạt động bình thường, và
|
| 298 |
+
• điều kiện hoạt động bất thường, và
|
| 299 |
+
• các điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc vật liệu cách điện không đóng vai trò là bảo vệ; và
|
| 300 |
+
- không vượt quá giới hạn ES2 trong các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.
|
| 301 |
+
[5.2.1.2] ES2
|
| 302 |
+
ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, khi
|
| 303 |
+
- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn cho ES1; và
|
| 304 |
+
- trong
|
| 305 |
+
• điều kiện hoạt động bình thường, và
|
| 306 |
+
• điều kiện hoạt động bất thường, và
|
| 307 |
+
• các điều kiện lỗi đơn,
|
| 308 |
+
hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn cho ES2.
|
| 309 |
+
[5.2.1.3] ES3
|
| 310 |
+
ES3 là nguồn năng lượng điện cấp 3 trong đó cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn cho ES2.
|
| 311 |
+
[5.2.2] Giới hạn nguồn năng lượng điện của các mạch ES1 và ES2
|
| 312 |
+
[5.2.2.1] Tổng quan
|
| 313 |
+
Các giới hạn quy định trong [5.2.2] là so với đất hoặc so với một bộ phận có thể tiếp cận được.
|
| 314 |
+
CHÚ THÍCH: Trong [5.2.2], thuật ngữ "điện áp" có nghĩa là “điện áp tiếp xúc tiềm năng”. Tương tự, thuật ngữ “dòng điện” có nghĩa là “dòng điện tiếp xúc”.
|
| 315 |
+
[Hình 21] - Hình minh họa các giới hạn ES về điện áp và dòng điện
|
| 316 |
+
Đối với bất kỳ điện áp nào trong giới hạn điện áp, sẽ không có giới hạn cho dòng điện. Tương tự như vậy đối với bất kỳ dòng điện nào trong giới hạn dòng điện, sẽ không có giới hạn nào đối với điện áp, xem [Hình 21].
|
| 317 |
+
[5.2.2.2] Các giới hạn điện áp và dòng điện ở trạng thái ổn định
|
| 318 |
+
Cấp nguồn năng lượng điện được xác định từ cả điện áp và dòng điện trong điều kiện hoạt động bình thường, điều kiện hoạt động bất thường và điều kiện sự cố đơn lẻ (xem [Bảng 4]).
|
| 319 |
+
Các giá trị là giá trị tối đa mà nguồn có thể phân phối. Trạng thái ổn định được coi là được thiết lập khi các giá trị điện áp hoặc dòng điện duy trì trong 2 s hoặc lâu hơn, nếu không thì áp dụng các giới hạn của [5.2.2 3], [5.2.2 4] hoặc [5.2.2.5], nếu thích hợp.
|
| 320 |
+
[Bảng 4] - Giới hạn nguồn năng lượng điện cho ES1 và ES2 ở trạng thái ổn định
|
| 321 |
+
Nguồn năng lượng:d.c/(Các giới hạn cho ES2/Dòng điện^b,c):25 mA
|
| 322 |
+
Nguồn năng lượng:d.c/ES3:> ES2
|
| 323 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Điện áp):30 V r.m.s. 42,4 V đỉnh
|
| 324 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Dòng điện^a,c):0,5 mA r.m.s 0,707 mA đỉnh
|
| 325 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Điện áp):50 V r.m.s. 70,7 V đỉnh
|
| 326 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Dòng điện^b,c):5 mA r.m.s.7,07 mA đỉnh
|
| 327 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/ES3:> ES2
|
| 328 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Điện áp):30 V r.m.s. + 0,4 f
|
| 329 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Dòng điện^a,c):0,5 mA r.m.s 0,707 mA đỉnh
|
| 330 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Điện áp):50 V r.m.s. + 0,9 f
|
| 331 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Dòng điện^b,c):5 mA r.m.s.7,07 mA đỉnh
|
| 332 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/ES3:> ES2
|
| 333 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Điện áp):70 V r.m.s
|
| 334 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/(Các giới hạn cho ES1/Dòng điện^a,c):0,5 mA r.m.s 0,707 mA đỉnh
|
| 335 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Điện áp):140 V r.m.s
|
| 336 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/(Các giới hạn cho ES2/Dòng điện^b,c):5 mA r.m.s.7,07 mA đỉnh
|
| 337 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/ES3:> ES2
|
| 338 |
+
Nguồn năng lượng:Kết hợp a.c và d.c/(Các giới hạn cho ES1/Điện áp):UdcV/60 + UacVr.m.s/30 ≤ 1 UdcV/60 + UacVđỉnh/42,4 ≤ 1
|
| 339 |
+
Nguồn năng lượng:Kết hợp a.c và d.c/(Các giới hạn cho ES1/Dòng điện^a,c):ldcmA/2 + lacmAr.m.s/0,5 ≤ 1 ldcmA/2 + lacmAđỉnh/0,707 ≤ 1
|
| 340 |
+
Nguồn năng lượng:Kết hợp a.c và d.c/(Các giới hạn cho ES2/Điện áp):Xem [Hình 23]
|
| 341 |
+
Nguồn năng lượng:Kết hợp a.c và d.c/(Các giới hạn cho ES2/Dòng điện^b,c):Xem [Hình 22]
|
| 342 |
+
Nguồn năng lượng:Kết hợp a.c và d.c/ES3:> ES2
|
| 343 |
+
Công thức dưới đây như một hàm của tần số có thể được các nhà thiết kế quan tâm cho các nguồn năng lượng điện hình sin
|
| 344 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/Các giới hạn cho ES1 Dòng điệnc r.m.s:0,5 mA
|
| 345 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/Các giới hạn cho ES2 Dòng điệnc r.m.s:5 mA
|
| 346 |
+
Nguồn năng lượng:a.c nhỏ hơn hoặc bằng 1 kHz/ES3:> ES2
|
| 347 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/Các giới hạn cho ES1 Dòng điệnc r.m.s:0.5 mA x f^d
|
| 348 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/Các giới hạn cho ES2 Dòng điệnc r.m.s:5 mA + 0,95 f^e
|
| 349 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 1 kHz và nhỏ hơn hoặc bằng 100 kHz/ES3:> ES2
|
| 350 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/Các giới hạn cho ES1 Dòng điệnc r.m.s:50 mA^d
|
| 351 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/Các giới hạn cho ES2 Dòng điệnc r.m.s:100 mA^e
|
| 352 |
+
Nguồn năng lượng:a.c lớn hơn 100 kHz/ES3:> ES2
|
| 353 |
+
f tính bằng kHz.
|
| 354 |
+
Giá trị đỉnh phải được sử dụng cho điện áp và dòng điện không hình sin. Giá trị RMS chỉ có thể được sử dụng cho điện áp và dòng điện hình sin.
|
| 355 |
+
Tham khảo [5.7] về phép đo điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc.
|
| 356 |
+
a Dòng điện được đo bằng cách sử dụng mạng đo được quy định trong Hình 4, IEC 60990:1999.
|
| 357 |
+
b Dòng điện được đo bằng mạng đo quy định trong Hình 5, IEC 60990:1999
|
| 358 |
+
c Đối với dạng sóng hình sin và một chiều, dòng điện có thể được đo bằng điện trở 2000 Ω.
|
| 359 |
+
d Trên 22 kHz, khu vực tiếp cận được giới hạn ở 1 cm2.
|
| 360 |
+
e Trên 36 kHz, khu vực tiếp cận được giới hạn ở 1 cm2.
|
| 361 |
+
Trong điều kiện hoạt động bình thường, điều kiện hoạt động bất thường và điều kiện sự cố đơn (ngoại trừ lỗi bảo vệ), điện áp tiếp xúc hoặc dòng điện tiếp xúc phải được đo từ tất cả các bộ phận dẫn điện có thể tiếp cận được không nối đất. Dòng điện cảm ứng (dòng điện a và dòng điện b trong [Bảng 4]) phải được đo theo 5.1.1 và 6.2.1 của IEC 60990:1999.
|
| 362 |
+
Trong các điều kiện sự cố đơn lẻ của biện pháp bảo vệ cơ bản hoặc biện pháp bảo vệ bổ sung, bao gồm 6.2.2.1 của IEC 60990:1999, điện áp tiếp xúc hoặc dòng điện tiếp xúc phải được đo từ tất cả các bộ phận dẫn điện có thể tiếp cận được không nối đất. Dòng điện cảm ứng (dòng điện b trong [Bảng 4]) phải được đo bằng mạng được quy định trong Hình 5 của IEC 60990:1999.
|
| 363 |
+
[Hình 22] - Các giá trị cực đại cho kết hợp dòng a.c. và dòng d.c
|
| 364 |
+
[Hình 23] - Các giá trị cực đại cho kết hợp điện áp a.c và điện áp d.c
|
| 365 |
+
[5.2.2.3] Giới hạn điện dung
|
| 366 |
+
Khi nguồn năng lượng điện là một tụ điện, nguồn năng lượng này được phân loại theo cả điện áp tích và điện dung.
|
| 367 |
+
Điện dung là giá trị danh định của tụ điện cộng với dung sai quy định.
|
| 368 |
+
Các giới hạn ES1 và ES2 cho các giá trị điện dung khác nhau được liệt kê trong [Bảng 5].
|
| 369 |
+
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị điện dung cho ES2 được lấy từ Bảng A.2 của IEC/TS 61201:2007.
|
| 370 |
+
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị ES1 được tính bằng cách chia các giá trị từ Bảng A.2 của IEC/TS 61201:2007 cho 2.
|
| 371 |
+
[Bảng 5] - Giới hạn nguồn năng lượng điện đối với tụ điện tích điện
|
| 372 |
+
C(nF):300 hoặc lớn hơn/ES1(Uđỉnh)V:60/ES2(Uđỉnh)V:120/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 373 |
+
C(nF):170/ES1(Uđỉnh)V:75/ES2(Uđỉnh)V:150/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 374 |
+
C(nF):91/ES1(Uđỉnh)V:100/ES2(Uđỉnh)V:200/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 375 |
+
C(nF):61/ES1(Uđỉnh)V:125/ES2(Uđỉnh)V:250/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 376 |
+
C(nF):41/ES1(Uđỉnh)V:150/ES2(Uđỉnh)V:300/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 377 |
+
C(nF):28/ES1(Uđỉnh)V:200/ES2(Uđỉnh)V:400/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 378 |
+
C(nF):18/ES1(Uđỉnh)V:250/ES2(Uđỉnh)V:500/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 379 |
+
C(nF):12/ES1(Uđỉnh)V:350/ES2(Uđỉnh)V:700/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 380 |
+
C(nF):8,0/ES1(Uđỉnh)V:500/ES2(Uđỉnh)V:1000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 381 |
+
C(nF):4,0/ES1(Uđỉnh)V:1 000/ES2(Uđỉnh)V:2000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 382 |
+
C(nF):1,6/ES1(Uđỉnh)V:2 500/ES2(Uđỉnh)V:5000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 383 |
+
C(nF):0,8/ES1(Uđỉnh)V:5 000/ES2(Uđỉnh)V:10000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 384 |
+
C(nF):0,4/ES1(Uđỉnh)V:10 000/ES2(Uđỉnh)V:20000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 385 |
+
C(nF):0,2/ES1(Uđỉnh)V:20 000/ES2(Uđỉnh)V:40000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 386 |
+
C(nF):0,133 hoặc nhỏ hơn/ES1(Uđỉnh)V:25 000/ES2(Uđỉnh)V:50000/ES3(Uđỉnh)V:
|
| 387 |
+
Phép nội suy tuyến tính có thể được sử dụng giữa hai điểm gần nhất.
|
| 388 |
+
[5.2.2.4] Giới hạn xung đơn
|
| 389 |
+
Trong trường hợp nguồn năng lượng điện là một xung đơn lẻ, nguồn năng lượng được phân loại theo cả điện áp và thời gian hoặc theo cả dòng điện và thời gian. Các giá trị được nêu trong [Bảng 6] và [Bảng 7]. Nếu điện áp vượt quá giới hạn, thì dòng điện không được vượt quá giới hạn. Nếu dòng điện vượt quá giới hạn, điện áp không được vượt quá giới hạn. Dòng điện được đo theo [5.7]. Đối với các xung lặp lại, xem [5.2.2.5].
|
| 390 |
+
Đối với xung có thời gian lên đến 10 ms, áp dụng giới hạn điện áp hoặc dòng điện trong 10 ms.
|
| 391 |
+
Nếu phát hiện nhiều hơn một xung trong khoảng thời gian 3 s, thì nguồn năng lượng điện được coi là xung lặp lại và áp dụng các giới hạn của [5.2.2.5].
|
| 392 |
+
CHÚ THÍCH 1: Các giới hạn xung được tính theo IEC/TS 60479-1:2005. Hình 22 và Bảng 10.
|
| 393 |
+
CHÚ THÍCH 2: Cáo xung đơn này không bao gồm quá độ.
|
| 394 |
+
CHÚ THÍCH 3: Khoảng thời gian xung được coi là khoảng thời gian khi điện áp hoặc dòng điện vượt quá giới hạn ES1.
|
| 395 |
+
[Bảng 6] - Giới hạn điện áp cho các xung đơn
|
| 396 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:10/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:196/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 397 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:20/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:178/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 398 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:50/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:150/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 399 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:80/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:135/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 400 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:100/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:129/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 401 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:200 và lớn hơn/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES1(Uđỉnh)V:60/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES2(Uđỉnh)V:120/"Mức nguồn năng lượng điện"/ES3(Uđỉnh)V:> ES2
|
| 402 |
+
Nếu khoảng thời gian nằm giữa các giá trị trong hai hàng bất kỳ, thì giá trị ES2 của Uđỉnh trong hàng dưới sẽ được sử dụng hoặc có
|
| 403 |
+
thể sử dụng phép nội suy tuyến tính giữa hai hàng liền kề bất kỳ với giá trị điện áp đỉnh được tính toán làm tròn xuống giá trị
|
| 404 |
+
gần nhất tính theo V.
|
| 405 |
+
Nếu điện áp đỉnh cho ES2 nằm giữa các giá trị trong hai hàng bất kỳ, giá trị của khoảng thời gian trong hàng trên có thể được sử
|
| 406 |
+
dụng hoặc có thể sử dụng phép nội suy tuyến tính giữa hai hàng liền kề bết kỳ với khoảng thời gian tính toán được làm tròn xuống
|
| 407 |
+
giá trị gần nhất tính theo ms.
|
| 408 |
+
[Bảng 7] - Giới hạn dòng điện cho các xung đơn
|
| 409 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:10/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":200/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 410 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:20/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":153/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 411 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:50/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":107/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 412 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:100/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":81/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 413 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:200/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":62/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 414 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:500/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":43/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 415 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:1000/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":33/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 416 |
+
Khoảng thời gian xung đến ms:2000 và lớn hơn/"Mức nguồn năng lượng điện/ES1 Iđỉnh mA":2/"Mức nguồn năng lượng điện/ES2 Iđỉnh mA":25/"Mức nguồn năng lượng điện/ES3 Iđỉnh mA":> ES2
|
| 417 |
+
Nếu khoảng thời gian nằm giữa các giá trị trong hai hàng bất kỳ, giá trị ES2 của Iđỉnh ở hàng bên dưới sẽ được sử dụng hoặc phép
|
| 418 |
+
nội suy tuyến tính có thể được sử dụng giữa hai hàng liền kề bất kỳ với giá trị tính toán được làm tròn xuống giá trị gần nhất tính theo mA.
|
| 419 |
+
Nếu dòng điện đỉnh cho ES2 nằm giữa các giá trị trong hai hàng bất kỳ, thì giá trị của khoảng thời gian trong hàng trên có thể được sử dụng hoặc phép nội suy tuyến tính có thể được sử dụng giữa hai hàng liền kề bất kỳ với khoảng thời gian tính toán được làm tròn xuống giá trị gần nhất tính theo ms.
|
| 420 |
+
[5.2.2.5] Giới hạn cho các xung lặp lại
|
| 421 |
+
Ngoại trừ các xung được đề cập trong [Phụ lục H], phân cấp nguồn năng lượng điện xung lặp lại được xác định từ điện áp khả dụng hoặc dòng điện khả dụng (xem [Bảng 8]). Nếu điện áp vượt quá giới hạn, thì dòng điện không được vượt quá giới hạn. Nếu dòng điện vượt quá giới hạn, điện áp không được vượt quá giới hạn. Dòng điện được đo theo [5.7].
|
| 422 |
+
[Bảng 8] - Giới hạn nguồn năng lượng điện đối với các xung lặp lại
|
| 423 |
+
Thời gian tắt xung:Nhỏ hơn 3 s/"ES1/Dòng điện":0,707 mA đỉnh/"ES2/Dòng điện":7,07 mA đỉnh/ES3> ES2
|
| 424 |
+
Thời gian tắt xung:Nhỏ hơn 3 s/"ES1/Điện áp":42,4 V đỉnh/"ES2/Điện áp":70,7 V đỉnh/ES3> ES2
|
| 425 |
+
Thời gian tắt xung:3 s hoặc lớn hơn/"ES1/Dòng điện":Xem [5.2 2.4]/"ES2/Dòng điện":Xem [5.2 2.4]/ES3> ES2
|
| 426 |
+
Thời gian tắt xung:3 s hoặc lớn hơn/"ES1/Dòng điện":Xem [5.2.2.4]/"ES2/Dòng điện":Xem [5.2 2.4]/ES3> ES2
|
| 427 |
+
[5.2.2.6] Tín hiệu đổ chuông
|
| 428 |
+
Trong trường hợp nguồn năng lượng điện là tín hiệu đổ chuông mạng điện thoại tương tự như được định nghĩa trong [Phụ lục H], loại nguồn năng lượng được coi là ES2.
|
| 429 |
+
[5.2.2.7] Tín hiệu âm thanh
|
| 430 |
+
Đối với nguồn năng lượng điện bao gồm tín hiệu âm thanh, xem Điều [E.1].
|
| 431 |
+
[5.3.2] Tiếp xúc với các nguồn năng lượng điện và các biện pháp bảo vệ
|
| 432 |
+
[5.3.2.1] Các yêu cầu
|
| 433 |
+
Đối với người bình thường, các bộ phận sau phải không thể tiếp cận được:
|
| 434 |
+
- các bộ phận trần ở ES2, ngoại trừ chân của các đầu nối. Tuy nhiên, phải không thể tiếp cận được các chân như vậy trong điều kiện làm việc bình thường bằng đầu dò cùn của [Hình V. 3]; và
|
| 435 |
+
- các bộ phận trần ở ES3; và
|
| 436 |
+
- một biện pháp bảo vệ cơ bản ES3.
|
| 437 |
+
Đối với người được hướng dẫn, các bộ phận sau phải không thế tiếp cận được:
|
| 438 |
+
- các bộ phận trần ở ES3; và
|
| 439 |
+
- một biện pháp bảo vệ cơ bản ES3
|
| 440 |
+
Đối với các mạch ES3, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người có kỹ năng. Cụ thể:
|
| 441 |
+
[5.3.1] Yêu cầu chung
|
| 442 |
+
- Các yêu cầu bảo vệ đối với các bộ phận có thể tiếp cận bởi người có kỹ năng được đưa ra trong điều [4 3.4] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014
|
| 443 |
+
- Các bộ phận trần tại ES3 phải được định vị hoặc được bảo vệ sao cho người có kỹ năng khó có thể tiếp xúc không chủ ý với các bộ phận đó trong quá trình vận hành dịch vụ (xem [Hình 19]).
|
| 444 |
+
[4.3.4] Các biện pháp bảo vệ cho người có kỹ năng
|
| 445 |
+
[4.3.4.1] Các biện pháp bảo vệ giữa nguồn năng lượng cấp 1 và người có kỹ năng
|
| 446 |
+
Không có biện pháp bảo vệ nào được yêu cầu giữa nguồn năng tượng cấp 1 và người có kỹ năng.
|
| 447 |
+
Do đó, một người có kỹ năng có thể tiếp cận được nguồn năng lượng cấp 1 (xem [Hình 16]).
|
| 448 |
+
[Hình 16] - Mô hình cho bảo vệ người có kỹ năng khỏi nguồn năng lượng cấp 1
|
| 449 |
+
[4.3.4.2] Các biện pháp bảo vệ giữa nguồn năng lượng cấp 2 và người có kỹ năng
|
| 450 |
+
Một người có kỹ năng sử dụng một biện pháp bảo vệ kỹ năng (xem [Hình 17]). Không có biện pháp bảo vệ bổ sung nào được yêu cầu giữa nguồn năng lượng cấp 2 và người có kỹ năng. Do đó, một người có tay nghề cao có thể tiếp cận được nguồn năng lượng loại 2.
|
| 451 |
+
[Hình 17] - Mô hình cho bảo vệ người có kỹ năng khỏi nguồn năng lượng cấp 2
|
| 452 |
+
[4.3.4.3] Các biện pháp bảo vệ giữa nguồn năng lượng cấp 3 và người có kỹ năng
|
| 453 |
+
Một người có kỹ năng sử dụng một biện pháp bảo vệ kỹ năng (xem [Hình 18]). Trừ khi có quy định khác, không có biện pháp bảo vệ bổ sung nào được yêu cầu giữa nguồn năng lượng cấp 3 và người có kỹ năng.
|
| 454 |
+
Do đó, một người có kỹ năng có thể tiếp cận được nguồn năng lượng cấp 3.
|
| 455 |
+
[Hình 18] - Mô hình cho bảo vệ người có kỹ năng khỏi nguồn năng lượng cấp 3
|
| 456 |
+
Trong các điều kiện bảo dưỡng thiết bị trên một nguồn năng lượng cấp 3, cần có biện pháp bảo vệ nhằm giảm khả năng bị thương do phản ứng không tự nguyện giữa:
|
| 457 |
+
- một nguồn năng lượng cấp 3 khác, không phải là đang được bảo dưỡng và ở cùng vùng lân cận với nguồn năng lượng cấp 3 đang được bảo dưỡng; và
|
| 458 |
+
- một người có kỹ năng (xem [Hình 19]).
|
| 459 |
+
[Hình 19] - Mô hình cho bảo vệ người có kỹ năng khỏi nguồn năng lượng cấp 3 đang trong điều kiện bảo dưỡng thiết bị
|
| 460 |
+
[5.4.10] Các biện pháp bảo vệ chống lại điện áp quá độ từ các mạch ngoài
|
| 461 |
+
[5.4.10.1] Yêu cầu
|
| 462 |
+
Phải có sự cách ly thích hợp về điện giữa các mạch ngoài của thiết bị như được chỉ ra trong [Bảng 14], số 1, [Hình 30] và:
|
| 463 |
+
a) các bộ phận không dẫn điện và các bộ phận dẫn điện không được tiếp đất của thiết bị dự kiến sẽ được giữ hoặc duy trì tiếp xúc liên tục với cơ thể trong quá trình sử dụng bình thường (ví dụ, tổ hợp cầm tay của máy điện thoại hoặc tai nghe hoặc bề mặt nơi đặt tay của máy tính xách tay);
|
| 464 |
+
b) các bộ phận và mạch điện tiếp cận được, ngoại trừ các chân của đầu nối. Tuy nhiên, các chân này phải không thể tiếp cận được trong điều kiện làm việc bình thường bằng đầu dò cùn như [Hình V.3];
|
| 465 |
+
c) phần ES1 hoặc ES2 khác được tách ra khỏi mạch ngoài. Yêu cầu về sự cách ly được áp dụng cho dù phần ES1 hoặc ES2 có thể truy cập được hay không.
|
| 466 |
+
Các yêu cầu này không áp dụng khi việc phân tích mạch và điều tra thiết bị cho thấy việc bảo vệ thích hợp được đảm bảo bằng các phương tiện khác (ví dụ, giữa hai mạch, mỗi mạch đều có kết nối cố định với đất bảo vệ).
|
| 467 |
+
[5.4.10.2] Phương pháp thử nghiệm
|
| 468 |
+
[5.4.10.2.1] Yêu cầu chung
|
| 469 |
+
Kiểm tra sự cách ly bằng thử nghiệm của [5.4.10.2.2] hoặc [5.4.10.2.3].
|
| 470 |
+
Trong quá trình kiểm tra:
|
| 471 |
+
- tất cả các dây dẫn được thiết kế để nối với mạch ngoài được nối với nhau, bao gồm mọi dây dẫn có thể được nối đất ở mạch ngoài; và
|
| 472 |
+
- tất cả các dây dẫn được thiết kế để nối với các mạch ngoài khác cũng được nối với nhau.
|
| 473 |
+
[Bảng 29] - Các giá trị thử nghiệm đối với thử nghiệm độ bền điện
|
| 474 |
+
Bộ phận:Các bộ phận được chỉ ra trong [5.4.10.1] a)^a/Thử nghiệm xung:2.5 kV 10/700 μs:/Thử nghiệm trạng thái ổn định:1,5 kV
|
| 475 |
+
Bộ phận:Các bộ phận được chỉ ra trong [5.4.10.1] b) và c)^b/Thử nghiệm xung:1,5 kV 10/700 μs^c/Thử nghiệm trạng thái ổn định:1,0 kV
|
| 476 |
+
a Không được tháo các bộ triệt xung.
|
| 477 |
+
b Có thể tháo các bộ triệt xung, với điều kiện là các thiết bị đó phải vượt qua thử nghiệm xung theo [5.4.10.2.2] khi được thử
|
| 478 |
+
nghiệm như các bộ phận bên ngoài thiết
|
| 479 |
+
bị.
|
| 480 |
+
c Trong thử nghiệm này, cho phép một bộ triệt xung hoạt động và sự phóng tia lửa điện xảy ra trong GDT.
|
| 481 |
+
5.4.10.2.2 Thử nghiệm xung
|
| 482 |
+
Bộ phân tách điện phải chịu 10 xung có cực tính xoay chiều. Khoảng thời gian giữa các xung liên tiếp là 60 s với hiệu điện thế cho trong [Bảng 29].
|
| 483 |
+
5.4.10.2.3 Kiểm tra trạng thái ổn định
|
| 484 |
+
Bộ phân tách điện phải chịu thử nghiệm độ bền điện theo [5 4.9.1], với điện áp cho trong [Bảng 29].
|
| 485 |
+
5.4.10.3 Tiêu chí tuân thủ
|
| 486 |
+
Trong các thử nghiệm theo [5.4.10.2.2] và [5.4.10.2.3]:
|
| 487 |
+
- không được đánh thủng cách điện; và
|
| 488 |
+
- ngoại trừ được chỉ ra trong [Bảng 29], chú thích b, bộ triệt xung không được hoạt động, hoặc sự phóng điện phải không xảy ra trong GDT.
|
| 489 |
+
Đối với thử nghiệm độ bền điện, đánh thủng cách điện được coi là đã xảy ra khi dòng điện chạy qua do đặt điện áp thử nghiệm tăng nhanh theo cách không kiểm soát được.
|
| 490 |
+
Đối với các thử nghiệm xung, đánh thủng cách điện được xác nhận theo một trong hai cách sau:
|
| 491 |
+
- trong quá trình áp dụng xung, bằng cách quan sát biểu đồ dao động, hoạt động của bộ triệt xung hoặc đánh thủng qua cách điện được đánh giá qua hình dạng của biểu đồ dao động.
|
| 492 |
+
- sau khi đặt tất cả các xung, bằng thử nghiệm điện trở cách điện. Cho phép ngắt kết nối của bộ triệt xung khi đang đo điện trở cách điện. Điện áp thử nghiệm là 500 V d.c, hoặc, nếu có đặt các bộ triệt xung, một điện áp thử d.c nhỏ hơn 10% so với điện áp hoạt động của bộ triệt xung hoặc điện áp nổi. Điện trở cách điện không được nhỏ hơn 2 MΩ.
|
| 493 |
+
[5.4.11] Cách ly giữa mạch ngoài và đất
|
| 494 |
+
[5.4.11.1] Tổng quan
|
| 495 |
+
Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho thiết bị được thiết kế để kết nối với các mạch ngoài được chỉ ra trong [Bảng 14], số 1 và 2.
|
| 496 |
+
Các yêu cầu này không áp dụng cho:
|
| 497 |
+
- thiết bị được kết nối vĩnh viễn; hoặc
|
| 498 |
+
- thiết bị có thể cắm được loại B; hoặc
|
| 499 |
+
- thiết bị có thể cắm được cố định loại A, được thiết kế để sử dụng ở vị trí có liên kết đẳng thế (chẳng hạn như trung tâm viễn thông, phòng máy tính chuyên dụng hoặc khu vực tiếp cận hạn chế) và có hướng dẫn lắp đặt yêu cầu xác minh kết nối tiếp đất bảo vệ của ổ cắm bởi một người có kỹ năng cao, hoặc
|
| 500 |
+
- thiết bị có thể cắm được cố định loại A. có cung cấp dây dẫn nối đất bảo vệ được nối cố định, bao gồm hướng dẫn lắp đặt dây dẫn đó vào đất xây dựng bởi người có chuyên môn.
|
| 501 |
+
[5.4.11.2] Các yêu cầu
|
| 502 |
+
Phải có cách ly giữa mạch điện dự định kết nối với các mạch ngoài được đề cập ở trên và bất kỳ bộ phận hoặc mạch điện nào sẽ được nối đất trong một số ứng dụng, bên trong EUT hoặc qua thiết bị khác.
|
| 503 |
+
Các SPD cầu nối giữa mạch ngoài ES1 hoặc ES2 và đất phải có điện áp làm việc danh định tối thiểu Uop (ví dụ, điện áp phóng điện của ống phóng điện khí) là:
|
| 504 |
+
Uop = Uđỉnh + ∆Usp + ∆Usa
|
| 505 |
+
Trong đó
|
| 506 |
+
Uđỉnh là một trong các giá trị sau:
|
| 507 |
+
- đối với thiết bị dự kiến lắp đặt trong khu vực có điện áp danh định của nguồn điện xoay chiều vượt quá 130 V: 360 V;
|
| 508 |
+
- đối với tất cả các thiết bị khác: 180 V.
|
| 509 |
+
∆Usp là mức tăng tối đa của điện áp hoạt động danh định do sự thay đổi trong sản xuất SPD. Nếu điều này không được nhà sản xuất SPD quy định thì ∆Usp phải được lấy bằng 10% điện áp làm việc danh định của SPD.
|
| 510 |
+
∆Usa là mức tăng tối đa của điện áp làm việc danh định do SPD bị lão hóa so với tuổi thọ dự kiến của thiết bị. Nếu điều này không được nhà sản xuất SPD quy định thì ∆Usa phải được lấy bằng 10% điện áp làm việc danh định của SPD.
|
| 511 |
+
(∆Usp + ∆Usa) có thể là một giá trị duy nhất do nhà sản xuất linh kiện cung cấp.
|
| 512 |
+
[5.4.11.3] Phương pháp thử và tiêu chí tuân thủ
|
| 513 |
+
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm độ bền điện của [5.4.9.1].
|
| 514 |
+
Các linh kiện, trừ tụ điện, là cầu nối cách ly, có thể được tháo ra trong quá trình thử nghiệm độ bền điện. Các bộ phận được giữ nguyên trong quá trình thử nghiệm phải không bị hư hỏng.
|
| 515 |
+
Nếu các linh kiện bị tháo ra, thử nghiệm bổ sung sau đây với mạch thử nghiệm theo [Hình 31] được thực hiện với tất cả các linh kiện được lắp đúng chỗ.
|
| 516 |
+
Đối với thiết bị được cấp nguồn từ nguồn a.c, thử nghiệm được thực hiện với điện áp bằng điện áp danh định của thiết bị hoặc điện áp trên của dải điện áp danh định. Đối với thiết bị được cấp nguồn từ nguồn d.c, thử nghiệm được thực hiện với điện áp bằng điện áp danh định cao nhất của nguồn a.c trong khu vực sử dụng thiết bị.
|
| 517 |
+
Dòng điện chạy trong mạch thử nghiệm của [Hình 31] không được vượt quá 10 mA.
|
| 518 |
+
[Hình 31] - Thử nghiệm sự cách ly giữa mạch ngoài và đất
|
| 519 |
+
[6.5.3] Yêu cầu đối với đấu nối với hệ thống dây điện trong tòa nhà
|
| 520 |
+
Thiết bị được thiết kế để cung cấp nguồn qua hệ thống dây dẫn cho thiết bị ở xa phải giới hạn dòng điện đầu ra ở một giá trị không gây ra thiệt hại cho hệ thống dây dẫn do quá nhiệt trong bất kỳ điều kiện tải bên ngoài nào. Dòng điện liên tục tối đa từ thiết bị không được vượt quá giới hạn dòng điện phù hợp với khổ dây tối thiểu được quy định trong hướng dẫn lắp đặt thiết bị.
|
| 521 |
+
CHÚ THÍCH: Hệ thống dây điện này thường không được kiểm soát bởi hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vì hệ thống dây điện thường được lắp đặt độc lập với việc lắp đặt thiết bị.
|
| 522 |
+
Các mạch PS2 hoặc mạch PS3 cung cấp nguồn điện và được thiết kế để tương thích với LPS đến các mạch ngoài (xem [Phụ lục Q]) phải có công suất đầu ra được giới hạn ở các giá trị làm giảm khả năng bắt lửa trong hệ thống dây điện của tòa nhà hoặc các thiết bị bên ngoài đặt trong một phòng khác.
|
| 523 |
+
Kiểm tra sự phù hợp được thực hiện theo điều [Q.1].
|
| 524 |
+
Các mạch điện cung cấp nguồn cho các thiết bị hoặc các bộ phận bên ngoài được thiết kế để sử dụng trong cùng một phòng với EUT không phải tuân theo yêu cầu này. Xem [6.6] về kết nối với thiết bị thứ cấp.
|
| 525 |
+
Các mạch cáp dây dẫn ghép cặp bên ngoài, chẳng hạn như các mạch được mô tả trong [Bảng 14], số 1 và 2 có đường kính dây tối thiểu là 0,4 mm, phải có dòng điện giới hạn ở 1,3 A
|
| 526 |
+
VÍ DỤ: Đặc tính thời gian/dòng điện của cầu chì loại gD và gN quy định trong IEC 60269-2 tuân theo giới hạn trên. Loại cầu chì gD hoặc loại gN được xếp hạng 1 A, sẽ đáp ứng giới hạn dòng điện 1,3 A.
|
| 527 |
+
Kiểm tra sự phù hợp được thực hiện theo điều [Q.1.2].
|
| 528 |
+
[5.7.2] Thiết bị đo và mạng
|
| 529 |
+
[5.7.2.1] Đo dòng điện tiếp xúc
|
| 530 |
+
Đối với phép đo dòng điện tiếp xúc, dụng cụ được sử dụng để đo U2 và U3 được quy định trong Hình 4 và Hình 5 tương ứng trong IEC 60990:1999 phải chỉ thị điện áp đỉnh. Nếu dạng sóng dòng điện tiếp xúc là hình sin, có thể sử dụng thiết bị đo chỉ thị giá trị hiệu dụng.
|
| 531 |
+
[5.7.2.2] Đo điện áp
|
| 532 |
+
Thiết bị, hoặc các bộ phận của thiết bị, được thiết kế để nối đất trong ứng dụng dự kiến, nhưng không được nối đất theo quy định, phải được nối đất trong quá trình đo tại điểm mà tại đó điện áp tiếp xúc tiềm năng là lớn nhất.
|
| 533 |
+
[5.7.3] Thiết lập thiết bị, kết nối nguồn cung cấp và kết nối đất
|
| 534 |
+
Việc bố trí thiết bị, kết nối ngu��n cung cấp thiết bị và nối đất thiết bị phải phù hợp với Điều 4, Điều 5.3 và 5.4 của IEC 60990:1999.
|
| 535 |
+
Thiết bị được cung cấp có kết nối với đất tách biệt khỏi dây dẫn nối đất bảo vệ phải được thử nghiệm khi đã ngắt kết nối đó.
|
| 536 |
+
Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau có kết nối riêng biệt với nguồn điện phải có từng thiết bị được thử nghiệm riêng biệt.
|
| 537 |
+
Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau có một kết nối với nguồn điện lưới phải được thử nghiệm như một thiết bị duy nhất.
|
| 538 |
+
CHÚ THÍCH: Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau được quy định chi tiết hơn trong Phụ lục A của IEC 60990:1999
|
| 539 |
+
Thiết bị được thiết kế cho nhiều kết nối với nguồn điện, nơi chỉ yêu cầu một kết nối tại một thời điểm, phải thử nghiệm từng kết nối trong khi các kết nối khác bị ngắt kết nối.
|
| 540 |
+
Thiết bị được thiết kế cho nhiều kết nối với nguồn điện, trong đó yêu cầu nhiều hơn một kết nối, mỗi kết nối phải được thử nghiệm trong khi các kết nối khác được ngắt kết nối, với các dây dẫn nối đất bảo vệ được kết nối với nhau. Nếu dòng điện tiếp xúc vượt quá giới hạn trong [5.2.2 2], thì dòng điện tiếp xúc phải được đo riêng lẻ.
|
| 541 |
+
[5.7.6.2] Điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc từ các mạch ngoài
|
| 542 |
+
Đối với mạch ngoài số 1 của [Bảng 14]:
|
| 543 |
+
- điện áp tiếp xúc tiềm năng phải phù hợp với ES2; hoặc
|
| 544 |
+
- dòng điện tiếp xúc không được vượt quá 0,25 mA.
|
| 545 |
+
Các yêu cầu trên không áp dụng cho các mạch ngoài được nối với một dây dẫn tiếp đất bảo vệ.
|
| 546 |
+
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo theo [5.7.2] và [5.7.3] bằng cách sử dụng bố trí phép đo trong [Hình 32] đối với thiết bị một pha và [Hình 33] đối với thiết bị ba pha.
|
| 547 |
+
[Hình 32] - Mạch kiểm tra dòng điện tiếp xúc của thiết bị một pha
|
| 548 |
+
[Hình 33] - Mạch kiểm tra dòng điện tiếp xúc của thiết bị ba pha
|
| 549 |
+
[5.7.7] Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạch ngoài
|
| 550 |
+
Các yêu cầu dưới đây quy định khi nào cần có dây dẫn tiếp đất bảo vệ vĩnh viễn đối với thiết bị có thể cắm được loại A hoặc thiết bị có thể cắm được loại B, nếu kết nối nguồn được ngắt.
|
| 551 |
+
Các yêu cầu chỉ áp dụng cho thiết bị có các mạch ngoài như mô tả trong [Bảng 14], số 1, 2, 3 và 4.
|
| 552 |
+
CHÚ THÍCH: Các loại mạch ngoài này thường là mạng viễn thông.
|
| 553 |
+
Tổng dòng điện tiếp xúc từ thiết bị cung cấp nhiều mạch ngoài, không được vượt quá giới hạn cho ES2 (xem [Bảng 4]).
|
| 554 |
+
Các từ viết tắt sau được sử dụng:
|
| 555 |
+
- I1: dòng điện tiếp xúc nhận được từ thiết bị khác qua mạng ở một mạch ngoài của thiết bị;
|
| 556 |
+
- S (I1): tổng dòng điện tiếp xúc nhận được từ thiết bị khác tại tất cả các mạch ngoài của thiết bị đó;
|
| 557 |
+
- I2: dòng điện tiếp xúc do nguồn điện của thiết bị.
|
| 558 |
+
Giả thiết rằng mỗi mạch ngoài nhận 0,25 mA (I1) từ thiết bị khác, trừ khi dòng điện thực tế từ thiết bị khác được biết là thấp hơn
|
| 559 |
+
Các yêu cầu sau, a) hoặc b) nếu có, phải được đáp ứng:
|
| 560 |
+
a) Thiết bị có mạch ngoài được nối đất
|
| 561 |
+
Đối với thiết bị trong đó mỗi mạch ngoài được nối với một đầu nối của dây nối đất bảo vệ của thiết bị, các mục 1) và 2) sau đây phải được xem xét:
|
| 562 |
+
1) Nếu S (I1) (không bao gồm I2) vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4]:
|
| 563 |
+
- thiết bị phải cung cấp một kết nối cố định với đất bảo vệ bên cạnh dây nối đất bảo vệ trong dây cấp nguồn của thiết bị có thể cắm được loại A hoặc thiết bị có thể cắm được loại B; và
|
| 564 |
+
- hướng dẫn lắp đặt phải quy định việc cung cấp kết nối cố định với đất bảo vệ có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 2,5 mm2, nếu được bảo vệ cơ học, hoặc nếu không là 4,0mm2.
|
| 565 |
+
2) Thiết bị như vậy phải phù hợp với [5.7.5] Giá trị của I2 phải được sử dụng để tính toán giới hạn dòng điện đầu vào 5% trên mỗi pha được quy định trong [5.7.5].
|
| 566 |
+
Kiểm tra sự phù hợp với mục a) bằng cách xem xét và nếu cần bằng thử nghiệm.
|
| 567 |
+
Nếu thiết bị có cung cấp kết nối đất bảo vệ vĩnh viễn theo mục 1) ở trên, thì không cần thực hiện bất kỳ phép đo nào, ngoại trừ I2 phải ph�� hợp với các yêu cầu liên quan của [5.7].
|
| 568 |
+
Các thử nghiệm dòng điện cảm ứng, nếu cần, được thực hiện bằng dụng cụ đo liên quan được mô tả trong IEC 60990:1999, Hình 5, hoặc bất kỳ dụng cụ nào khác cho kết quả tương tự. Một nguồn a.c ghép điện dung có cùng tần số và cùng pha với nguồn a.c được đặt vào mỗi mạch ngoài sao cho sẵn sàng có dòng 0,25 mA, hoặc giá trị dòng điện theo thực tế từ thiết bị khác được biết là thấp hơn, chạy vào mạch đó. Dòng điện chạy vào trong dây dẫn nối đất sau đó sẽ được đo.
|
| 569 |
+
b) Thiết bị có mạch ngoài không liên quan đến đất bảo vệ
|
| 570 |
+
Nếu mỗi mạch ngoài không có kết nối chung thi dòng điện tiếp xúc cho mỗi mạch ngoài không được vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4].
|
| 571 |
+
Nếu tất cả các mạch ngoài hoặc bất kỳ nhóm các cổng như vậy có kết nối chung thì tổng dòng điện tiếp xúc từ mỗi kết nối chung không được vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
|
| 572 |
+
Kiểm tra sự phù hợp với mục b) bằng cách xem xét và nếu có các điểm kết nối chung, bằng thử nghiệm sau.
|
| 573 |
+
Một nguồn a.c ghép điện dung cùng tần số và cùng pha với nguồn a.c được đặt vào mỗi mạch ngoài sao cho 0,25 mA, hoặc dòng điện thực tế từ thiết bị khác nếu được biết là thấp hơn, sẵn sàng để chạy vào mạch ngoài đó. Các điểm kết nối chung được thử nghiệm theo [5.7.3], cho dù các điểm đó có thể tiếp cận được hay không.
|
| 574 |
+
[PHỤ LỤC Q] Các mạch dự kiến để kết nối với dây dẫn tòa nhà
|
| 575 |
+
[Q.1] Nguồn điện có giới hạn
|
| 576 |
+
[Q.1.1] Các yêu cầu
|
| 577 |
+
Nguồn điện có giới hạn phải tuân theo một trong những điều sau:
|
| 578 |
+
a) đầu ra bị giới hạn theo [Bảng Q.1]; hoặc
|
| 579 |
+
b) trở kháng tuyến tính hoặc phi tuyến tính giới hạn đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1]. Nếu một thiết bị PTC được sử dụng, nó sẽ:
|
| 580 |
+
1) vượt qua các thử nghiệm quy định trong các Điều 15, 17, J.15 và J.17 của IEC 60730-1: 2010; hoặc
|
| 581 |
+
2) đáp ứng các yêu cầu của IEC 60730-1 đối với thiết bị cung cấp hoạt động Kiểu 2.AL;
|
| 582 |
+
3) một mạng điều chỉnh giới hạn đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1], cả khi có và không có sự cố đơn mô phỏng (xem Điều [B.4]), trong mạng điều chỉnh (hở mạch hoặc ngắn mạch); hoặc
|
| 583 |
+
c) một thiết bị bảo vệ quá dòng được sử dụng và đầu ra bị hạn chế tuân theo [Bảng Q.2]; hoặc
|
| 584 |
+
d) một bộ giới hạn dòng điện IC tuân theo Điều [G.9] để giới hạn dòng điện đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1].
|
| 585 |
+
Khi sử dụng thiết bị bảo vệ quá dòng, thiết bị đó phải là cầu chì hoặc một thiết bị điện cơ không điều chỉnh được, không tự thiết lập lại.
|
| 586 |
+
[Q.1.2] Phương pháp đo và tiêu chí tuân thủ
|
| 587 |
+
Kiểm tra sự tuân thủ bằng cách kiểm tra và đo lường và, khi thích hợp, bằng cách kiểm tra dữ liệu của nhà sản xuất đối với các ắc quy. Các ắc quy phải được sạc đầy khi tiến hành các phép đo Uoc và Isc theo [Bảng Q.1] và [Bảng Q.2]Ị. Công suất lớn nhất phải được xem xét, chẳng hạn như từ ắc quy và từ mạch nguồn.
|
| 588 |
+
Tải phi điện dung được tham chiếu trong chú thích b) và c) của [Bảng Q.1] và [Bảng Q.2] được điều chỉnh để đưa ra dòng điện cực đại và truyền công suất tương ứng. Các điều kiện sự cố đơn được áp dụng trong mạng điều chỉnh theo Điều [Q.1.1], mục b) 3) trong các điều kiện dòng điện và công suất lớn nhất này.
|
| 589 |
+
[Bảng Q.1] - Giới hạn đối với các nguồn điện có giới hạn
|
| 590 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V a.c:Uoc ≤ 30
|
| 591 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V d.c:Uoc ≤ 30
|
| 592 |
+
Dòng điện ra^bd Isc/A:≤ 8,0
|
| 593 |
+
Công suất biểu kiến^cd S/VA:≤ 100
|
| 594 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V a.c:-
|
| 595 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V d.c:30 < Uoc ≤ 60
|
| 596 |
+
Dòng điện ra^bd Isc/A:≤ 150/Uoc
|
| 597 |
+
Công suất biểu kiến^cd S/VA:≤ 100
|
| 598 |
+
a Uoc: Điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] khi ngắt kết nối tất cả các mạch tải. Điện áp về cơ bản là a.c hình sin và d.c không
|
| 599 |
+
gợn sóng. Đối với điện áp a.c không hình sin và d.c có độ gợn sóng lớn hơn 10% giá trị đỉnh, điện áp đỉnh không được vượt quá
|
| 600 |
+
42,4V.
|
| 601 |
+
b Isc: Dòng điện đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào, kể cả ngắn mạch.
|
| 602 |
+
c S (VA): VA đầu ra tối đa với bất kỳ tải phi điện dung nào.
|
| 603 |
+
d Phép đo Isc và S được thực hiện 5 giây sau khi đặt tải nếu bảo vệ bằng mạch điện tử và 60 giây trong trường hợp thiết bị PTC
|
| 604 |
+
hoặc trong các trường hợp
|
| 605 |
+
khác.
|
| 606 |
+
[Bảng Q.2] - Giới hạn cho các nguồn điện vốn không bị giới hạn
|
| 607 |
+
(yêu cầu thiết bị bảo vệ quá dòng)
|
| 608 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V a.c:≤ 20
|
| 609 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V d.c:≤ 20
|
| 610 |
+
Dòng điện ra^bd Isc/A:≤ 1 000/ Uoc
|
| 611 |
+
Công suất biểu kiến^cd S/VA:≤ 250
|
| 612 |
+
Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng e/A:≤ 5,0
|
| 613 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V a.c:20 < Uoc ≤ 30
|
| 614 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V d.c:20 < Uoc ≤ 30
|
| 615 |
+
Dòng điện ra^bd Isc/A:≤ 1 000/ Uoc
|
| 616 |
+
Công suất biểu kiến^cd S/VA:≤ 250
|
| 617 |
+
Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng e/A:≤100/Uoc
|
| 618 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V a.c:-
|
| 619 |
+
Điện áp ra^a Uoc/V d.c:30 < Uoc ≤ 60
|
| 620 |
+
Dòng điện ra^bd Isc/A:≤ 1 000/ Uoc
|
| 621 |
+
Công suất biểu kiến^cd S/VA:≤ 250
|
| 622 |
+
Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng e/A:≤100/Uoc
|
| 623 |
+
a Uoc: Điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] khi ngắt tất cả các mạch tải. Điện áp về cơ bản là a.c hình sin và d.c không gợn sóng
|
| 624 |
+
Đối với điện áp a.c không hình sin và d.c có độ gợn sóng lớn hơn 10% giá trị đỉnh, điện áp đỉnh không được vượt quá 42,4
|
| 625 |
+
V.
|
| 626 |
+
b Isc: Dòng điện đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào, kể cả ngắn mạch, được đo trong 60 s sau khi đặt tải.
|
| 627 |
+
c S (VA): VA đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào được đo trong 60 s sau khi đặt tải.
|
| 628 |
+
d Trở kháng giới hạn dòng điện trong thiết bị vẫn ở trong mạch trong quá trình đo, nhưng thiết bị bảo vệ quá dòng được bỏ qua.
|
| 629 |
+
Lý do thực hiện phép đo với các thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua là để xác định lượng năng lượng có thể gây ra hiện tượng quá
|
| 630 |
+
nhiệt có thể xảy ra trong thời gian hoạt động của các thiết bị bảo vệ quá
|
| 631 |
+
dòng.
|
| 632 |
+
e Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng dựa trên cầu chì và cầu dao ngắt mạch trong vòng 120 s với dòng điện bằng 210%
|
| 633 |
+
dòng điện ngưỡng quy định trong
|
| 634 |
+
bảng.
|
| 635 |
+
[Q.2] Thử nghiệm đối với các mạch ngoài - cáp đôi dây dẫn
|
| 636 |
+
Thiết bị cung cấp điện cho mạch ngoài là cáp đôi dây dẫn được thiết kế để nối với dây dẫn của tòa nhà phải được kiểm tra như sau.
|
| 637 |
+
Nếu giới hạn dòng là do trở kháng vốn có của nguồn điện, thì dòng điện đầu ra vào bất kỳ tải điện trở nào, kể cả ngắn mạch, được đo Giới hạn dòng điện không được vượt quá sau 60 s thử nghiệm.
|
| 638 |
+
Nếu giới hạn dòng điện được cung cấp bởi thiết bị bảo vệ quá dòng có đặc tính thời gian /dòng điện xác định:
|
| 639 |
+
- đặc tính thời gian /dòng điện phải chỉ ra rằng dòng điện bằng 110% giới hạn dòng điện sẽ bị ngắt trong vòng 60 min; và
|
| 640 |
+
- dòng điện đầu ra vào tài điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, với thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua, được đo sau 60 s thử nghiệm, không được vượt quá 1 000 / U trong đó U là điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] với tất cả các mạch tải bị ngắt kết nối.
|
| 641 |
+
Nếu giới hạn dòng điện được cung cấp bởi thiết bị bảo vệ quá dòng không có đặc tính thời gian / dòng điện cụ thể:
|
| 642 |
+
- dòng điện đầu ra vào tải điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, không được vượt quá giới hạn dòng điện sau 60 s thử nghiệm; và
|
| 643 |
+
- dòng điện đầu ra vào tải điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, với thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua, được đo sau 60 s thử nghiệm, không được vượt quá 1 000 / U, trong đó U là điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] với tất cả các mạch tải bị ngắt kết nối.
|
| 644 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 645 |
+
[1] EN 62949:2017, Particular safety requirements for equipment to be connected to information and communication technology networks.
|
| 646 |
+
[2] IEC 60065:2014, Audio, video and similar electronic apparatus - Safety requirements.
|
| 647 |
+
[3] IEC 60364 (all parts), Low-voltage electrical installations.
|
| 648 |
+
[4] IEC TS 60479 (all parts), Effects of current on human beings and livestock.
|
| 649 |
+
[5] IEC TS 60479-1:2005, Effects of current on human beings and livestock - Part 1: General aspects
|
| 650 |
+
[6] IEC 60529, Degrees of protection provided by enclosures (IP code).
|
| 651 |
+
[7] IEC 60536, Classification of electrical and electronic equipment with regard to protection against electric shock.
|
| 652 |
+
[8] IEC 60664-1, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests.
|
| 653 |
+
[9] IEC 60950-1:2005, Information technology equipment - Safety - Part 1; General requirements.
|
| 654 |
+
[10] IEC 62151:2000, Safety of equipment electrically connected to a telecommunication network.
|
| 655 |
+
[11] EN 50491-3:2011, General requirements for Home and Building Electronic Systems (HBES) and Building Automation and Control Systems (BAGS) - Part 3 Electrical safety requirements.
|
| 656 |
+
[12] ITU-T K.11, Principles of protection against overvoltages and overcurrents.
|
vnta/thongtu/20211208_21_2021_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,199 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số: 21/2021/TT-BTTTT ngày 8 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
|
| 2 |
+
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet) như sau:
|
| 4 |
+
1. Bổ sung các khoản 15, 16, 17, 18 tại Điều 2 như sau:
|
| 5 |
+
“15. Thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam).
|
| 6 |
+
16. Tạm ngừng hoạt động tên miền là việc áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngừng hoạt động của tên miền trên Internet hoặc ngăn chặn truy cập tới nguồn thông tin vi phạm trong một khoảng thời gian, phục vụ công tác xử lý vi phạm và công tác quản lý về tài nguyên Internet.
|
| 7 |
+
17. Thu hồi tên miền là việc áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để xóa bỏ quyền sử dụng tên miền của chủ thể, phục vụ công tác xử lý vi phạm và công tác quản lý về tài nguyên Internet.
|
| 8 |
+
18. Giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền là việc áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc thay đổi chủ thể đăng ký sử dụng hoặc thay đổi Nhà đăng ký quản lý tên miền để phục vụ công tác xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp tên miền.”
|
| 9 |
+
2. Bổ sung khoản 6 tại Điều 3 như sau:
|
| 10 |
+
“6. Chủ thể cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 đến 23 tuổi được ưu tiên, hỗ trợ trong đăng ký sử dụng tên miền cấp 3 dưới “.id.vn”. Chủ thể tổ chức là doanh nghiệp mới thành lập, hộ kinh doanh được ưu tiên, hỗ trợ trong đăng ký sử dụng tên miền cấp 3 dưới “.biz.vn”.”
|
| 11 |
+
3. Bổ sung khoản 9, khoản 10 tại Điều 4 như sau:
|
| 12 |
+
“9. Thực hiện nhiệm vụ của Tổ chức quản lý tên miền cấp cao mã quốc gia (Registry) trong cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”.
|
| 13 |
+
10. Thực hiện cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” trong các trường hợp không có sự tham gia của doanh nghiệp làm Nhà đăng ký tên miền “.vn” để đảm bảo quyền lợi của chủ thể và yêu cầu của công tác quản lý, phát triển tên miền “.vn”.”
|
| 14 |
+
4. Sửa đổi tên Chương II như sau:
|
| 15 |
+
“Chương II: ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÊN MIỀN THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA VIỆT NAM”
|
| 16 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
|
| 17 |
+
a) Thay thế cụm từ “không dấu” bằng cụm từ “.vn” tại các khoản 2, 3, 5, 6.
|
| 18 |
+
b) Sửa đổi điểm m khoản 3 như sau:
|
| 19 |
+
“m) NAME.VN dành cho các tổ chức, cá nhân đăng ký theo tên gọi như tên đầy đủ, tên viết tắt, tên thương mại, tên bí danh... của tổ chức, cá nhân;”
|
| 20 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung điểm n và bổ sung các điểm o, p, q tại khoản 3 như sau:
|
| 21 |
+
“n) ID.VN: Dành cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký để sử dụng cho các hình ảnh, sản phẩm, thương hiệu cá nhân trên môi trường mạng;
|
| 22 |
+
o) IO.VN: Dành cho tổ chức, cá nhân đăng ký để sử dụng cho các ứng dụng công nghệ, nền tảng, dịch vụ trên môi trường mạng;
|
| 23 |
+
p) AI.VN: Dành cho tổ chức, cá nhân đăng ký để sử dụng cho các hoạt động, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;
|
| 24 |
+
q) Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.”
|
| 25 |
+
d) Bổ sung, sửa đổi khoản 4 như sau:
|
| 26 |
+
“4. Tên miền cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không có dấu hoặc có dấu và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (hanoi.vn, hànội.vn, haiphong.vn, hảiphòng.vn ...).”
|
| 27 |
+
đ) Bãi bỏ khoản 7.
|
| 28 |
+
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
|
| 29 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 6 như sau:
|
| 30 |
+
“Điều 6. Đăng ký tên miền”
|
| 31 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 32 |
+
“2. Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
|
| 33 |
+
a) Không có các cụm từ xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia hoặc vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
|
| 34 |
+
b) Rõ ràng, nghiêm túc, không gây hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt;
|
| 35 |
+
c) Tổ chức, cá nhân không liên quan không đăng ký sử dụng tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam...);
|
| 36 |
+
d) Tổ chức, cá nhân không liên quan không đăng ký sử dụng các tên miền liên quan đến hoạt động bảo đảm an ninh, quốc phòng, ngoại giao của đất nước;
|
| 37 |
+
đ) Đối với tên miền “.vn” đăng ký: Có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”. Được chứa các ký tự từ a đến z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt và các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền chấp nhận không phân biệt viết hoa hay viết thường. Được chứa dấu gạch nối nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối đi liền nhau trong tên miền. Ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII);
|
| 38 |
+
e) Không vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 23b Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
|
| 39 |
+
g) Không phải là tên miền có các cụm từ dễ gây nhầm lẫn là trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội nếu chủ thể đăng ký sử dụng không phải đối tượng được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định của pháp luật.”
|
| 40 |
+
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 tại Điều 8 như sau:
|
| 41 |
+
“2. Các tổ chức Đảng; các tổ chức chính trị - xã hội quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 13 có trách nhiệm đăng ký, giữ chỗ bảo vệ các tên miền có liên quan được quy định tại khoản 1 Điều này với Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam).”
|
| 42 |
+
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 6, khoản 7 tại Điều 10 như sau:
|
| 43 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
|
| 44 |
+
“3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:
|
| 45 |
+
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký tên miền “.vn”.
|
| 46 |
+
Chủ thể nộp hồ sơ đăng ký tên miền được xác minh thông qua chữ ký số trong hồ sơ đăng ký tên miền hoặc giải pháp công nghệ thu thập, kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo sự đầy đủ, khớp đúng giữa thông tin nhận biết khách hàng và thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử. Nhà đăng ký tên miền “.vn” có trách nhiệm xác thực thông tin chủ thể và đảm bảo sự đầy đủ, tính chính xác của hồ sơ đăng ký sử dụng tên miền.
|
| 47 |
+
Đối với hồ sơ thay đổi thông tin chủ thể, hoàn trả tên miền, phải sử dụng chữ ký số của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền.
|
| 48 |
+
b) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn” hoặc gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong trường hợp không có khả năng sử dụng phương thức trực tuyến.
|
| 49 |
+
Trong trường hợp chủ thể đăng ký tên miền là cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền khi nộp hồ sơ trực tiếp cần xuất trình một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu. Nếu nộp hồ sơ qua đường bưu chính cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên của chủ thể đứng tên đăng ký tên miền.
|
| 50 |
+
c) Các Nhà đăng ký tên miền “.vn” thực hiện sao lưu, chuyển hồ sơ điện tử về Trung tâm Internet Việt Nam và triển khai các biện pháp bảo vệ, dự phòng dữ liệu, hồ sơ phục vụ quản lý tập trung và đảm bảo hồ sơ, dữ liệu tên miền.”
|
| 51 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
|
| 52 |
+
“6. Việc đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền được áp dụng trong các trường hợp sau:
|
| 53 |
+
a) Tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
|
| 54 |
+
b) Sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà dẫn tới sự thay đổi về chủ thể đăng ký sử dụng tên miền;
|
| 55 |
+
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc có hoạt động mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự thay đổi về chủ thể đăng ký sử dụng tên miền;
|
| 56 |
+
d) Cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
|
| 57 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
|
| 58 |
+
“7. Trường hợp đề nghị đổi tên chủ thể theo quy định tại khoản 6 Điều này, ngoài Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, chủ thể nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên miền.”
|
| 59 |
+
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
|
| 60 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 như sau:
|
| 61 |
+
“Điều 11. Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền”
|
| 62 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
|
| 63 |
+
“1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:
|
| 64 |
+
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
|
| 65 |
+
b) Theo quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc khi tiến hành các hoạt động phối hợp với thanh tra các Bộ, ngành khác có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật;
|
| 66 |
+
c) Tên miền “.vn” hết hạn sử dụng theo quy định mà chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện việc nộp phí duy trì tên miền;
|
| 67 |
+
d) Các trường hợp tên miền không xác định được chủ thể đăng ký sử dụng; tên miền có thông tin đăng ký không chính xác; các trường hợp chủ thể đăng ký sử dụng tên miền không phối hợp xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông liên quan đến đăng ký, sử dụng tên miền.”
|
| 68 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 69 |
+
“2. Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này:
|
| 70 |
+
a) Thời gian tạm ngừng hoạt động tên miền được nêu cụ thể trong quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính hoặc trong văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động tên miền của cơ quan có thẩm quyền;
|
| 71 |
+
b) Đối với tên miền “.vn”: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, quyết định của các cơ quan có thẩm quyền, Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; đồng thời yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” gửi văn bản thông báo về việc tạm ngừng tên miền đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Trung tâm Internet Việt Nam có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền;
|
| 72 |
+
c) Đối với tên miền quốc tế: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, quyết định của các cơ quan có thẩm quyền, các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu đồng thời gửi văn bản thông báo về việc tạm ngừng tên miền đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.”
|
| 73 |
+
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
|
| 74 |
+
“3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
|
| 75 |
+
a) Kể từ ngày hết hạn sử dụng, tên miền bị tự động tạm ngừng hoạt động. Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện tạm ngừng hoạt động tên miền trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia.
|
| 76 |
+
b) Trong thời gian 25 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền nộp phí duy trì tên miền theo quy định thì sẽ được tiếp tục sử dụng tên miền đã đăng ký.”
|
| 77 |
+
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
|
| 78 |
+
“4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
|
| 79 |
+
a) Sau 15 ngày kể từ ngày các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, Trung tâm Internet Việt Nam hoặc Nhà đăng ký yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin mà chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện, tên miền bị tạm ngừng hoạt động trong thời gian 30 ngày. Nhà đăng ký gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến chủ thể tên miền trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi tên miền tạm ngừng hoạt động;
|
| 80 |
+
b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền cập nhật, bổ sung hoặc hoàn thiện thông tin, tên miền được gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động.”
|
| 81 |
+
e) Bổ sung khoản 5 như sau:
|
| 82 |
+
“5. Sau thời gian tạm ngừng, Trung tâm Internet Việt Nam, các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam đưa tên miền vào hoạt động trở lại nếu tên miền không thuộc các trường hợp phải thực hiện việc thu hồi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”
|
| 83 |
+
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
|
| 84 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 12 như sau:
|
| 85 |
+
“Điều 12. Thủ tục thu hồi tên miền”
|
| 86 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, đ, e, g khoản 1 như sau:
|
| 87 |
+
“a) Theo văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;”
|
| 88 |
+
“đ) Sau 25 ngày, kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;”
|
| 89 |
+
“e) Tên miền vi phạm nguyên tắc đặt tên quy định tại khoản 2 Điều 6; tên miền vi phạm quy định về bảo vệ tên miền tại Điều 8 hoặc sau 30 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động đối với các trường hợp không xác định được chủ thể đăng ký sử dụng tên miền; tên miền có thông tin đăng ký không chính xác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư này mà chủ thể không bổ sung, cập nhật, hoàn thiện thông tin đăng ký;”
|
| 90 |
+
“g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”
|
| 91 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 92 |
+
“2. Trường hợp nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền của các cơ quan có thẩm quyền như quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 và trường hợp thu hồi tên miền như quy định tại điểm e khoản 1 Điều này:
|
| 93 |
+
a) Đối với tên miền “.vn”: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền, Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện việc ngừng hoạt động và thu hồi tên miền. Nhà đăng ký gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Internet Việt Nam có thông báo thu hồi tên miền;
|
| 94 |
+
b) Đối với tên miền quốc tế: các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phối hợp với tổ chức quản lý đuôi tên miền cấp cao quốc tế thực hiện việc thu hồi tên miền trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, văn bản yêu cầu thu hồi tên miền. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền đồng thời báo cáo lại kết quả thực hiện thu hồi tên miền tới cơ quan yêu cầu thu hồi tên miền.”
|
| 95 |
+
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
|
| 96 |
+
“4. Trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:
|
| 97 |
+
Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện việc ngừng hoạt động, xử lý thu hồi tên miền trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia và thông báo tới các Nhà đăng ký tên miền “.vn” về việc thu hồi tên miền. Các Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo việc thu hồi tên miền cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi tên miền.”
|
| 98 |
+
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
|
| 99 |
+
“5. Trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm thu hồi tên miền “.vn”, nếu các tên miền thu hồi không thuộc các trường hợp vi phạm quy định đăng ký tên miền tại Điều 6 Thông tư này, Trung tâm Internet Việt Nam đưa các tên miền bị thu hồi về trạng thái cho đăng ký tự do.”
|
| 100 |
+
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 tại Điều 13 như sau:
|
| 101 |
+
“1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:
|
| 102 |
+
a) Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được quy định tại các Luật: Tổ chức Quốc hội; Tổ chức Chính phủ; Tổ chức chính quyền địa phương; Tổ chức Tòa án nhân dân; Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và Nghị định của Chính phủ;
|
| 103 |
+
b) Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước nằm trong cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được quy định tại các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.”
|
| 104 |
+
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
|
| 105 |
+
“Điều 14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn”
|
| 106 |
+
1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois tên miền VN) là hệ thống do Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng và quản lý, cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền “.vn”.
|
| 107 |
+
2. Thông tin về tên miền “.vn” trên hệ thống Whois tên miền VN bao gồm:
|
| 108 |
+
a) Tên miền;
|
| 109 |
+
b) Ngày đăng ký, ngày hết hạn;
|
| 110 |
+
c) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên của cá nhân;
|
| 111 |
+
d) Nhà đăng ký quản lý tên miền;
|
| 112 |
+
đ) Thông tin về máy chủ tên miền chuyển giao;
|
| 113 |
+
e) Trạng thái tên miền;
|
| 114 |
+
g) Thông tin khác phục vụ cho công tác quản lý tên miền “.vn”.
|
| 115 |
+
3. Thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet.”
|
| 116 |
+
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 tại Điều 15 như sau:
|
| 117 |
+
“1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền và khi có sự thống nhất của Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. Khi có yêu cầu của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải thực hiện các thủ tục để chuyển đổi nhà đăng ký và không được gây cản trở khi chủ thể đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong thỏa thuận về đăng ký, duy trì tên miền “.vn” với Nhà đăng ký. Trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu chuyển đổi nhà đăng ký tên miền của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải có văn bản trả lời cho chủ thể nêu rõ lý do từ chối.”
|
| 118 |
+
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
|
| 119 |
+
“Điều 16. Quản lý tên miền “.vn” trong quá trình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm
|
| 120 |
+
1. Trung tâm Internet Việt Nam hoặc Nhà đăng ký tên miền “.vn” thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền căn cứ vào văn bản yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
|
| 121 |
+
2. Trong trường hợp có văn bản thống nhất đề nghị giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền của cả hai bên có tranh chấp tên miền, Trung tâm Internet Việt Nam xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
|
| 122 |
+
3. Tên miền giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng không được đổi tên chủ thể, không được chuyển đổi nhà đăng ký, không được chuyển nhượng quyền sử dụng, không được trả lại tên miền.
|
| 123 |
+
4. Trường hợp văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài; bản án, quyết định của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì người được thi hành án (là nguyên đơn trong vụ việc giải quyết tranh chấp) được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày văn bản, quyết định, phán quyết, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.
|
| 124 |
+
Việc xử lý thi hành quyết định của tòa án, trọng tài trong giải quyết tranh chấp tên miền được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.”
|
| 125 |
+
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
|
| 126 |
+
“1. Thời gian thông báo: Sau khi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc tế.”
|
| 127 |
+
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
|
| 128 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
|
| 129 |
+
“1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP (khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6) để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (trong trường hợp được cung cấp dịch vụ Internet) và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP trong các trường hợp sau:
|
| 130 |
+
a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
|
| 131 |
+
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP;
|
| 132 |
+
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP.”
|
| 133 |
+
b) Bãi bỏ điểm c khoản 5.
|
| 134 |
+
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
|
| 135 |
+
“Điều 23. Cấp, phân bổ địa chỉ IP
|
| 136 |
+
1. Đối tượng được đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP:
|
| 137 |
+
a) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này;
|
| 138 |
+
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu được cấp, phân bổ lại địa chỉ IPv4 từ vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi đã được Trung tâm Internet Việt Nam niêm yết đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này;
|
| 139 |
+
c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên chủ thể đăng ký trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
|
| 140 |
+
2. Cách thức thực hiện
|
| 141 |
+
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ dichvucong.mic.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn.
|
| 142 |
+
Trường hợp không có khả năng nộp trực tuyến, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam), địa chỉ: Tòa nhà VNTA đường Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội.
|
| 143 |
+
3. Hồ sơ bao gồm:
|
| 144 |
+
a) Bản khai đăng ký địa chỉ IP theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
|
| 145 |
+
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) quyết định thành lập hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp năm 2014 (trong trường hợp không có Mã số doanh nghiệp);
|
| 146 |
+
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng địa chỉ IP (đối với trường hợp thay đổi tên chủ thể).
|
| 147 |
+
4. Trường hợp đồng thời xin cấp cả địa chỉ IP và số hiệu mạng thì cơ quan, tổ chức, doanh nghi���p chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
|
| 148 |
+
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phí, lệ phí đầy đủ, hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) có trách nhiệm cấp, phân bổ địa chỉ IP cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 10a ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
|
| 149 |
+
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:
|
| 150 |
+
“3. Khi có vùng địa chỉ IPv4 thu hồi hoặc được hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
|
| 151 |
+
a) Trung tâm Internet Việt Nam niêm yết thông tin về vùng địa chỉ IP và thời điểm mở tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ lại vùng địa chỉ IP tại website www.diachiip.vn;
|
| 152 |
+
b) Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này và theo quy trình, thủ tục quy định tại Điều 23 Thông tư này.”
|
| 153 |
+
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
|
| 154 |
+
“1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Trung tâm Internet Việt Nam được quyền đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng trong các trường hợp sau:
|
| 155 |
+
a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
|
| 156 |
+
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng;
|
| 157 |
+
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng.”
|
| 158 |
+
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
|
| 159 |
+
“Điều 26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng
|
| 160 |
+
1. Đối tượng đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng:
|
| 161 |
+
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) được đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này;
|
| 162 |
+
b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) được quyền đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Thông tư này.
|
| 163 |
+
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.
|
| 164 |
+
3. Hồ sơ bao gồm:
|
| 165 |
+
a) Bản khai đăng ký số hiệu mạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
|
| 166 |
+
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng số hiệu mạng (đối với trường hợp thay đổi tên chủ thể).
|
| 167 |
+
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) có trách nhiệm cấp, phân bổ số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 11a ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
|
| 168 |
+
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 6 Điều 28 như sau:
|
| 169 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
|
| 170 |
+
“4. Địa chỉ IP, số hiệu mạng thuộc trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 22 và khoản 4 Điều 25 Thông tư này. Các trường hợp không xác định được chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng do mạo danh đăng ký, thông tin đăng ký không chính xác.”
|
| 171 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
|
| 172 |
+
“6. Đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thực hiện việc thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng; thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Trường hợp địa chỉ IP phải thu hồi thuộc vùng địa chỉ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đã cấp cho khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi vùng địa chỉ đã cấp cho khách hàng.”
|
| 173 |
+
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:
|
| 174 |
+
“5. Chỉ các thành viên địa chỉ có giấy phép cung cấp dịch vụ Internet mới được cấp phát lại địa chỉ IP thuộc vùng IP mà mình đã được phân bổ cho khách hàng sử dụng dịch vụ của thành viên địa chỉ.”
|
| 175 |
+
23. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:
|
| 176 |
+
“Điều 29a. Hệ thống tra cứu thông tin địa chỉ IP, số hiệu mạng (ASN) Việt Nam.
|
| 177 |
+
1. Hệ thống tra cứu thông tin IP, ASN Việt Nam (Whois IP/ASN) là hệ thống do Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng và quản lý, cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về IP, ASN Việt Nam và chủ thể.
|
| 178 |
+
2. Thông tin về IP, ASN Việt Nam trên hệ thống Whois IP/ASN bao gồm:
|
| 179 |
+
a) Địa chỉ IP, ASN;
|
| 180 |
+
b) Tên cơ quan, tổ chức;
|
| 181 |
+
c) Tên mạng của cơ quan, tổ chức;
|
| 182 |
+
d) Trạng thái IP, ASN và các thông tin phục vụ cho quản lý hoạt động của IP/ASN Việt Nam.
|
| 183 |
+
3. Thông tin quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet; Thông tin khác được cung cấp theo nhóm đối tượng cụ thể theo quy định của pháp luật để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng địa chỉ IP, ASN.”
|
| 184 |
+
24. Bổ sung, thay thế một số phụ lục sau đây:
|
| 185 |
+
a) Thay thế Phụ lục 3.
|
| 186 |
+
b) Thay thế Phụ lục 10.
|
| 187 |
+
c) Bổ sung Phụ lục 10a vào sau Phụ lục 10.
|
| 188 |
+
d) Thay thế Phụ lục 11.
|
| 189 |
+
đ) Bổ sung Phụ lục 11a vào sau Phụ lục 11.
|
| 190 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 191 |
+
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2022
|
| 192 |
+
2. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư này, các Nhà đăng ký tên miền “.vn” hoàn tất việc sao lưu, chuyển hồ sơ điện tử về Trung tâm Internet Việt Nam đối với các tên miền “.vn” được đăng ký trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này.
|
| 193 |
+
3. Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
|
| 194 |
+
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
|
| 195 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 196 |
+
Phụ lục 3: Bản khai đăng ký tên miền “.vn”
|
| 197 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT ngày 8 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 198 |
+
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN “.VN”
|
| 199 |
+
(Dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)
|
vnta/thongtu/20211231_27_2021_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,245 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 27/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2014/TT-BTTTT NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BAN HÀNH QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch kho số viễn thông.
|
| 4 |
+
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 3 như sau:
|
| 5 |
+
a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
|
| 6 |
+
“4a) Số thuê bao di động M2M là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được sử dụng để trao đổi thông tin giữa thiết bị với thiết bị hoặc hệ thống thiết bị thông qua việc truyền, nhận dữ liệu giữa các thiết bị có kết nối mạng (không truyền và nhận thoại trừ báo hiệu), không bao gồm thẻ dữ liệu (datacard) và máy tính bảng.”
|
| 7 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
|
| 8 |
+
“6. Số dùng chung là số được dùng chung giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc các vùng đánh số khác nhau để cung cấp cùng một loại dịch vụ cho mục đích phục vụ lợi ích công cộng trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội... của nhà nước, nghiệp vụ điều hành khai thác mạng, dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông. Số dùng chung không được sử dụng cho mục đích kinh doanh.”
|
| 9 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
|
| 10 |
+
“9. Mã, số định tuyến kỹ thuật là tập hợp các chữ số được doanh nghiệp viễn thông sử dụng để định tuyến các cuộc gọi, bản tin hoặc để nhận dạng mạng, phần tử mạng, bao gồm: mã nhận dạng mạng di động (Mobile Network Code - MNC); mã nhận dạng mạng số liệu (Data Network Identification Code - DNIC); mã điểm báo hiệu quốc tế (International Signaling Point Code - ISPC); mã điểm báo hiệu quốc gia (National Signaling Point Code - NSPC); số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng trong mạng viễn thông di động cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng và các mã, số định tuyến kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.”
|
| 11 |
+
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:
|
| 12 |
+
“11. Dịch vụ toàn quốc là dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông được cung cấp trên mạng viễn thông báo đảm cho người sử dụng dịch vụ trên phạm vi toàn quốc khả năng truy nhập để sử dụng dịch vụ với cùng một mã, số. Mã, số sử dụng trong trường hợp này được gọi là mã, số dịch vụ toàn quốc.”
|
| 13 |
+
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
|
| 14 |
+
“14. Dịch vụ gọi tự do (Toll Free Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và có trách nhiệm thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông.”
|
| 15 |
+
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau:
|
| 16 |
+
“15. Dịch vụ gọi giá cao (Premium Service) là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin và yêu cầu người sử dụng dịch vụ phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao ngoài giá cước viễn thông theo quy định.”
|
| 17 |
+
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
|
| 18 |
+
“16. Dịch vụ giải đáp thông tin là dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng nhằm hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội.”
|
| 19 |
+
2. Sửa đổi, bổ sung một số ��iểm, khoản Điều 10 như sau:
|
| 20 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
|
| 21 |
+
“b) Bắt đầu bằng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”
|
| 22 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
|
| 23 |
+
“b) Bắt đầu bằng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo sau là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”
|
| 24 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11 như sau:
|
| 25 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
|
| 26 |
+
“b) Có cấu trúc là 12A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 0 đến 5”
|
| 27 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
|
| 28 |
+
“b) Có cấu trúc là 13A và 17A, trong đó A là chữ số bất kỳ từ 1 đến 5”
|
| 29 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 13 như sau:
|
| 30 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
|
| 31 |
+
“a) Có độ dài 8 hoặc 10 chữ số;”
|
| 32 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
|
| 33 |
+
“b1) Số dịch vụ gọi tự do có độ dài 8 chữ số bắt đầu bằng số 18000 và có cấu trúc 18000BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 18001 và có cấu trúc 18001BCD (B = 0, 1, 2, 5, 7; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18002 và có cấu trúc 18002BCD (B = 0, 1, 2, 4, 6; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18003 và có cấu trúc 18003BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18004 và có cấu trúc 18004BCD (B = 2, 3, 4, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18005 và có cấu trúc 18005BCD (B = 0, 1, 2, 3, 6; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18006 và có cấu trúc 18006BCD (B = 0, 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18007 và có cấu trúc 18007BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18008 và có cấu trúc 18008BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18009 và có cấu trúc 18009BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9)”
|
| 34 |
+
“b2) Số dịch vụ gọi tự do có độ dài 10 chữ số bắt đầu bằng số 18000 và có cấu trúc 18000BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 18001 và có cấu trúc 18001BCDEF (B = 3, 4, 6, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18002 và có cấu trúc 18002BCDEF (B = 3, 5, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18003 và có cấu trúc 18003BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9, C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18004 và có cấu trúc 18004BCDEF (B = 0, 1, 5, 6, 7; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18005 và có cấu trúc 18005BCDEF (B = 4, 5, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18006 và có cấu trúc 18006BCDEF (B = 4; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18007 và có cấu trúc 18007BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18008 và có cấu trúc 18008BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 18009 và có cấu trúc 18009BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9”
|
| 35 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
|
| 36 |
+
“a) Có độ dài 8 hoặc 10 chữ số;”
|
| 37 |
+
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
|
| 38 |
+
“b1) Số dịch vụ gọi giá cao có độ dài 8 chữ số bắt đầu bằng số 19000 và có cấu trúc 19000BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 19001 và có cấu trúc 19001BCD (B = 0, 1, 2, 5, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19002 và có cấu trúc 19002BCD (B = 0, 1, 2, 6, 8; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19003 và có cấu trúc 19003BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19004 và có cấu trúc 19004BCD (B = 3, 4, 5, 6, 7; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19005 và có cấu trúc 19005BCD (B = 0, 1, 2, 3; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19006 và có cấu trúc 19006BCD (B = 0, 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19007 và có cấu trúc 19007BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19008 và có cấu trúc 19008BCD (B = 0, 1, 2, 6, 9; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19009 và có cấu trúc 19009BCD (B = 0, 1, 2, 3, 4; C, D là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9).”
|
| 39 |
+
“b2) Số dịch vụ gọi giá cao có độ dài 10 chữ số bắt đầu bằng số 19000 và có cấu trúc 19000BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng số 19001 và có cấu trúc 19001BCDEF (B = 3, 4, 6; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19002 và có cấu trúc 19002BCDEF (B = 3, 4, 5, 7, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19003 và có cấu trúc 19003BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19004 và có cấu trúc 19004BCDEF (B = 0, 1, 2, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19005 và có cấu trúc 19005BCDEF (B = 4, 5, 6, 7, 8, 9, C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19006 và có cấu trúc 19006BCDEF (B = 3; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19007 và có cấu trúc 19007BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19008 và có cấu trúc 19008BCDEF (B = 3, 4, 5, 7, 8; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9); bắt đầu bằng 19009 và có cấu trúc 19009BCDEF (B = 5, 6, 7, 8, 9; C, D, E, F là chữ số bất kỳ từ 0 đến 9).”
|
| 40 |
+
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
|
| 41 |
+
“b) Bắt đầu bằng các số 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 129, 130, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, và có cấu trúc 102A, 103A, 104A, 105A, 106A, 107A, 108A, 109A, 129A, 130A, 140AB, 141AB, 142AB, 143AB, 144AB, 145AB, 146AB, 147AB, 148AB, 149AB, 150A, 151A, 152A, 153A, 154A, 155A, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”
|
| 42 |
+
e) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
|
| 43 |
+
“c) Số dịch vụ giải đáp thông tin là số dịch vụ nội vùng hoặc số dịch vụ toàn quốc”
|
| 44 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 14 như sau:
|
| 45 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
|
| 46 |
+
“a) Có độ dài 3 hoặc 4 hoặc 5 chữ số”
|
| 47 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
|
| 48 |
+
“b) Số dịch vụ tin nhắn ngắn độ dài 3 chữ số bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc 1AB, 2AB, 3AB, 4AB, 5AB, 6AB, 7AB, 8AB, 9AB, trong đó A, B là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”
|
| 49 |
+
c) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
|
| 50 |
+
“c) Số dịch vụ tin nhắn ngắn độ dài 4, 5 chữ số bắt đầu bằng các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và có cấu trúc: 1ABC, 2ABCD, 3ABCD, 4ABCD, 5ABC, 6ABC, 7ABC, 8ABC, 9ABC, trong đó A, B, C, D là các chữ số bất kỳ từ 0 đến 9.”
|
| 51 |
+
6. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4 tương ứng theo số Phụ lục của Thông tư này.
|
| 52 |
+
Điều 2: Bãi bỏ khoản 10 Điều 10, khoản 2 Điều 11 của Quy hoạch kho số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT.
|
| 53 |
+
Điều 3. Hiệu lực thi hành
|
| 54 |
+
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
|
| 55 |
+
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
|
| 56 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 57 |
+
DANH MỤC PHỤ LỤC
|
| 58 |
+
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
| 59 |
+
Phụ lục 1: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia;
|
| 60 |
+
Phụ lục 2: Bảng quy hoạch số thuê bao;
|
| 61 |
+
Phụ lục 3: Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ;
|
| 62 |
+
Phụ lục 4: Bảng quy hoạch mã, số định tuyến kỹ thuật.
|
| 63 |
+
PHỤ LỤC 1:
|
| 64 |
+
BẢNG QUY HOẠCH MÃ ĐÍCH QUỐC GIA
|
| 65 |
+
Mã:1/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (M2M)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 66 |
+
Mã:10-19/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị (M2M)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 67 |
+
Mã:2/Mục đích sử dụng:Mã vùng (AC)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 68 |
+
Mã:200/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 69 |
+
Mã:201/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 70 |
+
Mã:202/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 71 |
+
Mã:203/Mục đích sử dụng:Quảng Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 72 |
+
Mã:204/Mục đích sử dụng:Bắc Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 73 |
+
Mã:205/Mục đích sử dụng:Lạng Sơn/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 74 |
+
Mã:206/Mục đích sử dụng:Cao Bằng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 75 |
+
Mã:207/Mục đích sử dụng:Tuyên Quang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 76 |
+
Mã:208/Mục đích sử dụng:Thái Nguyên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 77 |
+
Mã:209/Mục đích sử dụng:Bắc Cạn/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 78 |
+
Mã:210/Mục đích sử dụng:Phú Thọ/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 79 |
+
Mã:211/Mục đích sử dụng:Vĩnh Phúc/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 80 |
+
Mã:212/Mục đích sử dụng:Sơn La/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 81 |
+
Mã:213/Mục đích sử dụng:Lai Châu/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 82 |
+
Mã:214/Mục đích sử dụng:Lào Cai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 83 |
+
Mã:215/Mục đích sử dụng:Điện Biên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 84 |
+
Mã:216/Mục đích sử dụng:Yên Bái/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 85 |
+
Mã:217/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 86 |
+
Mã:218/Mục đích sử dụng:Hòa Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 87 |
+
Mã:219/Mục đích sử dụng:Hà Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 88 |
+
Mã:220/Mục đích sử dụng:Hải Dương/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 89 |
+
Mã:221/Mục đích sử dụng:Hưng Yên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 90 |
+
Mã:222/Mục đích sử dụng:Bắc Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 91 |
+
Mã:223/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 92 |
+
Mã:224/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 93 |
+
Mã:225/Mục đích sử dụng:Hải Phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 94 |
+
Mã:226/Mục đích sử dụng:Hà Nam/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 95 |
+
Mã:227/Mục đích sử dụng:Thái Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 96 |
+
Mã:228/Mục đích sử dụng:Nam Định/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 97 |
+
Mã:229/Mục đích sử dụng:Ninh Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 98 |
+
Mã:230/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 99 |
+
Mã:231/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 100 |
+
Mã:232/Mục đích sử dụng:Quảng Bình/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 101 |
+
Mã:233/Mục đích sử dụng:Quảng Trị/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 102 |
+
Mã:234/Mục đích sử dụng:Thừa Thiên - Huế/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 103 |
+
Mã:235/Mục đích sử dụng:Quảng Nam/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 104 |
+
Mã:236/Mục đích sử dụng:Đà Nẵng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 105 |
+
Mã:237/Mục đích sử dụng:Thanh Hóa/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 106 |
+
Mã:238/Mục đích sử dụng:Nghệ An/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 107 |
+
Mã:239/Mục đích sử dụng:Hà Tĩnh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 108 |
+
Mã:24/Mục đích sử dụng:Hà Nội/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 109 |
+
Mã:250/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 110 |
+
Mã:251/Mục đích sử dụng:Đồng Nai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 111 |
+
Mã:252/Mục đích sử dụng:Bình Thuận/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 112 |
+
Mã:253/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 113 |
+
Mã:254/Mục đích sử dụng:Bà Rịa - Vũng Tàu/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 114 |
+
Mã:255/Mục đích sử dụng:Quảng Ngãi/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 115 |
+
Mã:256/Mục đích sử dụng:Bình Định/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 116 |
+
Mã:257/Mục đích sử dụng:Phú Yên/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 117 |
+
Mã:258/Mục đích sử dụng:Khánh Hòa/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 118 |
+
Mã:259/Mục đích sử dụng:Ninh Thuận/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 119 |
+
Mã:260/Mục đích sử dụng:Kon Tum/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 120 |
+
Mã:261/Mục đích sử dụng:Đắk Nông/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 121 |
+
Mã:262/Mục đích sử dụng:Đắk Lắk/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 122 |
+
Mã:263/Mục đích sử dụng:Lâm Đồng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 123 |
+
Mã:264/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 124 |
+
Mã:265/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 125 |
+
Mã:266/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 126 |
+
Mã:267/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 127 |
+
Mã:268/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 128 |
+
M��:269/Mục đích sử dụng:Gia Lai/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 129 |
+
Mã:270/Mục đích sử dụng:Vĩnh Long/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 130 |
+
Mã:271/Mục đích sử dụng:Bình Phước/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 131 |
+
Mã:272/Mục đích sử dụng:Long An/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 132 |
+
Mã:273/Mục đích sử dụng:Tiền Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 133 |
+
Mã:274/Mục đích sử dụng:Bình Dương/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 134 |
+
Mã:275/Mục đích sử dụng:Bến Tre/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 135 |
+
Mã:276/Mục đích sử dụng:Tây Ninh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 136 |
+
Mã:277/Mục đích sử dụng:Đồng Tháp/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 137 |
+
Mã:278/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 138 |
+
Mã:279/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 139 |
+
Mã:28/Mục đích sử dụng:T.P Hồ Chí Minh/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 140 |
+
Mã:290/Mục đích sử dụng:Cà Mau/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 141 |
+
Mã:291/Mục đích sử dụng:Bạc Liêu/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 142 |
+
Mã:292/Mục đích sử dụng:Cần Thơ/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 143 |
+
Mã:293/Mục đích sử dụng:Hậu Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 144 |
+
Mã:294/Mục đích sử dụng:Trà Vinh/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 145 |
+
Mã:295/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:AC mới
|
| 146 |
+
Mã:296/Mục đích sử dụng:An Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 147 |
+
Mã:297/Mục đích sử dụng:Kiên Giang/Độ dài mã:3 chữ số/Chú thích:
|
| 148 |
+
Mã:298/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:/Chú thích:AC mới
|
| 149 |
+
Mã:299/Mục đích sử dụng:Sóc Trăng/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 150 |
+
Mã:3-5/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 151 |
+
Mã:30 - 59/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 152 |
+
Mã:6/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh, dùng riêng, Internet/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 153 |
+
Mã:60-64/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 154 |
+
Mã:65/Mục đích sử dụng:Mã mạng điện thoại Internet/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 155 |
+
Mã:66/Mục đích sử dụng:Mã mạng dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:Đổi mã cũ từ 80 thành 66
|
| 156 |
+
Mã:67/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông cố định vệ tinh/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 157 |
+
Mã:68/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 158 |
+
Mã:69/Mục đích sử dụng:Mã mạng dùng riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 159 |
+
Mã:7-9/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất (H2H)/Độ dài mã:/Chú thích:
|
| 160 |
+
Mã:70-99/Mục đích sử dụng:Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (H2H)/Độ dài mã:2 chữ số/Chú thích:
|
| 161 |
+
PHỤ LỤC 2:
|
| 162 |
+
BẢNG QUY HOẠCH SỐ THUÊ BAO
|
| 163 |
+
Số:0000000 - 9999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người/Độ dài số:7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 164 |
+
Số:00000000 - 99999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao M2M/Độ dài số:8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 165 |
+
Số:2000000(0)- 9999999(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất/Độ dài số:7-8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã vùng
|
| 166 |
+
Số:2000000 - 9999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh/Độ dài số:7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 67
|
| 167 |
+
Số:20000(0)(0) - 99999(9)(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan Đảng, Nhà nước/Độ dài số:5-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 66
|
| 168 |
+
Số:20000(0)(0) - 49999(9)(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng cửa Bộ Công an/Độ dài số:5-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 69
|
| 169 |
+
Số:500000(0) - 999999(9)/Mục đích sử dụng:Số thuê bao mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Quốc Phòng/Độ dài số:6-7 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 69
|
| 170 |
+
Số:10000000 - 99999999/Mục đích sử dụng:Số thuê bao điện thoại Internet/Độ dài số:8 chữ số/Chú thích:Dùng sau mã mạng 65
|
| 171 |
+
PHỤ LỤC 3: BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ DỊCH VỤ
|
| 172 |
+
1. Mạng viễn thông cố định mặt đất
|
| 173 |
+
Mã, số:10000 – 10009/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 174 |
+
Mã, số:100100 - 100116/Mục đích sử dụng:Dự phòng cho dịch vụ đo thử/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 175 |
+
Mã, số:100117/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ báo giờ/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 176 |
+
Mã, số:100118/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ thử chuông/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 177 |
+
Mã, số:100119/Mục đích sử dụng:Dự phòng cho dịch vụ đo/Độ dài mã, số:6 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ đo thử
|
| 178 |
+
Mã, số:10012-10099/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 179 |
+
Mã, số:101/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ đăng ký đàm thoại trong nước qua điện thoại viên/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 180 |
+
Mã, số:1020 – 1099/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc
|
| 181 |
+
Mã, số:110/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ đăng ký đàm thoại quốc tế qua điện thoại viên/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 182 |
+
Mã, số:111/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc
|
| 183 |
+
Mã, số:112/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 184 |
+
Mã, số:113/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi công an/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 185 |
+
Mã, số:114/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cứu hỏa/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc; dịch vụ khẩn cấp
|
| 186 |
+
Mã, số:115/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc; dịch vụ khẩn cấp
|
| 187 |
+
Mã, số:116/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 188 |
+
Mã, số:117-118/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 189 |
+
Mã, số:119/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ báo hỏng số máy điện thoại cố định/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 190 |
+
Mã, số:120-125/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại thanh toán giá cước ở nước ngoài/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 191 |
+
Mã, số:126-128/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 192 |
+
Mã, số:1290 – 1309/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc
|
| 193 |
+
Mã, số:131 – 135/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại VoIP/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 194 |
+
Mã, số:136 – 139/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 195 |
+
Mã, số:14000 – 14999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:5 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc
|
| 196 |
+
Mã, số:1500 – 1559/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ giải đáp thông tin/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:Dịch vụ nội vùng hoặc Dịch vụ toàn quốc
|
| 197 |
+
Mã, số:156 – 160/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 198 |
+
Mã, số:161 – 169/Mục đích sử dụng:Mã nhà khai thác/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 199 |
+
Mã, số:170/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 200 |
+
Mã, số:171-175/Mục đích sử dụng:Mã dịch vụ điện thoại VoIP/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 201 |
+
Mã, số:176-179/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 202 |
+
Mã, số:18000000(00) - 18009999(99)/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tự do/Độ dài mã, số:8 hoặc 10 chữ số/Chú thích:Dịch vụ toàn quốc
|
| 203 |
+
Mã, số:1801-1809/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 204 |
+
Mã, số:181-189/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 205 |
+
Mã, số:19000000(00) - 19009999(99)/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi giá cao/Độ dài mã, số:8 hoặc 10 chữ số/Chú thích:Dịch vụ toàn quốc
|
| 206 |
+
Mã, số:1901 - 1909/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 207 |
+
Mã, số:191 - 199/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 208 |
+
2. Mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 209 |
+
2.1. Tin nhắn ngắn
|
| 210 |
+
Số:111-119/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài số:/Chú thích:
|
| 211 |
+
Số:140-169/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài số:/Chú thích:
|
| 212 |
+
Số:300-399/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài số:/Chú thích:
|
| 213 |
+
Số:400-999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 214 |
+
Số:1000 - 1399/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 215 |
+
Số:1400 - 1409/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:Số dùng chung
|
| 216 |
+
Số:1410-1413/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 217 |
+
Số:1414/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn tra cứu thông tin thuê bao di động/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:Số dùng chung
|
| 218 |
+
Số:1415-1999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 219 |
+
Số:20000 - 49999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:5 chữ số/Chú thích:
|
| 220 |
+
Số:5000 - 5655/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 221 |
+
Số:5656/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn phản ảnh về tin nhắn rác, cuộc gọi rác/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:Số dùng chung
|
| 222 |
+
Số:5657-9999/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ tin nhắn ngắn/Độ dài số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 223 |
+
2.2. Thoại
|
| 224 |
+
Mã, số:100 - 110/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 225 |
+
Mã, số:111/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc
|
| 226 |
+
Mã, số:112/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 227 |
+
Mã, số:113/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi công an/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 228 |
+
Mã, số:114/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cứu hỏa/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 229 |
+
Mã, số:115/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ toàn quốc, dịch vụ khẩn cấp
|
| 230 |
+
Mã, số:116-117/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 231 |
+
Mã, số:118/Mục đích sử dụng:Số dịch vụ trợ giúp thuê bao di động/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung, dịch vụ bắt buộc
|
| 232 |
+
Mã, số:119-199/Mục đích sử dụng:Dự phòng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 233 |
+
PHỤ LỤC 4:
|
| 234 |
+
BẢNG QUY HOẠCH MÃ, SỐ ĐỊNH TUYẾN KỸ THUẬT
|
| 235 |
+
Mã, số:452/Mục đích sử dụng:Mã di động quốc gia/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:
|
| 236 |
+
Mã, số:01-99/Mục đích sử dụng:Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất/Độ dài mã, số:2 chữ số/Chú thích:
|
| 237 |
+
Mã, số:4520-4529/Mục đích sử dụng:Mã nhận dạng mạng số liệu/Độ dài mã, số:4 chữ số/Chú thích:
|
| 238 |
+
Mã, số:4-103-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã, số:/Chú thích:X=0-7
|
| 239 |
+
Mã, số:4-104-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã, số:/Chú thích:X=0-7
|
| 240 |
+
Mã, số:4-205-X/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc tế/Độ dài mã, số:/Chú thích:X=0-7
|
| 241 |
+
Mã, số:00001-16384/Mục đích sử dụng:Mã điểm báo hiệu quốc gia/Độ dài mã, số:/Chú thích:
|
| 242 |
+
Mã, số:100-110/Mục đích sử dụng:Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 243 |
+
Mã, số:120-139/Mục đích sử dụng:Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mật đất công cộng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 244 |
+
Mã, số:170-299/Mục đích sử dụng:Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất
|
| 245 |
+
Mã, số:900/Mục đích sử dụng:Số tin nhắn ngắn sử dụng nội mạng cho nghiệp vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ bao gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác nhưng không cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng di động mặt đất công cộng/Độ dài mã, số:3 chữ số/Chú thích:Số dùng chung; sử dụng trong mạng viễn thông di động mặt đất
|
vnta/thongtu/20211231_30_2021_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,68 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 30/2021/TT-BTTTT, ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
|
| 3 |
+
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT- BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
|
| 4 |
+
1. Bổ sung điểm c khoản 4 Điều 4 như sau:
|
| 5 |
+
“c) Khi thay đổi thông tin về tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Quyết định phân bổ mã, số viễn thông thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản có ghi rõ thông tin về quyết định phân bổ mã, số; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); thông tin quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức) cho Cục Viễn thông.”
|
| 6 |
+
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 7 như sau:
|
| 7 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau
|
| 8 |
+
"b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.”
|
| 9 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
|
| 10 |
+
“a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông vnta.gov.vn) hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn) đến Cục Viễn thông.”
|
| 11 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
|
| 12 |
+
“c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.”
|
| 13 |
+
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 8 như sau:
|
| 14 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
|
| 15 |
+
“b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng đánh số) đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).”
|
| 16 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 17 |
+
“2. Cách thức phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 1.000 số, 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 1.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo) đối với mỗi vùng đánh số.
|
| 18 |
+
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:
|
| 19 |
+
b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).
|
| 20 |
+
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 10 như sau:
|
| 21 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
|
| 22 |
+
“b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người có phát sinh lưu lượng trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người có phát sinh lưu lượng được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).”
|
| 23 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
|
| 24 |
+
"b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
|
| 25 |
+
6. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11 như sau:
|
| 26 |
+
a) Sửa đổi tên Điều 11 như sau:
|
| 27 |
+
“Điều 11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao di động M2M”
|
| 28 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
|
| 29 |
+
"b) Tỷ lệ số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng trên tổng số số thuê bao di động M2M đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).”
|
| 30 |
+
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
|
| 31 |
+
“b) Số thuê bao di động M2M được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
|
| 32 |
+
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 12 như sau:
|
| 33 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
|
| 34 |
+
“2. Cách thức phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số, 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu là 10 số và tối đa là 1.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo)."
|
| 35 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau
|
| 36 |
+
“3. Số dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số dịch vụ gọi giá cao để gọi đi. Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao để gửi và nhận tin nhắn.”
|
| 37 |
+
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như sau:
|
| 38 |
+
“c) Tỷ lệ số thuê bao điện thoại Internet đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ đạt tỷ lệ tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao điện thoại Internet của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).”
|
| 39 |
+
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
|
| 40 |
+
“1. Tiêu chí phân bổ Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất dịch vụ điện thoại. Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP cho các doanh nghiệp chỉ kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.”
|
| 41 |
+
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:
|
| 42 |
+
“1. Tiêu chí phân bổ Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất dịch vụ điện thoại.”
|
| 43 |
+
11. Bổ sung Điều 23a như sau:
|
| 44 |
+
“Điều 23a Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
| 45 |
+
1. Tiêu chí phân bổ:
|
| 46 |
+
a) Mã, số viễn thông trúng đấu giá được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố kết quả trúng đấu giá và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan.
|
| 47 |
+
b) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá.
|
| 48 |
+
c) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người và số thuê bao di động M2M trong trường hợp số thuê bao đó gắn với mã mạng di động trúng đấu giá.
|
| 49 |
+
2. Cách thức phân bổ Mã, số viễn thông trúng đấu giá được phân bổ theo các quy định về phân bổ mã, số viễn thông tại Thông tư này và quy định tại Hồ sơ mời đấu giá.”
|
| 50 |
+
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 25 như sau:
|
| 51 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
|
| 52 |
+
"1. Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được sử dụng số thuê bao viễn thông mà mình đã được phân bổ hoặc đề nghị phân bổ số thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp đó thuê lại. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.”
|
| 53 |
+
b) Bổ sung khoản 5 như sau:
|
| 54 |
+
“5) Tiêu chí phân bổ số thuê bao viễn thông để cho thuê như sau:
|
| 55 |
+
a) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu số thuê bao để cho thuê;
|
| 56 |
+
b) Tỷ lệ số thuê bao hoạt động (có phát sinh lưu lượng đối với thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất) của doanh nghiệp thuê lại trên tổng số số thuê bao đã được phân bổ để cho doanh nghiệp thuê lại thuê đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao để cho thuê được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được thuê gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).”
|
| 57 |
+
c) Bổ sung khoản 6 như sau:
|
| 58 |
+
“6) Số thuê bao viễn thông để cho thuê được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).”
|
| 59 |
+
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 30 như sau:
|
| 60 |
+
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
|
| 61 |
+
“a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành tại Thông tư 25/2015/TT-BTTTT tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số trên nguyên tắc các mã, số được hoàn trả theo khối số là bội số của số lượng mã, số tối thiểu phân bổ tương ứng.”
|
| 62 |
+
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
|
| 63 |
+
"b) Địa chỉ tiếp nhận đơn và trả kết quả Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính (địa chỉ được công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông vnta.gov.vn) hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn).” Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.”
|
| 64 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 65 |
+
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.
|
| 66 |
+
2. Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
|
| 67 |
+
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
|
| 68 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
vnta/thongtu/20220127_14_2022_NĐCP.txt
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
vnta/thongtu/20221028_14_2022_TTBTTTT .txt
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
vnta/thongtu/20221129_20_2022_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,222 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 20/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022 Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất”
|
| 2 |
+
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
|
| 3 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 4 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (QCVN 34:2022/BTTTT).
|
| 5 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 6 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
|
| 7 |
+
2. Thông tư số 08/2019/TT-BTTTT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
|
| 8 |
+
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 9 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 10 |
+
QCVN 34:2022/BTTTT
|
| 11 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 12 |
+
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET
|
| 13 |
+
BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
|
| 14 |
+
National technical regulation
|
| 15 |
+
on quality of fixed land broadband Internet Access Service
|
| 16 |
+
Mục lục
|
| 17 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG 5
|
| 18 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh 5
|
| 19 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng 5
|
| 20 |
+
1.3. Giải thích từ ngữ 5
|
| 21 |
+
1.4. Chữ viết tắt 7
|
| 22 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 7
|
| 23 |
+
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật 7
|
| 24 |
+
2.1.1.Thời gian trễ trung bình 7
|
| 25 |
+
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình 7
|
| 26 |
+
2.1.3. Mức chiếm dụng băng thông 8
|
| 27 |
+
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ 8
|
| 28 |
+
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ 8
|
| 29 |
+
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ 9
|
| 30 |
+
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối 9
|
| 31 |
+
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ 9
|
| 32 |
+
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng 10
|
| 33 |
+
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng 10
|
| 34 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 10
|
| 35 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 10
|
| 36 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 11
|
| 37 |
+
Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu chung về đo kiểm 12
|
| 38 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo 13
|
| 39 |
+
Lời nói đầu
|
| 40 |
+
QCVN 34:2022/BTTTT thay thế QCVN 34:2019/BTTTT.
|
| 41 |
+
QCVN 34:2022BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
|
| 42 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 43 |
+
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET
|
| 44 |
+
BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
|
| 45 |
+
National technical regulation
|
| 46 |
+
on quality of fixed land broadband Internet Access Service
|
| 47 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 48 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 49 |
+
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất),bao gồm:
|
| 50 |
+
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp quang);
|
| 51 |
+
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình).
|
| 52 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 53 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
| 54 |
+
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
|
| 55 |
+
1.3. Giải thích từ ngữ
|
| 56 |
+
1.3.1. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ)
|
| 57 |
+
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam.
|
| 58 |
+
1.3.2. Chất lượng dịch vụ
|
| 59 |
+
Kết quả tổng hợp c��a các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
|
| 60 |
+
1.3.3. Dịch vụ truy nhập Internet
|
| 61 |
+
Dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet.
|
| 62 |
+
1.3.4. Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
|
| 63 |
+
Dịch vụ truy nhập Internet được cung cấp thông qua mạng băng rộng cố định mặt đất dựa trên các công nghệ khác nhau có tốc độ tải xuống tối thiểu là 50 Mbit/s.
|
| 64 |
+
1.3.5. Dịch vụ truy nhập Internet cáp quang
|
| 65 |
+
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất dựa trên họ các công nghệ FTTH/xPON, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao quang, phân phối băng tần tải xuống và băng tần tải lên ngang bằng nhau.
|
| 66 |
+
1.3.6. Dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình
|
| 67 |
+
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thông qua mạng cáp truyền hình dựa trên công nghệ Modem cáp, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao cáp truyền hình, phân phối băng tần tải xuống có thể lớn hơn băng tần tải lên.
|
| 68 |
+
1.3.7. Thời gian trễ
|
| 69 |
+
Khoảng thời gian từ lúc máy nguồn gửi gói tin đến máy đích và nhận được bản tin xác nhận.
|
| 70 |
+
1.3.8. Tải lên (Upload)
|
| 71 |
+
Tải dữ liệu theo hướng từ thiết bị của khách hàng về phía hệ thống thiết bị của DNCCDV.
|
| 72 |
+
1.3.9. Tải xuống (Download)
|
| 73 |
+
Tải dữ liệu theo hướng từ phía hệ thống thiết bị của DNCCDV đến thiết bị của khách hàng.
|
| 74 |
+
1.3.10. Tốc độ tải xuống Vd
|
| 75 |
+
Tốc độ tải xuống của gói dịch vụ được ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
|
| 76 |
+
1.3.11. Tốc độ tải lên Vu
|
| 77 |
+
Tốc độ tải lên của gói dịch vụ được ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
|
| 78 |
+
1.3.12. Sự cố
|
| 79 |
+
Hư hỏng của một hoặc một số phần tử mạng của DNCCDV dẫn đến việc làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.
|
| 80 |
+
1.3.13. Hướng kết nối
|
| 81 |
+
Hướng kết nối Internet từ DNCCDV đến Internet quốc tế, đến trạm trung chuyền Internet (IX), đến trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX), đến các DNCCDV khác, bao gồm cả hướng đi và hướng về.
|
| 82 |
+
1.3.14. Lưu lượng trao đổi cao nhất nhóm 95 %
|
| 83 |
+
Bỏ 5 % mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất và lấy mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất của 95 % mẫu lưu lượng trao đổi còn lại.
|
| 84 |
+
1.3.15. Phương pháp xác định
|
| 85 |
+
Phương pháp xác định là các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được quy định để Cơ quan quản lý nhà nước và DNCCDV áp dụng trong việc đo kiểm chất lượng dịch vụ. Mỗi chỉ tiêu chất lượng được quy định một hay nhiều phương pháp xác định khác nhau. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng dịch vụ được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau quy định tại Quy chuẩn này thì chỉ tiêu chất lượng được đánh giá là phù hợp khi kết quả đánh giá bởi mỗi phương pháp đều phù hợp với mức chỉ tiêu quy định.
|
| 86 |
+
1.3.16. Có sẵn đường dây thuê bao
|
| 87 |
+
Có sẵn đường dây thuê bao là trường hợp DNCCDV có thể cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trên đường dây thuê bao sẵn có thuộc hạ tầng của mình tại địa chỉ cần thiết lập dịch vụ mà khách hàng cung cấp thông tin trong hợp đồng ký với DNCCDV.
|
| 88 |
+
1.4. Chữ viết tắt
|
| 89 |
+
ACK||Acknowledgement||Bản tin xác nhận
|
| 90 |
+
FTTH||Fiber to the Home||Cáp quang đến nhà thuê bao bao
|
| 91 |
+
IX||Internet exchange||Trạm trung chuyển Internet
|
| 92 |
+
SACK||Selective Acknowledgement||Bản tin xác nhận có lựa chọn
|
| 93 |
+
VNIX||Vietnam National Internet exchange||Trạm trung chuyển Internet quốc gia Việt Nam
|
| 94 |
+
xPON||X - Passive Optical Network||Họ các công nghệ trên mạng cáp quang thụ động
|
| 95 |
+
MB||Meg a Byte||Đơn vị tính dung lượng của tệp dữ liệu
|
| 96 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 97 |
+
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
|
| 98 |
+
2.1.1. Thời gian trễ trung bình
|
| 99 |
+
2.1.1.1. Định nghĩa
|
| 100 |
+
Thời gian trễ trung bình là trung bình cộng của các khoảng thời gian trễ.
|
| 101 |
+
2.1.1.2. Chỉ tiêu
|
| 102 |
+
Thời gian trễ trung bình: ≤ 50 ms (áp dụng với kết nối trong nước).
|
| 103 |
+
2.1.1.3. Phương pháp xác định
|
| 104 |
+
Phương pháp mô phỏng. Sử dụng lệnh Ping tới máy chủ phục vụ công tác đo kiểm. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 1000 mẫu. Dung lượng gói tin mẫu là 32 bytes. Yêu cầu chung về đo kiềm được quy định tại Phụ lục A.
|
| 105 |
+
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
|
| 106 |
+
2.1.2.1. Định nghĩa
|
| 107 |
+
Tốc độ tải dữ liệu trung bình gồm: tốc độ tải xuống trung bình (Pd) và tốc độ tải lên trung bình (Pu):
|
| 108 |
+
- Tốc độ tải xuống trung bình (Pd) là tỷ số giữa tổng tốc độ tải xuống trên tổng mẫu đo tải xuống.
|
| 109 |
+
- Tốc độ tải lên trung bình (Pu) là tỷ số giữa tổng tốc độ tải lên trên tổng mẫu đo tải lên.
|
| 110 |
+
Trong đó:
|
| 111 |
+
- Tốc độ tải xuống của từng mẫu đo là tỷ số giữa tổng dung lượng tệp dữ liệu tải xuống trên tổng thời gian tải xuống của mẫu đó.
|
| 112 |
+
- Tốc độ tải lên của từng mẫu đo là tỷ số giữa tổng dung lượng tệp dữ liệu tải lên trên tổng thời gian tải lên của mẫu đó.
|
| 113 |
+
2.1.2.2. Chỉ tiêu
|
| 114 |
+
• Pd ≥ 0,8 Vd.
|
| 115 |
+
• Pu ≥ 0,8 Vu.
|
| 116 |
+
2.1.2.3. Phương pháp xác định
|
| 117 |
+
Phương pháp mô phỏng. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 1000 mẫu đo tải tệp (file) dữ liệu vào các giờ khác nhau trong ngày với mỗi loại tải lên, tải xuống máy chủ phục vụ công tác đo kiểm. Dung lượng của tệp dữ liệu (MB) dùng để thực hiện mẫu đo tối thiểu bằng hai lần giá trị tốc độ tải tối đa (Mbit/s) của gói dịch vụ được đo kiểm. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ một đầu cuối tối thiểu là 30s. Phương pháp xác định này áp dụng cho từng gói dịch vụ của DNCCDV. Yêu cầu chung về đo kiểm được quy định tại phụ lục A của quy chuẩn này.
|
| 118 |
+
2.1.3. Mức chiếm dụng băng thông
|
| 119 |
+
2.1.3.1. Định nghĩa
|
| 120 |
+
Mức chiếm dụng băng thông là tỷ lệ (%) giữa lượng dữ liệu trao đổi cao nhất trong nhóm 95% trên đường truyền trong một đơn vị thời gian và tốc độ tối đa của đường truyền (tính bằng Mbit/s). Mức chiếm dụng băng thông được xác định cho từng hướng kết nối. Mức chiếm dụng băng thông của một hướng kết nối được xác định trên cơ sở tổng dung lượng trao đổi cao nhất trong nhóm 95% của tất cả đường truyền trong cùng một hướng kết nối đó.
|
| 121 |
+
2.1.3.2. Chỉ tiêu
|
| 122 |
+
Mức chiếm dụng băng thông của hướng kết nối từ DNCCDV đến Internet quốc tế: ≤ 95 %.
|
| 123 |
+
Mức chiếm dụng băng thông của các hướng kết nối khác: ≤ 90 %.
|
| 124 |
+
2.1.3.3. Phương pháp xác định
|
| 125 |
+
Phương pháp giám sát. Giám sát lưu lượng tất cả các hướng kết nối từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp, thời gian mỗi mẫu giám sát là 5 min.
|
| 126 |
+
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
|
| 127 |
+
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
|
| 128 |
+
2.2.1.1. Định nghĩa
|
| 129 |
+
Độ khả dụng của dịch vụ (D) là tỷ lệ thời gian trong đó DNCCDV sẵn sàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
|
| 130 |
+
Trong đó:
|
| 131 |
+
Tr : Thời gian xác định độ khả dụng của dịch vụ.
|
| 132 |
+
Tf : Thời gian sự cố thuộc trách nhiệm của DNCCDV được tính theo công thức:
|
| 133 |
+
N: Tổng số lần xảy ra sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng
|
| 134 |
+
Ri: Tổng số thuê bao Internet cố định băng rộng tại thời điềm xảy ra sự cố thứ i
|
| 135 |
+
ri. Số thuê bao Internet bị ảnh hưởng trong sự cố thứ i
|
| 136 |
+
ti: Thời gian sự cố thứ i
|
| 137 |
+
2.2.1.2. Chỉ tiêu
|
| 138 |
+
Độ khả dụng của dịch vụ ≥ 99,5%.
|
| 139 |
+
2.2.1.3. Phương pháp xác định
|
| 140 |
+
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng. Thời gian xác định độ khả dụng tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
|
| 141 |
+
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
|
| 142 |
+
2.2.2.1. Định nghĩa
|
| 143 |
+
Thời gian thiết lập dịch vụ (E) là khoảng thời gian được tính từ lúc DNCCDV ký hợp đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất với khách hàng và thống nhất với khách hàng về thời gian lắp đặt, thiết lập dịch vụ cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ.
|
| 144 |
+
Nếu DNCCDV không thể ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thì trong vòng 3 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng, DNCCDV phải có văn bản thông báo cho khách hàng về việc từ chối ký kết hợp đồng dịch vụ và nêu rõ lý do từ chối.
|
| 145 |
+
2.2.2.2. Chỉ tiêu
|
| 146 |
+
Trường hợp đã có sẵn đường dây thuê bao: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có E ≤ 4 ngày.
|
| 147 |
+
Trường hợp chưa có sẵn đường dây thuê bao:
|
| 148 |
+
- Nội thành, thị xã: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có E ≤ 7 ngày.
|
| 149 |
+
- Thị trấn, xã: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có E ≤ 9 ngày.
|
| 150 |
+
2.2.2.3. Phương pháp xác định
|
| 151 |
+
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ yêu cầu thiết lập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của DNCCDV trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
|
| 152 |
+
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
|
| 153 |
+
2.2.3.1. Định nghĩa
|
| 154 |
+
Thời gian khắc phục mất kết nối (R) được tính từ lúc DNCCDV nhận được thông báo về việc mất kết nối Internet từ phía khách hàng hoặc từ hệ thống thiết bị của doanh nghiệp đến lúc kết nối được khôi phục.
|
| 155 |
+
2.2.3.2.Chỉ tiêu
|
| 156 |
+
- Nội thành, thị xã: ≥ 95 % số lần mất kết nối có R ≤ 36 h.
|
| 157 |
+
- Thị trấn, xã: ≥ 95 % số lần mất kết nối có R ≤ 72 h.
|
| 158 |
+
2.2.3.3. Phương pháp xác định
|
| 159 |
+
Phương pháp thống kê. Thống kê đầy đủ số liệu khắc phục mất kết nối trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
|
| 160 |
+
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
|
| 161 |
+
2.2.4.1. Định nghĩa
|
| 162 |
+
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ là sự không hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ được báo cho DNCCDV bằng văn bản.
|
| 163 |
+
2.2.4.2. Chỉ tiêu
|
| 164 |
+
Số khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ (K): ≤ 0,25 khiếu nại/100 thuê bao/3 tháng.
|
| 165 |
+
2.2.4.3. Phương pháp xác định
|
| 166 |
+
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ số khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian 3 tháng liên tiếp.
|
| 167 |
+
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
|
| 168 |
+
2.2.5.1. Định nghĩa
|
| 169 |
+
Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn bản của DNCCDV thông báo cho khách hàng có đơn, thư khiếu nại về việc tiếp nhận và xem xét giải quyết khiếu nại.
|
| 170 |
+
2.2.5.2. Chỉ tiêu
|
| 171 |
+
DNCCDV phải có văn bản hồi âm cho 100% khách hàng khiếu nại trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
|
| 172 |
+
2.2.5.3. Phương pháp xác định
|
| 173 |
+
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ văn bản, hồi âm cho khách hàng khiếu nại về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
|
| 174 |
+
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
|
| 175 |
+
2.2.6.1. Định nghĩa
|
| 176 |
+
Dịch vụ trợ giúp khách hàng là dịch vụ giải đáp thắc mắc, tư vấn, hướng dẫn sử dụng, tiếp nhận yêu cầu, cung cấp thông tin cho khách hàng về dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 177 |
+
2.2.6.2. Chỉ tiêu
|
| 178 |
+
- Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại là 24h trong ngày.
|
| 179 |
+
- Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60s ≥ 80%.
|
| 180 |
+
2.2.6.3. Phương pháp xác định
|
| 181 |
+
- Phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công. Thực hiện mô phỏng hoặc gọi nhân công tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng, số cuộc gọi thử tối thiểu là 250 cuộc gọi vào các giờ khác nhau trong ngày.
|
| 182 |
+
- Phương pháp giám sát. Thực hiện giám sát tất cả các cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng bằng thiết bị hoặc bằng tính năng sẵn có của mạng, số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc gọi trong 7 ngày liên tiếp.
|
| 183 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 184 |
+
3.1. Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc phạm vi quy định tại 1.1 phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.
|
| 185 |
+
3.2. Phương tiện đo, thiết bị đo: tuân thủ quy định của pháp luật đo lường.
|
| 186 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
|
| 187 |
+
4.1. Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất phù hợp với Quy chuẩn này, thực hiện công bố chất lượng dịch vụ và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 188 |
+
4.2. Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải nêu rõ các giá trị Vd, Vu đối với từng gói dịch vụ cụ thể trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
|
| 189 |
+
4.3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng máy chủ để đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn này.
|
| 190 |
+
4.4. Trách nhiệm cụ thể của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông của Bộ Thông tin và Truyen thông.
|
| 191 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 192 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo Quy chuẩn này.
|
| 193 |
+
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 194 |
+
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
|
| 195 |
+
Phụ lục A(Quy định)
|
| 196 |
+
Yêu cầu chung về đo kiểm
|
| 197 |
+
A.1. Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm
|
| 198 |
+
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm phải là máy chủ chuyên dụng phục vụ công tác đo kiểm, không sử dụng chung với mục đích thương mại.
|
| 199 |
+
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm được nhận dạng bằng địa chỉ IP chứ không phải bằng địa chỉ tên miền đầy đủ.
|
| 200 |
+
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm được kết nối tới mạng Internet bằng đường truyền có băng thông phải lớn hơn hoặc bằng tổng lưu lượng các hướng đo.
|
| 201 |
+
- Thiết lập giao thức điều khiển truyền tải (TCP) của máy chủ phục vụ công tác đo kiểm phải thỏa mãn tối thiểu các yêu cầu sau:
|
| 202 |
+
+ Kích cỡ đoạn lớn nhất nằm trong khoảng 1380 bytes - 1460 bytes (Maximum Segment Size between 1380 Bytes and 1460 Bytes);
|
| 203 |
+
+ Kích cỡ cửa số TCP Rx > 4096 bytes (TCP RX Window Size > 4096 Bytes);
|
| 204 |
+
+ Cho phép SACK (SACK enabled):
|
| 205 |
+
+ Cho phép truyền lại nhanh TCP (TCP Fast Retransmit):
|
| 206 |
+
+ Cho phép khôi phục nhanh TCP (TCP Fast Recovery enabled);
|
| 207 |
+
+ Cho phép trễ ACK (200 ms) (Delayed ACK enabled).
|
| 208 |
+
A.2. Yêu cầu về số lượng điểm đo
|
| 209 |
+
- Trong khu vực có ít hơn 50.000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 01 điểm đo;
|
| 210 |
+
- Trong khu vực có từ 50 000 đến 100 000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 02 điểm đo;
|
| 211 |
+
- Trong khu vực có từ 100 000 đến 200 000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 03 điểm đo.;
|
| 212 |
+
- Trong khu vực có từ 200 000 đến 400 000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 04 điểm đo;
|
| 213 |
+
- Trong khu vực có nhiều hơn 400 000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 05 điểm đo.
|
| 214 |
+
A.3. Tệp dữ liệu mẫu
|
| 215 |
+
Tệp dữ liệu (MB) dùng để thực hiện mẫu đo phải ở dạng nén.
|
| 216 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 217 |
+
[1] QCVN34:2019/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
|
| 218 |
+
[2] ITU-T Recommendation G.1000 (2001), Communications quality of service: A framework and definitions.
|
| 219 |
+
[3] ITU-T Recommendation G.1010 (2001), End - User multimedia QoS categories .
|
| 220 |
+
[1] ETSI EG 202 057-4 V1.2.1(2008), Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 4: Internet access.
|
| 221 |
+
[4] ITU-T Y. 1545.1 (2017) “Framework for monitoring the quality of service of IP network services”.
|
| 222 |
+
[5] ITU-T Q.3960 (2016) “Framework of Internet related performance measurements”.
|
vnta/thongtu/20221129_21_2022_TTBTTTT.txt
ADDED
|
@@ -0,0 +1,422 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
THÔNG TƯ Số 21/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022 Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng”
|
| 2 |
+
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
|
| 3 |
+
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (QCVN 8:2022/BTTTT).
|
| 4 |
+
Điều 2. Hiệu lực thi hành
|
| 5 |
+
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
|
| 6 |
+
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng, Ký hiệu QCVN 8:2010/BTTTT quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
|
| 7 |
+
Điều 3. Giấy chứng nhận kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực nêu tại giấy chứng nhận kiểm định.
|
| 8 |
+
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| 9 |
+
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
|
| 10 |
+
QCVN 8:2022/BTTTT
|
| 11 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 12 |
+
VỀ PHƠI NHIỄM TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA CÁC TRẠM GỐC
|
| 13 |
+
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
|
| 14 |
+
National technical regulation
|
| 15 |
+
on electromagnetic exposure from public land mobile base stations
|
| 16 |
+
Mục lục
|
| 17 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG 5
|
| 18 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh 5
|
| 19 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng 5
|
| 20 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn 5
|
| 21 |
+
1.4. Chữ viết tắt 5
|
| 22 |
+
1.5. Giải thích từ ngữ 5
|
| 23 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 9
|
| 24 |
+
2.1. Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp 9
|
| 25 |
+
2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng 9
|
| 26 |
+
2.2.1. Mô tả phương pháp 9
|
| 27 |
+
2.2.2. Đánh giá toàn diện tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng 10
|
| 28 |
+
2.3. Phương pháp xác định các vùng 12
|
| 29 |
+
2.3.1. Vùng tuân thủ 12
|
| 30 |
+
2.3.2. Vùng thâm nhập 14
|
| 31 |
+
2.3.3. Vùng liên quan 14
|
| 32 |
+
2.3.4. Vùng đo (DI) 16
|
| 33 |
+
2.4. Phương pháp đo 17
|
| 34 |
+
2.4.1. Yêu cầu chung 17
|
| 35 |
+
2.4.2. Yêu cầu về thiết bị đo 17
|
| 36 |
+
2.4.3. Đo băng thông rộng 18
|
| 37 |
+
2.4.4. Đo chọn tần 19
|
| 38 |
+
2.4.5. Xác định giá trị tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng của EUT ( ) 20
|
| 39 |
+
2.5. Đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng 20
|
| 40 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 20
|
| 41 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 21
|
| 42 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 21
|
| 43 |
+
Phụ lục A (Tham khảo) Xác định vùng tuân thủ 22
|
| 44 |
+
Phụ lục B (Tham khảo) Xác định đường biên của vùng liên quan 25
|
| 45 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo 28
|
| 46 |
+
Lời nói đầu
|
| 47 |
+
QCVN 8:2022/BTTTT thay thế QCVN 8:2010/BTTTT.
|
| 48 |
+
Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 8:2022/BTTTT được xây dựng dựa trên cơ sở IEC 62232:2017, ITU-T K.100 (07/2019), ITU-T K.52 (01/2018), TCVN 3718-1:2005 và ICNIRP Guidelines “Guidelines for limiting exposure to electromagnetic fields (100 KHz to 300 GHz).
|
| 49 |
+
QCVN 8:2022/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 21/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
|
| 50 |
+
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
|
| 51 |
+
VỀ PHƠI NHIỄM TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA CÁC TRẠM GỐC ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
|
| 52 |
+
National technical regulation
|
| 53 |
+
on electromagnetic exposure from public land mobile base stations
|
| 54 |
+
1. QUY ĐỊNH CHUNG
|
| 55 |
+
1.1. Phạm vi điều chỉnh
|
| 56 |
+
Quy chuẩn này áp dụng cho các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng có ăng ten lắp đặt ngoài trời, hoạt động trong dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz.
|
| 57 |
+
1.2. Đối tượng áp dụng
|
| 58 |
+
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trạm gốc điện thoại di động hoạt động phát tín hiệu thông tin di động trên lãnh thổ Việt Nam.
|
| 59 |
+
1.3. Tài liệu viện dẫn
|
| 60 |
+
IEC 62232:2017 “Determination of RF field strength, power density and SAR in the vicinity of radiocommunication base stations for the purpose of evaluating human exposure”.
|
| 61 |
+
1.4. Chữ viết tắt
|
| 62 |
+
E||Cường độ trường điện Vôn trên mét (V/m)
|
| 63 |
+
H||Cường độ trường từ Ampe trên mét (A/m)
|
| 64 |
+
S||Mật độ công suất Oát trên mét vuông (W/m2)
|
| 65 |
+
Tần số||Héc (Hz)
|
| 66 |
+
SAR Mức hấp thụ riêng||Oát trên kilôgam (W/kg)
|
| 67 |
+
Bước sóng||Mét (m)
|
| 68 |
+
Vận tốc ánh sáng trong chân không||2,997 x 108 m/s
|
| 69 |
+
Trở kháng không gian tự do||120 πΩ (~ 377 Ω)
|
| 70 |
+
1.5. Giải thích từ ngữ
|
| 71 |
+
1.5.1. Ăng ten (antenna)
|
| 72 |
+
Thiết bị thực hiện việc chuyển đổi năng lượng giữa sóng được dẫn hướng (ví dụ trong cáp đồng trục) và sóng trong môi trường không gian tự do, hoặc/và ngược lại. Ăng ten có thể được sử dụng để phát hoặc/và thu tín hiệu vô tuyến;
|
| 73 |
+
Trong Quy chuẩn này, nếu không có quy định cụ thể, thuật ngữ ăng ten được dùng để chỉ ăng ten phát.
|
| 74 |
+
1.5.2. Máy phát (transmitter)
|
| 75 |
+
Thiết bị phát ra tần số vô tuyến điện và được nối với ăng ten cho mục đích truyền thông tin.
|
| 76 |
+
1.5.3. Trạm gốc (Base Station - BS)
|
| 77 |
+
Thiết bị cố định sử dụng để truyền sóng vô tuyến được sử dụng trong mạng di động mặt đất công cộng. Trong phạm vi của Quy chuẩn này, thuật ngữ trạm gốc bao gồm các máy phát vô tuyến và ăng ten đi kèm.
|
| 78 |
+
1.5.4. Thiết bị cần đo kiểm (Equipment Under Test – EUT)
|
| 79 |
+
Trạm gốc cần phải đo theo phương pháp đo quy định trong Quy chuẩn này.
|
| 80 |
+
1.5.5. Nguồn liên quan (Relevant Source - RS)
|
| 81 |
+
Nguồn bức xạ vô tuyến trong dải tần từ 100 KHz đến 6 GHz có tỷ lệ phơi nhiễm lớn hơn 0,05 tại một điểm đo (PI) xác định.
|
| 82 |
+
1.5.6. Tính đẳng hướng (isotropy)
|
| 83 |
+
Đặc tính vật lý không thay đổi trong mọi hướng.
|
| 84 |
+
1.5.7. Ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang (horizontaly omnidirectional antenna)
|
| 85 |
+
Loại ăng ten bức xạ vô tuyến điện có công suất bằng nhau theo mọi hướng trong mặt phẳng ngang.
|
| 86 |
+
1.5.8. Ăng ten định hướng (directivity antenna):
|
| 87 |
+
Loại ăng ten bức xạ vô tuyến điện theo một hướng nhất định.
|
| 88 |
+
1.5.9. Ăng ten thông minh (smart antenna)
|
| 89 |
+
Loại ăng ten phát ra chùm tia hẹp đồng thời hướng đến người dùng cá nhân để tối ưu hóa thông tin liên lạc có điều chỉnh định hướng bức xạ công suất tức thời cho từng kênh truyền thông riêng lẻ. Ăng ten thông minh gồm ăng ten đơn lẻ (MIMO) hoặc ăng ten tích hợp nhiều phần tử phát xạ trên một bề mặt bức xạ (mMIMO).
|
| 90 |
+
1.5.10. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (Equivalent Isotropic Radiated Power - EIRP)
|
| 91 |
+
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình theo thời gian được xác định bởi công thức:
|
| 92 |
+
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương danh định được xác định bởi công thức: Hoặc Trong đó:
|
| 93 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình, đơn vị oát;
|
| 94 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương danh định, đơn vị oát;
|
| 95 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương danh định, đơn vị đề xi ben;
|
| 96 |
+
- (W): tổng công suất đầu ra của các máy phát, đơn vị oát;
|
| 97 |
+
- (dBm): tổng công suất đầu ra của các máy phát theo đơn vị đề xi ben;
|
| 98 |
+
- (dB): tổng suy hao từ các máy phát đến ăng ten (ví dụ do combiner, feeder…);
|
| 99 |
+
- (dBi): độ tăng ích cực đại của ăng ten tương ứng với ăng ten đẳng hướng;
|
| 100 |
+
- Hệ số phát xạ trung bình theo thời gian.
|
| 101 |
+
Đối với trạm gốc sử dụng ăng ten bức xạ thông thường .
|
| 102 |
+
Đối với trạm gốc sử dụng ăng ten bức xạ thông minh = 0,233.
|
| 103 |
+
1.5.11. Cường độ trường điện (electric field strength - E)
|
| 104 |
+
Độ lớn của véc tơ trường tại một điểm, xác định bằng lực trên một đơn vị điện tích chia cho điện tích đó:
|
| 105 |
+
Cường độ trường điện có đơn vị là V/m.
|
| 106 |
+
1.5.12. Cường độ trường từ (magnetic field strength - H)
|
| 107 |
+
Độ lớn của véc tơ trường tại một điểm gây ra bởi lực tĩnh điện lên điện tích chuyển động với vận tốc :
|
| 108 |
+
Cường độ trường từ có đơn vị là A/m.
|
| 109 |
+
1.5.13. Điểm đo (Point of Investigation - PI)
|
| 110 |
+
Vị trí nằm trong vùng đo (DI) nơi thực hiện đo các giá trị trường điện E, trường từ H hoặc mật độ công suất S.
|
| 111 |
+
1.5.14. Điểm tham chiếu (Reference Point - RP)
|
| 112 |
+
Đối với ăng ten dạng tấm thì điểm tham chiếu là tâm của tấm phản xạ sau (rear reflector). Đối với ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang thì điểm tham chiếu là tâm của ăng ten.
|
| 113 |
+
1.5.15. Đường biên tuân thủ (Compliance Boundary - CB)
|
| 114 |
+
Đường biên tuân thủ của EUT là đường biên giới hạn xung quanh ăng ten phát của EUT mà bên ngoài đường biên đó mức phơi nhiễm do EUT gây ra nhỏ hơn mức phơi nhiễm giới hạn cho phép (không tính đến ảnh hưởng của các nguồn bức xạ khác).
|
| 115 |
+
Vùng tuân thủ của EUT là vùng thể tích được bao bởi đường biên tuân thủ, là vùng mà người dân không được tiếp cận.
|
| 116 |
+
1.5.16. Vùng liên quan (Relevant domain - RD)
|
| 117 |
+
Vùng xung quanh ăng ten, trong đó tỷ lệ phơi nhiễm do ăng ten đó gây nên lớn hơn 0,05.
|
| 118 |
+
1.5.17. Vùng thâm nhập (Public Access - PA)
|
| 119 |
+
Nơi có thể diễn ra các hoạt động đi lại, sinh hoạt trong điều kiện bình thường của người dân.
|
| 120 |
+
1.5.18. Vùng đo (Domain of Investigation - DI)
|
| 121 |
+
Phân vùng của vùng liên quan nơi người dân có thể tiếp cận khi trạm gốc đã được đưa vào hoạt động.
|
| 122 |
+
1.5.19. Mật độ công suất (power density - S)
|
| 123 |
+
Công suất bức xạ tới vuông góc với một bề mặt, chia cho diện tích bề mặt đó. Mật độ công suất có đơn vị là W/m2.
|
| 124 |
+
1.5.20. Mật độ công suất sóng phẳng tương đương (equivalent plane wave power density)
|
| 125 |
+
Công suất trên một đơn vị diện tích được chuẩn hóa theo phương lan truyền của sóng phẳng trong không gian tự do được biểu diễn bởi:
|
| 126 |
+
1.5.21. Mức giới hạn phơi nhiễm (exposure level)
|
| 127 |
+
Mức giới hạn phơi nhiễm được dùng để so sánh với các giá trị phơi nhiễm. Trong dải tần từ 100 KHz đến 6 GHz, các mức giới hạn phơi nhiễm có thể là giá trị cường độ trường điện, cường độ trường từ hoặc mật độ công suất.
|
| 128 |
+
1.5.22. Mức hấp thụ riêng (Specific Absorption Rate - SAR)
|
| 129 |
+
Mức theo thời gian mà năng lượng RF truyền vào một đơn vị khối lượng sinh học, biểu thị bằng Oát trên kilôgam (W/kg).
|
| 130 |
+
1.5.23. Phơi nhiễm (exposure)
|
| 131 |
+
Hiện tượng xuất hiện khi con người bị đặt trong trường RF hoặc dòng điện tiếp xúc.
|
| 132 |
+
1.5.24. Phơi nhiễm không do nghề nghiệp (non-occupational exposure)
|
| 133 |
+
Phơi nhiễm không do nghề nghiệp là phơi nhiễm của con người, không phải do trong khi làm việc hoặc do công việc.
|
| 134 |
+
1.5.25. Trở kháng không gian tự do (intrinsic impedance of free space)
|
| 135 |
+
Tỷ số giữa cường độ trường điện với cường độ trường từ của sóng điện từ lan truyền trong không gian. Trở kháng đặc tính của sóng phẳng trong không gian tự do (trở kháng không gian tự do) xấp xỉ bằng (hay ).
|
| 136 |
+
1.5.26. Tỷ lệ phơi nhiễm (Exposure Ratio)
|
| 137 |
+
Thông số được đánh giá tại một vị trí xác định cho mỗi tần số hoạt động của nguồn phát vô tuyến, được biểu diễn bằng tỷ số giữa mật độ công suất sóng phẳng tương đương so với mức giới hạn phơi nhiễm tương ứng.
|
| 138 |
+
Trong dải tần từ 100 KHz đến 6 GHz:
|
| 139 |
+
Trong đó:
|
| 140 |
+
- : tỷ lệ phơi nhiễm tại mỗi tần số hoạt động của nguồn;
|
| 141 |
+
- : tần số hoạt động của nguồn;
|
| 142 |
+
- : mật độ công suất sóng phẳng tương đương đo được tại tần số của nguồn;
|
| 143 |
+
- : mức giới hạn phơi nhiễm dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương tại tần số ;
|
| 144 |
+
- : cường độ trường điện đo được tại tần số của nguồn;
|
| 145 |
+
- : mức giới hạn phơi nhiễm dẫn xuất dưới dạng cường độ trường điện tại tần số .
|
| 146 |
+
1.5.27. Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng (Total Exposure Ratio - TER)
|
| 147 |
+
Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng của riêng EUT là giá trị lớn nhất của tổng các giá trị phơi nhiễm của EUT không tính đến các nguồn phơi nhiễm liên quan.
|
| 148 |
+
Đối với EUT đa băng tần (N băng tần):
|
| 149 |
+
Giá trị lớn nhất của tổng các giá trị phơi nhiễm của EUT và tất cả các nguồn liên quan trong dải tần từ 100 KHz đến 6 GHz:
|
| 150 |
+
Trong đó:
|
| 151 |
+
- : tỷ lệ phơi nhiễm của băng tần i;
|
| 152 |
+
- : tỷ lệ phơi nhiễm của EUT;
|
| 153 |
+
- : tỷ lệ phơi nhiễm của tất cả các nguồn liên quan.
|
| 154 |
+
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
|
| 155 |
+
2.1. Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp
|
| 156 |
+
Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp đối với dải tần của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng phải tuân thủ Bảng 1 như sau:
|
| 157 |
+
Bảng 1 - Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp
|
| 158 |
+
|
| 159 |
+
Dải tần Cường độ trường điện (V/m) Cường độ trường từ (A/m) Mật độ công suất sóng phẳng tương đương (W/m2)
|
| 160 |
+
100 kHz - 1 MHz 87 0,23/ f0,5 -
|
| 161 |
+
1 MHz – 10 MHz 87/ f0,5 0,23/ f0,5 -
|
| 162 |
+
10 MHz – 6 GHz 27,5 0,073 2
|
| 163 |
+
2.2. Phương pháp xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
|
| 164 |
+
Mục này quy định phương pháp xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng trong các khu vực liên quan nơi người dân có thể tiếp cận.
|
| 165 |
+
2.2.1. Mô tả phương pháp
|
| 166 |
+
Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được xác định theo lưu đồ Hình 1.
|
| 167 |
+
Chu trình trong Hình 1 được thực hiện theo 3 bước như sau nhằm xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng:
|
| 168 |
+
- Bước 1: xác định vùng tuân thủ của trạm gốc theo 2.3.1. Nếu người dân có thể tiếp cận không gian trong đường biên tuân thủ (vùng tuân thủ) thì tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng sẽ lớn hơn 1;
|
| 169 |
+
- Bước 2: xác định vùng liên quan và vùng đo theo 2.3.3 và 2.3.4. Nếu người dân không có khả năng tiếp cận vào vùng liên quan, nghĩa là không tồn tại vùng đo, thì tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 1;
|
| 170 |
+
- Bước 3: xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng trong vùng đo theo 2.2.2.
|
| 171 |
+
Hình 1 - Lưu đồ đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
|
| 172 |
+
2.2.2. Đánh giá toàn diện tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
|
| 173 |
+
Việc đánh giá toàn diện tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng nhằm xác định tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng lớn nhất trong các khu vực đánh giá nơi mà người dân có thể tiếp cận (nghĩa là vùng đo).
|
| 174 |
+
Nếu nhà khai thác thiết lập ranh giới của khu vực cấm nhằm ngăn sự tiếp cận của người dân tới khu vực xung quanh EUT và/hoặc các nguồn liên quan thì việc đánh giá phải được thực hiện tại các điểm đo (PI) nằm sát với các ranh giới này (xem Hình 2).
|
| 175 |
+
Hình 2 - Ranh giới vật lý của khu vực cấm nằm trong vùng đo
|
| 176 |
+
Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được xác định tại các điểm đo (PI, xem 1.5.26) bằng phương pháp mô tả trong 2.4 và 2.5. Bước lấy mẫu (khoảng cách giữa các điểm đo) tối đa là 2 m. Tập hợp các điểm đo phải tạo thành lưới với mắt lưới là hình vuông có kích thước tối đa là 2 m x 2 m.
|
| 177 |
+
Hình 3 - Ba vị trí đo tại từng điểm đo
|
| 178 |
+
Tại mỗi điểm đo, tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được xác định là giá trị lớn nhất của các giá trị tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng đo được tại các vị trí đo có độ cao so với mặt sàn nơi người dân tiếp cận là 110 cm, 150 cm và 170 cm và nằm trong vùng đo (DI) như minh họa trong Hình 3.
|
| 179 |
+
2.3. Phương pháp xác định các vùng
|
| 180 |
+
2.3.1. Vùng tuân thủ
|
| 181 |
+
Vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang.
|
| 182 |
+
a) Mặt phẳng ngang ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang b) Mặt phẳng đứng ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 183 |
+
Hình 4 - Vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 184 |
+
Vùng tuân thủ của một ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang là một hình trụ tròn (đường kính là D) và chiều cao bằng độ dài mặt bức xạ ăng ten cộng thêm 0,2_m, mở rộng 0,1 m về hai phía trên và dưới của ăng ten (H = h + 0,2m). Hình trụ này có trục trùng với trục của ăng ten (xem Hình 4).
|
| 185 |
+
Công thức xác định đường kính của vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang (xem Phụ lục A) như sau:
|
| 186 |
+
Trong đó:
|
| 187 |
+
- (W): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của ăng ten;
|
| 188 |
+
- (W/m2): Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương (W/m2), đối với trạm gốc áp dụng dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2
|
| 189 |
+
- D: đường kính của hình trụ (đường kính của vùng tuân thủ);
|
| 190 |
+
- H (m): chiều cao của hình trụ (chiều cao của vùng tuân thủ), tính bằng h + 0,2 m;
|
| 191 |
+
- h: độ dài mặt bức xạ của ăng ten.
|
| 192 |
+
Vùng tuân thủ của ăng ten định hướng
|
| 193 |
+
a) Mặt phẳng ngang vùng tuân thủ
|
| 194 |
+
ăng ten định hướng b) Mặt phẳng đứng vùng tuân thủ
|
| 195 |
+
ăng ten định hướng
|
| 196 |
+
Hình 5 - Vùng tuân thủ của ăng ten định hướng
|
| 197 |
+
Vùng tuân thủ của một ăng ten định hướng là một hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật (chiều dài D, chiều rộng Df hoặc 2Dside) và chiều cao bằng độ dài mặt bức xạ ăng ten cộng thêm 0,2 m, mở rộng 0,1 m về hai phía trên và dưới của ăng ten (H = h + 0,2 m). Hình hộp này được bắt đầu từ sau ăng ten 0,1 m và có trục song song với trục của ăng ten (xem Hình 5).
|
| 198 |
+
Công thức xác định kích thước của vùng tuân thủ của ăng ten định hướng (xem Phụ lục A) như sau:
|
| 199 |
+
Trong đó:
|
| 200 |
+
- (W): Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình của ăng ten;
|
| 201 |
+
- (W/m2): Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương (W/m2), đối với BS áp dụng dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2;
|
| 202 |
+
- D (m): chiều dài cạnh đáy của hình hộp;
|
| 203 |
+
- : Chiều rộng cạnh đáy của hình hộp;
|
| 204 |
+
- H (m): chiều cao của hình hộp (chiều cao của vùng tuân thủ), tính bằng h + 0,2 m;
|
| 205 |
+
- Db (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu của ăng ten đến đường biên vùng tuân thủ phía sau ăng ten bằng 0,1 m;
|
| 206 |
+
- Df (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu của ăng ten đến đường biên vùng tuân thủ ở phía trước ăng ten (hướng phát sóng chính);
|
| 207 |
+
- h: độ dài mặt bức xạ của ăng ten.
|
| 208 |
+
2.3.2. Vùng thâm nhập
|
| 209 |
+
Vùng thâm nhập được xác định bởi một (hoặc nhiều) không gian có đáy là mặt sàn nơi người dân tiếp cận và chiều cao là 170 cm (xem Hình 6).
|
| 210 |
+
Hình 6 - Minh họa vùng thâm nhập
|
| 211 |
+
2.3.3. Vùng liên quan
|
| 212 |
+
2.3.3.1. Vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 213 |
+
a) Mặt phẳng ngang vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang b) Mặt phẳng đứng vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 214 |
+
Hình 7 – Vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 215 |
+
Vùng liên quan của một ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang là một hình trụ tròn Đường kính là và chiều cao là (xem Hình 7).
|
| 216 |
+
Đối với ăng ten đơn băng tần:
|
| 217 |
+
Đối với ăng ten đa băng tần:
|
| 218 |
+
Trong đó:
|
| 219 |
+
- : đường kính vùng liên quan (m);
|
| 220 |
+
- : bán kính vùng tuân thủ (xem 2.3.1);
|
| 221 |
+
- : chiều cao vùng liên quan (m), tính bằng 7 m;
|
| 222 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (W);
|
| 223 |
+
- công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của băng tần i (W);
|
| 224 |
+
- : mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương (W/m2), đối với BS áp dụng trong dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2¬¬¬¬;
|
| 225 |
+
- : mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương của băng tần i (W/m2), đối với BS áp dụng trong dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2.
|
| 226 |
+
2.3.3.2. Vùng liên quan của ăng ten định hướng
|
| 227 |
+
a) Mặt phẳng ngang vùng liên quan của ăng ten định hướng b) Mặt phẳng đứng vùng liên quan của ăng ten định hướng
|
| 228 |
+
Hình 8 – Vùng liên quan của ăng ten định hướng
|
| 229 |
+
Vùng liên quan của ăng ten định hướng là hình hộp theo hướng phát sóng chính của ăng ten, chiều dài là , chiều rộng là và chiều cao là (xem Hình 8).
|
| 230 |
+
Đối với ăng ten đơn băng tần:
|
| 231 |
+
Đối với ăng ten đa băng tần: = 3,5 + (m)
|
| 232 |
+
Trong đó:
|
| 233 |
+
- : kích thước đáy của vùng liên quan (m);
|
| 234 |
+
- Df (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu của ăng ten đến đường biên vùng tuân thủ ở phía trước ăng ten (xem 2.3.1);
|
| 235 |
+
- : chiều cao vùng liên quan (m);
|
| 236 |
+
- : chiều cao tính từ điểm tham chiếu của ăng ten đến mép dưới của vùng liên quan (m);
|
| 237 |
+
- EIRP (W): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình (W);
|
| 238 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình của băng tần i(W);
|
| 239 |
+
- (W/m2): mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương (W/m2), đối với BS áp dụng dải tần từ 110_MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2¬¬¬¬¬¬¬;
|
| 240 |
+
- : mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương của băng tần i (W/m2),đối với BS áp dụng dải tần từ 110 MHz đến 6 GHz được tính bằng 2 W/m2¬;
|
| 241 |
+
- α: tổng góc ngẩng (điện + cơ) tính bằng độ;
|
| 242 |
+
- Trong trường hợp không xác định được α thì có thể tính bằng (12 0), đây là góc ngẩng thực tế tối đa được lựa chọn để đảm bảo kết quả là ngặt nghèo nhất. Độ cao 3,5 m cũng được lựa chọn tương ứng với chiều cao Hb thực tế cho ăng ten không có góc ngẩng;
|
| 243 |
+
- Các công thức trên được áp dụng cho ăng ten nghiêng xuống. Nếu ăng ten nghiêng lên phía trên, các giá trị 3,5 m và sẽ được hoán ��ổi.
|
| 244 |
+
2.3.4. Vùng đo (DI)
|
| 245 |
+
Vùng đo là vùng con của vùng liên quan và nơi người dân có thể tiếp cận, là phần giao nhau giữa vùng liên quan và vùng thâm nhập của trạm gốc (xem Hình 9).
|
| 246 |
+
Hình 9 - Minh họa vùng đo của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 247 |
+
2.4. Phương pháp đo
|
| 248 |
+
2.4.1. Yêu cầu chung
|
| 249 |
+
Có thể sử dụng thiết bị đo băng thông rộng hoặc thiết bị đo chọn tần bao gồm một hoặc nhiều đầu đo để đo kiểm cường độ trường để xác định tỷ lệ phơi nhiễm ER. Hệ thống đo và xử lý phải bao phủ ít nhất dải tần từ 100_KHz đến 6 GHz và cao hơn nếu được yêu cầu.
|
| 250 |
+
Công suất bức xạ của EUT tại thời điểm đo yêu cầu phát lớn nhất.
|
| 251 |
+
2.4.2. Yêu cầu về thiết bị đo
|
| 252 |
+
Thiết bị được sử dụng để đo kiểm phải được hiệu chuẩn ở một số tần số đủ để đạt được độ không đảm bảo đo đã công bố của thiết bị trong dải tần đo. Có thể thực hiện hiệu chuẩn toàn bộ hệ thống hoặc hiệu chuẩn tất cả các bộ phận riêng lẻ của hệ thống.
|
| 253 |
+
Trong trường hợp khả năng giải điều chế cụ thể được sử dụng, thiết bị đo cũng phải được hiệu chuẩn cho các tham số quan tâm (ví dụ: đối với WCDMA, tín hiệu CPICH và tín hiệu âm lượng).
|
| 254 |
+
Hệ thống đo băng thông rộng được yêu cầu tại Bảng 2.
|
| 255 |
+
Bảng 2 - Yêu cầu về hệ thống đo băng thông rộng
|
| 256 |
+
Đáp ứng tần số
|
| 257 |
+
Mức phát hiện tối thiểu
|
| 258 |
+
Dải động
|
| 259 |
+
Tính tuyến tính
|
| 260 |
+
Tính đẳng hướng của đầu dò
|
| 261 |
+
Từ 900 MHz đến 3 GHz ± 1,5 dB < 2 mW/m2
|
| 262 |
+
(ví dụ 1 V/m hoặc 0,003 A/m) > 40 dB ± 1,5 dB < 2,5 dB đối với đầu dò đẳng hướng
|
| 263 |
+
Nhỏ hơn 900 MHz và lớn hơn 3 GHz
|
| 264 |
+
± 3 dB
|
| 265 |
+
Ăng ten đo và đầu dò (Probe) có đáp ứng đẳng hướng được khuyến khích sử dụng. Trục đơn (ví dụ: dipole lưỡng cực) và ăng ten đo định hướng được phép cung cấp miễn là phép đo được xử lý sau để có được cường độ trường tổng cộng (tương đương với việc đo kiểm bằng đầu dò/ăng ten đo đẳng hướng).
|
| 266 |
+
Hệ thống đo chọn tần được yêu cầu tại Bảng 3.
|
| 267 |
+
Bảng 3 - Yêu cầu về hệ thống đo chọn tần
|
| 268 |
+
Đáp ứng tần số
|
| 269 |
+
Mức phát hiện tối thiểu
|
| 270 |
+
Dải động
|
| 271 |
+
Tính tuyến tính
|
| 272 |
+
Tính đẳng hướng của đầu dò
|
| 273 |
+
Từ 900 MHz đến 3 GHz ± 1,5 dB < 0,01 mW/m2
|
| 274 |
+
(Ví dụ: 0,06 V/m)
|
| 275 |
+
Tỷ số tín hiệu / tạp ở mức tối thiểu 10 dB trên băng thông đo kiểm > 60 dB ± 1,5 dB Nhỏ hơn 900 MHz: < 2 dB
|
| 276 |
+
Từ 900 MHz-3 GHz: <3 dB
|
| 277 |
+
Lớn hơn 3Gz: < 5 dB
|
| 278 |
+
Nhỏ hơn 900 MHz và lớn hơn 3 GHz ± 3 dB
|
| 279 |
+
Ăng ten đo và đầu dò có đáp ứng đẳng hướng được khuyến khích sử dụng. Trục đơn (ví dụ: dipole lưỡng cực) và ăng ten đo định hướng được phép cung cấp miễn là phép đo được xử lý sau để có được cường độ trường tổng cộng (tương đương với việc đo kiểm bằng đầu dò/ăng ten đo đẳng hướng)
|
| 280 |
+
2.4.3. Đo băng thông rộng
|
| 281 |
+
2.4.3.1. Khả năng áp dụng phép đo băng thông rộng
|
| 282 |
+
Phép đo băng thông rộng đưa ra tổng của tất cả các tín hiệu trên dải tần của đầu dò mà không phân biệt sự đóng góp của các tần số khác nhau (từ EUT hoặc từ các nguồn xung quanh). Chúng có thể cho giá trị cường độ trường trung bình tức thời hoặc trung bình theo thời gian.
|
| 283 |
+
Phương pháp này đưa ra cường độ trường tại thời điểm quan sát và phù hợp để giám sát cường độ trường.
|
| 284 |
+
Phép đo băng thông rộng phù hợp để xác định các mức tổng thể trong môi trường.
|
| 285 |
+
Ngoại suy kết quả đo băng thông rộng không được khuyến khích. Phép ngoại suy như vậy có thể dẫn đến kết quả vượt quá giá trị thực tế tùy thuộc vào đặc điểm của đầu dò và đặc tính của tín hiệu EUT / môi trường xung quanh. Do đó, phép đo chọn tần được khuyến nghị khi yêu cầu ngoại suy chính xác.
|
| 286 |
+
2.4.3.2. Phương pháp đo băng thông rộng
|
| 287 |
+
Lựa chọn công cụ khảo sát băng thông rộng đẳng hướng có phạm vi đo phù hợp từ 100 KHz tới 6 GHz để đo cường độ trường RF và đáp ứng được các yêu cầu về thiết bị băng thông rộng.
|
| 288 |
+
Đáp ứng tần số của đầu dò phải bằng phẳng trong dải tần yêu cầu Bảng 2 hoặc phải là nghịch đảo của giới hạn phơi nhiễm phụ thuộc tần số có liên quan để cung cấp khả năng đọc trực tiếp được biểu thị theo tỷ lệ phơi nhiễm có liên quan, ví dụ bằng phần trăm của giới hạn.
|
| 289 |
+
2.4.4. Đo chọn tần
|
| 290 |
+
2.4.4.1. Khả năng áp dụng phép đo chọn tần
|
| 291 |
+
Phép đo chọn tần sử dụng dụng kỹ thuật phân tích phổ hoặc giải mã kênh để tách và xác định nguồn của trạm gốc và các tần số xung quanh được sử dụng:
|
| 292 |
+
• Để phân biệt tín hiệu ở các tần số khác nhau;
|
| 293 |
+
• Khi các trường xung quanh có thể so sánh với mức của nguồn trạm gốc hoặc vượt quá mức của nguồn trạm gốc;
|
| 294 |
+
• Khi cần thông tin để cho phép ngoại suy chính xác từ cấu hình đánh giá sang cấu hình định lượng;
|
| 295 |
+
• Trong trường hợp định lượng phơi nhiễm RF tại chỗ, khi mức mật độ công suất vượt quá ngưỡng nhất định.
|
| 296 |
+
2.4.4.2. Phương pháp đo chọn tần
|
| 297 |
+
Khi sử dụng thiết bị đo chọn tần, đảm bảo thiết bị bao phủ dải tần của các tín hiệu cần đánh giá. Việc đo trên một dải tần rộng trong một số trường hợp có thể cần nhiều hơn một ăng ten đo.
|
| 298 |
+
Phép đo cường độ trường RF phải xem xét các đóng góp từ tất cả các hướng / phân cực. Sử dụng ăng ten đẳng hướng là phù hợp nhất cho phép đo này. Các ăng ten khác có thể được sử dụng theo các quy định sau đây.
|
| 299 |
+
• Trục đơn (ví dụ: dipole lưỡng cực) có thể được sử dụng để có được cường độ trường RF tổng bằng cách định vị đầu dò theo ba hướng trực giao và tính tổng các kết quả đo được.
|
| 300 |
+
• Có thể sử dụng đầu dò hoặc ăng ten đo đẳng hướng để tách các đóng góp từ các hướng khác nhau. Những đóng góp này sẽ được cộng lại để xác định cường độ trường tổng.Tuy nhiên, giá trị này sẽ cao hơn mức giá trị thật.
|
| 301 |
+
• Có thể sử dụng ăng ten định hướng cho phương pháp quét cầm tay với điều kiện được định hướng để đọc giá trị cường độ trường RF tối đa.
|
| 302 |
+
Mối tương quan giữa các kết quả thu được khi sử dụng ăng ten đẳng hướng và không đẳng hướng có thể bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của tín hiệu đa đường mạnh.
|
| 303 |
+
Thực hiện quét phổ rộng ban đầu để xác định các tín hiệu quan tâm cho phân tích tiếp theo.
|
| 304 |
+
Đối với các tín hiệu quan tâm (ví dụ: mức cao), tăng độ phân giải đo bằng cách tập trung vào tần số tín hiệu và thực hiện phép đo riêng từng tín hiệu.
|
| 305 |
+
Từng dải tần liên quan cần đo phải được phân tích để xác định cài đặt tối ưu cho máy đo chọn tần. Cài đặt băng thông phân giải phải tính đến các tín hiệu của trạm gốc và các trường xung quanh thích hợp.
|
| 306 |
+
2.4.5. Xác định giá trị Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng của EUT (TEReut)
|
| 307 |
+
Tổng mức phơi nhiễm của EUT được tính bằng tổng các tỷ lệ phơi nhiễm của các băng tần phát của EUT. Giá trị phơi nhiễm tổng cộng được xác định là giá trị lớn nhất đo được trong vùng đo DI:
|
| 308 |
+
Trong đó: là tỷ lệ phơi nhiễm của băng tần i;
|
| 309 |
+
TEReut : tổng tỷ lệ phơi nhiễm của EUT, đối với thiết bị đơn băng tần;
|
| 310 |
+
TEReut= .
|
| 311 |
+
Theo quy định tại 2.2.2, tại mỗi điểm đo giá trị được xác định tại 3 vị trí và lấy giá trị lớn nhất.
|
| 312 |
+
2.5. Đánh giá tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
|
| 313 |
+
Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng tại điểm đo (PI) là tổng của giá trị đo được trong toàn bộ dải tần từ 100 KHz đến 6 GHz:
|
| 314 |
+
Trong đó: ERf: tỷ lệ phơi nhiễm tại tần số f có giá trị > 0,05;
|
| 315 |
+
TER : tổng tỷ lệ phơi nhiễm tại điểm đo;
|
| 316 |
+
TEREUT: tổng tỷ lệ phơi nhiểm của EUT;
|
| 317 |
+
TERRS tổng tỷ lệ phơi nhiễm của RS.
|
| 318 |
+
Nếu tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng một (TER≤1) thì trạm gốc tuân thủ yêu cầu về mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp.
|
| 319 |
+
Nếu tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng lớn hơn một (TER≤1) thì trạm gốc không tuân thủ yêu cầu về mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp.
|
| 320 |
+
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
|
| 321 |
+
3.1. Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng phải phù hợp các quy định tại Quy chuẩn này.
|
| 322 |
+
3.2. Phương tiện đo, thiết bị đo: tuân thủ quy định của pháp luật đo lường.
|
| 323 |
+
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
| 324 |
+
Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đảm bảo các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng phù hợp với Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
|
| 325 |
+
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
| 326 |
+
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai quản lý các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng theo Quy chuẩn này.
|
| 327 |
+
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế QCVN 8:2010/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
|
| 328 |
+
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
|
| 329 |
+
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| 330 |
+
Phụ lục A
|
| 331 |
+
(Tham khảo)
|
| 332 |
+
Xác định vùng tuân thủ
|
| 333 |
+
A.1. Mặt cắt vùng tuân thủ
|
| 334 |
+
a) Mặt cắt ngang vùng tuân thủ của ăng ten định hướng qua điểm tham chiếu b) Mặt cắt đứng vùng tuân thủ của ăng ten định hướng qua điểm tham chiếu
|
| 335 |
+
Hình A.1 - Mặt cắt vùng tuân thủ của ăng ten định hướng
|
| 336 |
+
a) Mặt cắt ngang vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng qua điểm tham chiếu
|
| 337 |
+
b) Mặt cắt đứng vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng qua điểm tham chiếu
|
| 338 |
+
Hình A.2 - Mặt cắt vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 339 |
+
A.2. Diễn giải
|
| 340 |
+
Ăng ten định hướng: (Hình A.1)
|
| 341 |
+
Trên mặt cắt ngang gọi điểm F là điểm xa nhất so với điểm tham chiếu (RP) theo hướng búp sóng chính của ăng ten định hướng.
|
| 342 |
+
Áp dụng mô hình truyền sóng trong không gian tự do, với giả thiết tại điểm F trên đường biên tuân thủ có đặc tính bức xạ trường xa, mật độ công suất tại điểm F sẽ là:(W/m2)
|
| 343 |
+
Trong đó:
|
| 344 |
+
- : công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình của ăng ten;
|
| 345 |
+
- (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu (RP) đến điểm F;
|
| 346 |
+
- (W/m2): mật độ công suất tại điểm F.
|
| 347 |
+
Theo định nghĩa đường biên tuân thủ thì mật độ công suất tại điểm F bằng mức giới hạn phơi nhiễm dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất = , = . Vì vậy:(m)
|
| 348 |
+
Tương tự điểm B là điểm xa nhất so với điểm tham chiếu (RP) theo hướng búp sóng phía sau của ăng ten định hướng:(m)
|
| 349 |
+
Đường kính của vùng tuân thủ là (m).
|
| 350 |
+
Như vậy:(m)
|
| 351 |
+
Ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang (Hình A.2).
|
| 352 |
+
Chọn điểm A là điểm bất kỳ nằm trên đường biên tuân thủ của ăng ten đẳng hướng Tương tự như trên, do ăng ten định hướng nên .
|
| 353 |
+
Như vậy:(m)
|
| 354 |
+
A.3 - Ví dụ tính toán kích thước vùng tuân thủ
|
| 355 |
+
Ví dụ 1: Tính toán kích thước vùng tuân thủ cho một ăng ten định hướng. Giả thiết một ăng ten định hướng có các thông số sau:
|
| 356 |
+
- Tổng công suất phát của các máy phát (tương đương 51,6 dBm);
|
| 357 |
+
- Tổng suy hao từ các máy phát đến ăng ten ;
|
| 358 |
+
- Độ tăng ích của ăng ten theo hướng búp sóng chính ;
|
| 359 |
+
- Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp (dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương) tại tần số phát của ăng ten ;
|
| 360 |
+
- Độ dài mặt bức xạ của ăng ten .
|
| 361 |
+
Vùng tuân thủ của ăng ten này có dạng hình hộp như Hình A.1.
|
| 362 |
+
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình theo thời gian:= 2 034 (W)
|
| 363 |
+
Tương đương
|
| 364 |
+
Kích thước vùng tuân thủ:= = 9 (m)
|
| 365 |
+
Ví dụ 2: Tính toán kích thước vùng tuân thủ cho một ăng ten định hướng thông minh có các thông số sau:
|
| 366 |
+
- Tổng công suất phát của các máy phát (tương đương 54,6 dBm);
|
| 367 |
+
- Tổng suy hao từ các máy phát đến ăng ten ;
|
| 368 |
+
- Độ tăng ích của ăng ten theo hướng búp sóng chính ;
|
| 369 |
+
- Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp (dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương) tại tần số phát của ăng ten ;
|
| 370 |
+
- Độ dài mặt bức xạ của ăng ten: .
|
| 371 |
+
Vùng tuân thủ của ăng ten này có dạng hình hộp như Hình A.1.
|
| 372 |
+
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương:
|
| 373 |
+
= 20 389 (W)
|
| 374 |
+
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương trung bình:
|
| 375 |
+
= x = 4 751 (W)
|
| 376 |
+
Kích thước vùng tuân thủ:
|
| 377 |
+
= = 13,75 (m)
|
| 378 |
+
Phụ lục B
|
| 379 |
+
(Tham khảo)
|
| 380 |
+
Xác định đường biên của vùng liên quan
|
| 381 |
+
B.1. Mặt cắt vùng liên quan
|
| 382 |
+
a) Mặt cắt ngang vùng liên quan của ăng ten định hướng qua điểm tham chiếu b) Mặt cắt đứng vùng liên quan của ăng ten định hướng qua điểm tham chiếu
|
| 383 |
+
Hình B.1 - Mặt cắt vùng liên quan của ăng ten định hướng
|
| 384 |
+
a) Mặt cắt ngang vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng qua điểm tham chiếu
|
| 385 |
+
b) Mặt cắt đứng vùng tuân thủ của ăng ten đẳng hướng qua điểm tham chiếu
|
| 386 |
+
Hình B.2 - Mặt cắt vùng liên quan của ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang
|
| 387 |
+
B.2. Diễn giải
|
| 388 |
+
Ăng ten định hướng: (Hình B.1).
|
| 389 |
+
Trên mặt cắt ngang gọi điểm F là điểm xa nhất so với điểm tham chiếu (RP) theo hướng búp sóng chính của ăng ten định hướng nếu điểm F nằm trên đường biên vùng liên quan, theo định nghĩa vùng liên quan thì = 5 % 0,05
|
| 390 |
+
Nếu ăng ten hướng xuống phía dưới có tổng góc ngẩng (Điện + Cơ) là α (Độ) thì ta có:
|
| 391 |
+
Trong trường hợp (m) < 3,5 (m), tính ngặt nghèo nhất cho
|
| 392 |
+
Trong đó:
|
| 393 |
+
- (W): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của ăng ten;
|
| 394 |
+
- (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu (RP) đến điểm F;
|
| 395 |
+
- Df (m): khoảng cách từ điểm tham chiếu của ăng ten đến đường biên vùng tuân thủ ở phía trước ăng ten;
|
| 396 |
+
- : chiều cao vùng liên quan (m);
|
| 397 |
+
- : chiều cao tính từ điểm tham chiếu của ăng ten đến mép dưới của vùng liên quan (m);
|
| 398 |
+
- α: góc ngẩng (Điện + Cơ) (độ).
|
| 399 |
+
Ăng ten đẳng hướng theo phương nằm ngang (Hình B.2);
|
| 400 |
+
Tương tự như đối với ăng ten định hướng,
|
| 401 |
+
B.3 - Ví dụ tính toán kích thước vùng liên quan
|
| 402 |
+
Tính toán kích thước vùng liên quan cho một ăng ten định hướng. Giả thiết một ăng ten trạm gốc định hướng có các thông số như nêu tại ví dụ 1 Phụ lục A.3:
|
| 403 |
+
- Tổng công suất phát của các máy phát (tương đương 51,6 dBm);
|
| 404 |
+
- Tổng suy hao từ các máy phát đến ăng ten ;
|
| 405 |
+
- Độ tăng ích của ăng ten theo hướng búp sóng chính ;
|
| 406 |
+
- Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp (dẫn xuất dưới dạng mật độ công suất sóng phẳng tương đương) tại tần số phát của ăng ten
|
| 407 |
+
Khi đó ta tính được: = = 9 (m)
|
| 408 |
+
Kích thước vùng liên quan (theo Hình B.1)
|
| 409 |
+
Nếu góc ngẩng của ăng ten (Điện và cơ theo chiều hướng xuống) α = 7 0 (Tg α = 0,1227)
|
| 410 |
+
= Max (3,5; tg α) = Max (3,5; 40,25 x 0,1227)= 4,94 (m).
|
| 411 |
+
= 3,5 m + 4,94 m = 8,44 m
|
| 412 |
+
Nếu góc ngẩng của ăng ten (Điện và cơ theo chiều hướng xuống) α = 3 0 (Tg α = 0,0524)
|
| 413 |
+
= Max (3,5; . tg α) = Max (3,5 m; 40,25 x 0,0524)= 3,5 m.
|
| 414 |
+
= 3,5 m + 3,5 m = 7 m
|
| 415 |
+
Thư mục tài liệu tham khảo
|
| 416 |
+
[1] ICNIRP Guidelines “Guidelines for limiting exposure to electromagnetic fields (100 KHz to 300 GHz)”, 2020.
|
| 417 |
+
[2] QCVN 8: 2010/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
|
| 418 |
+
[3] IEC 62232:2017 “Determination of RF field strength, power density and SAR in the vicinity of radiocommunication base stations for the purpose of evaluating human exposure”.
|
| 419 |
+
[4] IEC 62669:2019 “Case studies supporting IEC 62232 – Determination of RF field strength, power density and SAR in the vicinity of radiocommunication base stations for the purpose of evaluating human exposure”.
|
| 420 |
+
[5] ITU-T K.100 (07/2019) - Measurement of radio frequency electromagnetic fields to determine compliance with human exposure limits when a base station is put into service.
|
| 421 |
+
[6] ITU-T K.52 (01/2018) - Guidance on complying with limits for human exposure to electromagnetic fields.
|
| 422 |
+
[7] ITU-T Series K Supplement 9 (05/2019) - 5G technology and human exposure to RF EMF.
|